Chuyển đến nội dung chính
Giao thông vận tải

Không mang bằng lái xe bị phạt bao nhiêu?

Rà soát 16/10/20262 văn bản căn cứ6 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Nghị định 168/2024/NĐ-CP chỉ quy định mức phạt riêng cho hành vi không mang theo giấy phép lái xe (GPLX) của người điều khiển xe kinh doanh vận tải: từ 200.000 đến 300.000 đồng nếu lái mô tô (điểm d khoản 2 Điều 18) và từ 300.000 đến 400.000 đồng nếu lái ô tô (điểm a khoản 3 Điều 18). Nghị định này không quy định phạt riêng hành vi không mang theo GPLX đối với người lái xe không kinh doanh vận tải; người này được xử lý theo khoản 3 Điều 48 như nêu dưới đây.

Chi tiết

"Không mang" khác với "không có". Nếu người điều khiển không có GPLX (chưa thi hoặc bị thu hồi), mức phạt cao hơn rất nhiều.

Nếu GPLX đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì có thể xuất trình, kiểm tra thông qua tài khoản đó, theo khoản 3 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15. Theo khoản 3 Điều 48 Nghị định 168, người không xuất trình được giấy tờ (bản giấy hoặc thông tin tích hợp trong tài khoản định danh điện tử) bị lập biên bản về hành vi không có giấy tờ. Trong thời hạn hẹn giải quyết vụ việc, nếu xuất trình được thì người điều khiển xe kinh doanh vận tải bị xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ; người vi phạm khác không bị xử phạt về hành vi không có giấy tờ, không mang theo giấy tờ. Quá thời hạn hẹn mà mới xuất trình hoặc không xuất trình được thì phải chấp hành quyết định xử phạt đối với các hành vi đã ghi trong biên bản (điểm d khoản 3 Điều 48).

Trích nguyên văn điều luật

Điểm d khoản 2 Điều 18, 168/2024/NĐ-CP
“2.Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: ... d)Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.”
Điểm a khoản 3 Điều 18, 168/2024/NĐ-CP
“3.Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a)Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;”
Điểm b, điểm c khoản 3 Điều 48, 168/2024/NĐ-CP
“Điều 48Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm ... b)Trong thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, nếu người điều khiển phương tiện kinh doanh vận tải xuất trình được các giấy tờ hoặc thông tin của các giấy tờ được tích hợp trong tài khoản định danh điện tử theo quy định thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ đối với người điều khiển phương tiện và không xử phạt đối với chủ phương tiện; c)Trong thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, nếu người vi phạm (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) xuất trình được các giấy tờ hoặc thông tin của các giấy tờ được tích hợp trong tài khoản định danh điện tử theo quy định thì người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm không có giấy tờ, không mang theo giấy tờ và không xử phạt đối với chủ phương tiện;”
Điểm a khoản 3 Điều 48, 168/2024/NĐ-CP
“a)Người có thẩm quyền tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với người điều khiển phương tiện về hành vi không có giấy tờ (tương ứng với những loại giấy tờ không xuất trình được),”
Điểm d khoản 3 Điều 48, 168/2024/NĐ-CP
“d)Quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm mới xuất trình hoặc không xuất trình được giấy tờ hoặc thông tin của các giấy tờ được tích hợp trong tài khoản định danh điện tử theo quy định thì phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các hành vi vi phạm đã ghi trong biên bản vi phạm hành chính.”
Khoản 3 Điều 56, 36/2024/QH15
“3.Trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.