Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và Trưởng Công an xã được phạt tối đa bao nhiêu tiền với vi phạm về an ninh trật tự?
Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ4 đoạn trích nguyên văn
Trả lời nhanh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng Công an cấp xã đều có quyền phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với một hành vi vi phạm của cá nhân trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, theo Điều 54, Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Chi tiết
Thẩm quyền phạt tiền của mỗi chức danh trong các lĩnh vực khác:
- Phòng, chống bạo lực gia đình: đến 15.000.000 đồng.
- Phòng, chống tệ nạn xã hội: đến 37.500.000 đồng.
Các mức này áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Với tổ chức, thẩm quyền phạt tiền gấp 02 lần thẩm quyền đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 64 Nghị định 282.
Theo khoản 2 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13, thẩm quyền phạt tiền được xác định theo mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi cụ thể. Chỉ được phạt khi mức tối đa của khung không vượt thẩm quyền.
Trích nguyên văn điều luật
“Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: ... b)Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;”
“Trưởng Công an cấp xã có quyền: a)Phạt cảnh cáo; b)Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;”
“Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người có thẩm quyền quy định tại các Điều 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62 và 63 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.”
“Thẩm quyền phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.”