Chuyển đến nội dung chính
Hành chính

Thẻ căn cước phải đổi ở tuổi nào? Ngoài độ tuổi còn trường hợp nào phải đổi?

Rà soát 20/10/20262 văn bản căn cứ5 đoạn trích nguyên văn

Trả lời nhanh

Công dân đã được cấp thẻ căn cước phải làm thủ tục cấp đổi thẻ khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi, theo khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 26/2023/QH15. Thẻ được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi có giá trị đến tuổi cấp đổi tiếp theo (khoản 2 Điều 21). Công dân dưới 14 tuổi được cấp thẻ theo nhu cầu (khoản 3 Điều 19).

Chi tiết

Ngoài độ tuổi, khoản 1 Điều 24 quy định cấp đổi thẻ khi:

  • Thay đổi, cải chính họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh.
  • Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định pháp luật.
  • Có sai sót về thông tin in trên thẻ.
  • Xác lập lại số định danh cá nhân.
  • Người được cấp thẻ có yêu cầu.

Khi thông tin trên thẻ thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính, việc cấp đổi thực hiện theo yêu cầu của người được cấp thẻ (điểm đ khoản 1 Điều 24). Việc cấp đổi trường hợp này được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước (khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước, sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Luật 118/2025/QH15).

Cơ quan quản lý căn cước phải cấp đổi thẻ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Điều 26 Luật Căn cước).

Trích nguyên văn điều luật

Điều 21, 26/2023/QH15
“1.Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. 2.Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.”
Khoản 3 Điều 19, 26/2023/QH15
“3.Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.”
Khoản 1 Điều 24, 26/2023/QH15
“1.Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm: a)Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; b)Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; c)Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật; d)Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước; đ)Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính; e)Xác lập lại số định danh cá nhân; g)Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.”
Điều 26, 26/2023/QH15
“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật này, cơ quan quản lý căn cước phải cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.”
Khoản 4 Điều 5, 118/2025/QH15
“4. Việc cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 24 của Luật này được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước.”

Chưa tìm thấy câu trả lời?

Tìm văn bản pháp luật theo từ khoá để đối chiếu với tình huống đang gặp.