Chuyển đến nội dung chính
Thông tư

Thông tư 01/2007/TT-BYT của Bộ Y tế về hướng dẫn việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch

Tình trạng hiệu lực

Hết hiệu lực

Hiệu lực từ

25/02/2007

Ban hành

17/01/2007

Số hiệu

01/2007/TT-BYT

Cơ quan ban hành

Bộ Y tế

Văn bản bãi bỏ

39/2013/TT-BYTtừ 01/01/2014

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

CỦA BỘ Y TẾ SỐ 01/2007/TT-BYT NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2007

hướng dẫn việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người

theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch

Căn cứ Luật phòng, chống ma tuý số 23/2000-QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 49/ 2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần;

Căn cứ Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch;

Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịchnhư sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.Thông tư này điều chỉnh các hoạt động có liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dùng cho người (sau đây gọi tắt là thuốc) theo đường phi mậu dịch.

2.Nguồn thuốc chữa bệnh cho người do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, công dân Việt Nam đi lao động, công tác, học tập, du lịch nước ngoài, người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam mang theo khi vào Việt Nam hoặc gửi về Việt Nam với mục đích sử dụng cho bản thân và gia đình gọi là thuốc nhập khẩu phi mậu dịch và thuốc từ Việt Nam gửi ra nước ngoài hoặc mang ra nước ngoài theo người vớimục đích sử dụng cho bản thân và gia đìnhgọi là thuốc xuất khẩu phi mậu dịch.

3.Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch chỉ để điều trị bệnh cho bản thân và gia đình, không được bán ra thị trường hay sử dụng cho bất kỳ mục đích bất hợp pháp nào khác.

4.Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch phải có nhãn ghi rõ tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, hạn sử dụng.

5.Đơn thuốc của thầy thuốc Việt Nam phải theo mẫu quy định tại Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn (Phụ lục I).

6.Đơn của thầy thuốc nước ngoài tối thiểu phải có các nội dung sau:

a)Tên, tuổi bệnh nhân;

b)Tên thuốc, hàm lượng hoặcnồng độ và dung tích;

c)Số lượng thuốc (hoặc số ngày dùng thuốc);

d)Liều dùng;

e)Họ tên, chữ ký của thầy thuốc;

f)Địa chỉ của thầy thuốc (địa chỉ nơi thầy thuốc hành nghề: bệnh viện, phòng khám...).

7.Đối với các thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch yêu cầu phải kèm theo đơn thuốc của thầy thuốc chuyên khoa theo quy định tại điểm a, b khoản 1 mục III Thông tư này, cá nhân khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch các loại thuốc này phải có trách nhiệm kê khai đầy đủ và xuất trình đơn thuốc với Hải quan.

II. THUỐC CẤM XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH

1.Các loại nguyên liệu, phụ liệu làm thuốc.

2.Các loại thuốc có chứa hoạt chất trong Danh mục hoạt chất cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch kèm theo Thông tư này (Phụ lục II ).

III. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ DANH MỤC, SỐ LƯỢNG THUỐC ĐƯỢC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO ĐƯỜNG PHI MẬU DỊCH

1.Danh mục thuốc được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch

a)Các thuốc thành phẩm gây nghiện theo quy định tại Danh mục thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quy chế quản lý thuốc gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chỉ được phép mang theo người khi nhập cảnh, xuất cảnh có kèm theo đơn của thầy thuốc chuyên khoa theo quy định tại khoản 5 hoặc 6 mục I Thông tư này.

b)Các thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốctheo quy định tại Danh mục thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc ban hành kèm theo Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch kèm theo đơn của thầy thuốc chuyên khoa theo quy định tại khoản 5 hoặc 6 mục I của Thông tư này.

c)Các thuốc thành phẩm khác không thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch quy định tại mục II Thông tưu này được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.

2.Số lượng thuốc được phép xuất khẩu phi mậu dịch

a)Số lượng thuốc gây nghiện mang theo người khi xuất cảnh không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng cho 7 ngày. Trường hợp đối với những thuốc có số lượng vượt quá định mức qui định phải có ý kiến của Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam). Ngoài việc thực hiện theo quy định này, người xuất cảnh còn phải thực hiện đúng quy định của nước nhập cảnh.

b)Các thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốc và các loại thuốc thành phẩm khác được phép xuất khẩu theo đường phi mậu dịch không hạn chế định mức và số lần gửi hoặc mang theo người ra nước ngoài nhưng không được trái với các quy định của nước cho phép nhập khẩu phi mậu dịch.

3) Số lượng thuốc được phép nhập khẩu phi mậu dịch

a)Số lượng thuốc gây nghiện mang theo người khi nhập cảnh không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng cho 7 ngày. Trường hợp đối với những thuốc có số lượng vượt quá định mức qui định phải có ý kiến của Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam).

b)Số lượng các thuốc hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốc nhập khẩu theo đường phi mậu dịch không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng cho 10 ngày.

c)Số lượng mỗi thuốc thành phẩm khác được phép nhập khẩu theo đường phi mậu dịch không quá 30USD/lần, nếu có nhiều loại thuốc thì tổng trị giá không quá 100USD/lần. Số lần nhận thuốc tối đa không quá 3 lần trong một năm cho một cá nhân.

d)Trường hợp các thuốc hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốc và các thuốc thành phẩm khác nhập khẩu phi mậu dịch có trị giá hoặc số lần nhận thuốc để điều trị cần thiết lớn hơn mức qui định tại điểm b, c khoản này, căn cứ vào những quy định chuyên môn về y tế và các quy chế về dược có liên quan, Sở Y tế địa phương sẽ xem xét cho phép nhận những thuốc là thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc hiếm theo quy định như sau:

- Đối với những thuốc do cá nhân nhập cảnh hợp pháp mang vào Việt Nam, Sở Y tế địa phương nơi cửa khẩu làm thủ tục nhập cảnh là cơ quan xem xét cho phép nhận thuốc.

- Đối với những thuốc do cá nhân nhận thuốc từ nước ngoài gửi về, Sở Y tế nơi người bệnh đang sinh sống hoặc tạm trú hợp pháp là cơ quan xem xét cho phép nhận thuốc.

IV.XỬ LÝ VI PHẠM

1.Các loại thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch trái với quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý như thuốc xuất khẩu, nhập khẩu trái phép, bị tịch thu vàhuỷ bỏ.

2.Các đơn vị, cá nhân vận chuyển, kinh doanh thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch trái với quy định của Thông tư này được coi là vận chuyển, kinh doanh thuốc trái phép và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư 09/2002/TT-BYT ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch./.

BỘ TRƯỞNG

Trần Thị Trung Chiến

PHỤ LỤC I.

MẪU ĐƠN THUỐC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2007/TT-BYT ngày 17 tháng 01 năm 2007)

1.Đơn thuốc gây nghiện

 

2.Đơn thuốc thuốc hướng tâm thần, thuốc chứa tiền chất dùng làm thuốc:

Tên đơn vị: MS:17D/BV-01

Địa chỉ: Số:

Điện thoại:

ĐƠN THUỐC

Họ và tên người bệnh: tuổi: nam/nữ:

Địa chỉ:

Chẩn đoán:

Chỉ định dùng thuốc:

1.

2.

....

Cộng khoản:

Ngày tháng năm 200

Bác sỹ khám bệnh

(Ký, ghi rõ học vị, họ tên)

 
 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HOẠT CHẤT CẤM

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO Đ­ƯỜNG PHI MẬU DỊCH

(Ban hành kèm theo Thông t­ư số 01/2007/TT-BYT ngày 17 tháng 01 năm 2007 của Bộ Y tế)

TT

Tên hoạt chất

Tên khoa học

1                    

2                    

(+) - Lysergide(LSD, LSD-25)

9,10-didehydro-N,N-diethyl-6-methylergoline-8b-carboxamide

3                    

4                    

1-Phenyl-2-propanone

1-phenyl-2-propanone;

5                    

6                    

2C-B

4-bromo-2,5dimethoxyphenyl-ethylamine

7                    

8                    

3,4-Methylenedioxyphenyl-2-propanone

(2-propanone,1-[3,4(methylenedioxy)phenyl]-);

9                    

10                

3-methylfentanyl

N-(3-methyl-1-phenethyl-4-piperidyl)propionanilide

11                

12                

3-methylthiofentanyl

N-[3-methyl-1-[2-(2-thienyl)ethyl]-4-piperidyl]propionanilide

13                

14                

4-methylaminorex

(+)-cis-2-amino-4-methyl-5-phenyl-2-oxazoline

15                

16                

4-MTA

α-methyl-4-methylthiophenethlamine

17                

18                

Acetic Acid

Ethanoic Acid; Methanecarboxyl Acid.

19                

20                

Acetic anhydride

acetic oxide

21                

22                

Acetone

2-propanone

23                

24                

Acetorphine

3-O-acetyltetrahydro-7α-(1-hydroxy-1-methylbutyl)-6,14-endo-ethenooripavine

25                

26                

Acetyl-alpha-methylfentanyl

N-[1 α -methylphenethyl)-4-piperidyl]acetanilide

27                

28                

Acetylmethadol

3-acetoxy-6-dimethylamino-4,4-diphenylheptane

29                

30                

Alphacetylmethadol

α-3-acetoxy-6-dimethylamino-4,4-diphenylheptane

31                

32                

Alphameprodine

α-3-ethyl-1-methyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine

33                

34                

Alphamethadol

α-6-dimethylamino-4,4-diphenyl-3-heptanol

35                

36                

Alpha-methylfentanyl

N-[1-( α-methylphenethyl)-4-piperidyl]propionanilide

37                

38                

Alpha-methylthiofentanyl

N-[1-[1-methyl-2-(2-thienyl)ethyl]-4-piperidyl]propionanilide

39                

40                

Alphaprodine

α-1,3-dimethyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine

41                

42                

Amfetamine (Amphetamine)

(+)-α-methylphenethylamine

43                

44                

Amineptine

7-[(10,11-dihydro-5H-dibenzo[a,d]cyclohepten-5-yl)amino]heptanoic acid

45                

46                

Anthranilic acid

2-aminobenzoic acid;

47                

48                

Astemizole

1-[(4-fluorophenyl)methyl]-N-[1-[2-(4-methoxyphenyl)ethyl]-4-piperidyl]-benzoimidazol-2-amine

49                

50                

Benzaldehyde

Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal

51                

52                

Benzethidine

1-(2-benzyloxyethyl)-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl esterBenzylmorphine 3-benzylmorphine

53                

54                

Benzyl Cyanide

2-Phenylacetonenitrile

55                

56                

Betacetylmethadol

β-3-acetoxy-6-dimethylamino-4,4-diphenylheptane

57                

58                

Beta-hydroxy-3-methylfentanyl

N-[1-(β--hydroxyphenethyl)-3-methyl-4-piperidyl]propionanilide

59                

60                

Beta-hydroxyfentanyl

N-[1-( β-hydroxyphenethyl)-4-piperidyl]propionanilide

61                

62                

Betameprodine

β-3-ethyl-1-methyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine

63                

64                

Betamethadol

β-6-dimethylamino-4,4-diphenyl-3-heptanol

TT

Tên hoạt chất

Tên khoa học

65                

66                

Betaprodine

β-1,3-dimethyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine

67                

68                

Brolamfetamine (DOB)

(+)-4-bromo-2,5-dimethoxy-α-methylphenethylamine

69                

70                

Cannabis and Cannabis resin

Cây cần sa và các sản phẩm chiết xuất từ cây cần sa

71                

72                

Cathinone

(-)-(S)-2-aminopropiophenone

73                

74                

Cerivastatine

acide (6E)-(3R,5S)-7-[4-(4-fluorophényl)-5-(méthoxyméthyl)-2,6-bis(1-méthyléthyl)-3-pyridyl]-3,5-dihydroxyhept-6-énoïque

75                

76                

Clonitazene

2-(p-chlorobenzyl)-1-diethylaminoethyl-5-nitrobenzimidazole

77                

78                

Coca leaf

lá cây Coca

79                

80                

Codoxime

dihydrocodeinone-6-carboxymethyloxime

81                

82                

CYCLOBARBITAL

5-(1-cyclohexen-1-yl)-5-ethylbarbituric acid

83                

84                

Desomorphine

dihydrodeoxymorphine

85                

86                

Desomorphine

dihydrodeoxymorphine

87                

88                

DET

3-[2-(diethylamino)ethyl]indole

89                

90                

Dexamfetamine (Dexamphetamine)

(+)-α-methyphenethylamine

91                

92                

Diampromide

N-[2-(methylphenethylamino)propyl]propionanilide

93                

94                

Diethylamine

N-Ethylethanamine

95                

96                

Diethylthiambutene

3-diethylamino-1,1-di(2’-thienyl)-1-butene

97                

98                

Dihydroetorphine

7,8-dihydro-7 α-[1-(R)-hydroxy-1-methylbutyl]-6,14-endo-ethanotetrahydrooripavine

99                

100            

Dihydromorphine

101            

102            

Dimenoxadol

2-dimethylaminoethyl-1-ethoxy-1,1-diphenylacetate

103            

104            

Dimepheptanol

6-dimethylamino-4,4-diphenyl-3-heptanol

105            

106            

Dimethylthiambutene

3-dimethylamino-1,1-di(2 -thienyl)-1-butene

107            

108            

Dioxaphetyl butyrate

ethyl-4-morpholino-2,2-diphenylbutyrate

109            

110            

DMA

(+)-2,5-dimethoxy-α-methylphenethylamine

111            

112            

DMHP

3-(1,2dimethylheptyl)-7,8,9,10-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1

113            

114            

DMT

3-[2(dimethylamino)ethyl]lindole

115            

116            

DOET

(+)-4-ethyl-2,5-dimethoxy-α-phenethylamine

117            

118            

Dronabinol

(6αR,10αR)-6α,7,8,10α-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1

119            

120            

Ecgonine

its esters and derivatives which are convertible to ecgonine and cocaine

121            

122            

Erythromycine d¹ng muèi Estolate

123            

124            

Ethyl ether

1,1 -oxybis[ethane]

125            

126            

Ethylene Diacetate

1,1-Ethanediol Diacetate

127            

128            

Ethylmethylthiambutene

3-ethylmethylamino-1,1-di(2’-thienyl)-1-butene

129            

130            

Eticyclidine (PCE)

N-ethyl-1-phenylcyclohexylamine

131            

132            

Etonitazene

1-diethylaminoethyl-2-p-ethoxybenzyl-5-nitrobenzimidazole

133            

134            

Etorphine

tetrahydro-7 α-(1-hydroxy-1-methylbutyl)-6,14-endo-ethenooripavine

135            

136            

Etoxeridine

1-[2-(2-hydroxyethoxy)ethyl]-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester

TT

Tên hoạt chất

Tên khoa học

137            

138            

Etryptamine

3-(2-aminobutyl)indole

139            

140            

Fenetylline

7-[2-[(α-methylphenethyl)amino]ethyl]-theophylline

141            

142            

Formamide

Methanamide; Carbamaldehyde

143            

144            

Furethidine

1-(2-tetrahydrofurfuryloxyethyl)-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester

145            

146            

GHB

γ-hydroxybutyric acid

147            

148            

Heroin

diacetylmorphine

149            

150            

Hydrocodone

dihydrocodeinone

151            

152            

Hydromorphinol

14-hydroxydihydromorphine

153            

154            

Hydroxypethidine

4-m-hydroxyphenyl-1-methylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester

155            

156            

Isomethadone

6-dimethylamino-5-methyl-4,4-diphenyl-3-hexanone

157            

158            

Isosafrole

(1,3-benzodioxole,5-(1-propenyl)-)

159            

160            

Ketobemidone

4-m-hydroxyphenyl-1-methyl-4-propionylpiperidine

161            

162            

Levamfetamine (Levamphetamine)

(-)-(R)-α-methylphenethylamin

163            

164            

Levamisole

(6S)-2,3,5,6-Tetrahydro-6-phenylimidazo [2,1-b] thiazole

165            

166            

Levomethamphetamine

(-)-N,α-dimethylphenethylamine

167            

168            

Levomethorphan*

(-)-3-methoxy-N-methylmorphinan

169            

170            

Levomoramide

(-)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1-pyrrolidinyl)butyl]morpholine

171            

172            

Levophenacylmorphan

(-)-3-hydroxy-N-phenacylmorphinan

173            

174            

Lysergic acid

((8ß)-9,10-didehydro-6-methylergoline-8-carboxylic;

175            

176            

MDE, N-ethyl MDA

(+)-N-ethyl-α-methyl-3,4-(methylenedioxy)phenethylamine

177            

178            

MDMA

(+)-N,α-dimethyl-3,4-(methylene-dioxy) phenethylamine

179            

180            

Mecloqualone

3-(o-chlorophenyl)-2-methyl-4(3H)-quinazolinone

181            

182            

Mescaline

3,4,5-trimethoxyphenethylamine

183            

184            

Mescathinone

2-(methylamino)-1-phenylpropan-1-one

185            

186            

Metamfetamine (Metamphetamine)

(+)-(S)-N,α-dimethylphenethylamine

187            

188            

Metamfetamine racemate

(+)-N,α-dimethylphenethylamine

189            

190            

Metazocine

2 -hydroxy-2,5,9-trimethyl-6,7-benzomorphan

191            

192            

Methadone intermediate

4-cyano-2-dimethylamino-4,4-diphenylbutane

193            

194            

Methaqualone

2-methyl-3-o-tolyl-4(3H)-quinazolinone

195            

196            

Methyl ethyl ketone

2-butanone

197            

198            

Methylamine

Monomethylamine; Aminomethane

199            

200            

Methyldesorphine

6-methyl-.6-deoxymorphine

201            

202            

Methyldihydromorphine

6-methyldihydromorphine

203            

204            

Methylphenidate

methyl α-phenyl-2-piperidineacetate

205            

206            

Metopon

5-methyldihydromorphinone

207            

208            

MMDA

5-methoxy-α-methyl-3,4-(methylenedioxy)phenethylamine

209            

210            

Moramide intermediate

2-methyl-3-morpholino-1,1-diphenylpropane carboxylic acid

211            

212            

Morpheridine

1-(2-morpholinoethyl)-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester

TT

Tên hoạt chất

Tên khoa học

213            

214            

MPPP

1-methyl-4-phenyl-4-piperidinol propionate (ester)

215            

216            

N-Acetylanthranilic acid

benzoic acid, 2-(acetylamino)-

217            

218            

N-hydroxy MDA

(+)-N-[α-methyl-3,4-(methylenedioxy) phenethyl]hydroxylamine

219            

220            

Nitroethane

221            

222            

N-Methylpseudoephedrine

223            

224            

Noracymethadol

(±.)-α-3-acetoxy-6-methylamino-4,4-diphenylheptane

225            

226            

Norlevorphanol

(-)-3-hydroxymorphinan

227            

228            

Normethadone

6-dimethylamino-4,4-diphenyl-3-hexanone

229            

230            

Normorphine

demethylmorphine

231            

232            

Norpipanone

4,4-diphenyl-6-piperidino-3-hexanone

233            

234            

Para-fluorofentanyl

4 -fluoro-N-(1-phenethyl-4-piperidyl)propionanilide

235            

236            

Parahexyl

3-hexyl-7,8,9,10-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-6H-dibenzo[b,d] pyran-1-o1

237            

238            

PEMOLINE

2-amino-5-phenyl-2-oxazolin-4-one

239            

240            

PEPAP

1-phenethyl-4-phenyl-4-piperidinol acetate (ester)

241            

242            

Pethidine intermediate A

4-cyano-1-methyl-4-phenylpiperidine

243            

244            

Pethidine intermediate B

4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester

245            

246            

Pethidine intermediate C

1-methyl-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid

247            

248            

Phenacetine

N-(4-Ethoxyphenyl) acetamide; p-acetophenetidide

249            

250            

Phenadoxone

6-morpholino-4,4-diphenyl-3-heptanone

251            

252            

Phenampromide

N-(1-methyl-2-piperidinoethyl)propionanilide

253            

254            

Phencyclidine (PCP)

1-(1-phenylcyclohexyl)piperidine

255            

256            

Phenmetrazine

3-methyl-2-phenylmorpholine

257            

258            

Phenolphtalein

3,3-bis (4-hydroxyphenyl)-1-(3H)-isobenzofuranone

259            

260            

Phenomorphan

3-hydroxy-N-phenethylmorphinan

261            

262            

Phenoperidine

1-(3-hydroxy-3-phenylpropyl)-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester

263            

264            

Phenylacetic acid

benzeneacetic acid

265            

266            

Piminodine

4-phenyl-1-(3-phenylaminopropyl)piperidine-4-carboxylic acid ethyl ester

267            

268            

Piperidine

piperidine

269            

270            

Piperonal

1,3-benzodioxole-5-carboxaldehyde;

271            

272            

Piperonyl Methyl Cetone

273            

274            

PIPRADROL

1,1-diphenyl-1-(2-piperidyl)methanol

275            

276            

Piritramide

1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4-(1-piperidino)piperidine-4-carboxylic acid amide

277            

278            

PMA

p-methoxy-α-methylphenethylamine

279            

280            

Potassium permanganate

permanganic acid (HMnO4), potassium salt

281            

282            

Proheptazine

1,3-dimethyl-4-phenyl-4-propionoxyazacycloheptane

283            

284            

Properidine

1-methyl-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid isopropyl ester

285            

286            

Psilocine, psilotsin

3-[2-(dimethylamino)ethyl]indole-4-o1

287            

288            

Psilocybine

3-[2-(dimethylamino)ethyl]indole-4-yl dihydrogen phosphate

289            

290            

Pyramidon (Aminophenazone)

4-diméthylamino-2,3-diméthyl-1-phényl-3-pyrazolin-5-one

TT

Tên hoạt chất

Tên khoa học

291            

292            

Racemethorphan

(±)-3-methoxy-N-methylmorphinan

293            

294            

Racemoramide

(±)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1-pyrrolidinyl)butyl]morpholine

295            

296            

Racemorphan

(±)-3-hydroxy-N-methylmorphinan

297            

298            

Remifentanil

1-(2-methoxy carbonylethyl)-4-(phenylpropionylamino)piperidine-4-carboxylic acid methyl ester

299            

300            

Rolicyclidine (PHP, PCPY)

1-(1-phenylcyclohexyl)pyrrolidine

301            

302            

Safrole

(1,3-benzodioxole,5-(2-propenyl)-); HS code: 2932.94 CAS number: 94-59-7

303            

304            

Santonin

[3s-(3 α, 3aα, 5aβ, 9bβ]-3a,5,5a,9b - Tetrahydro - 3 5a, 9 - trimethylnaphtho [1,2-b] furan-2, 8 (3H,4H)- dione

305            

306            

Secobarbital

5-ally-5-(1-methylbutyl)barbituric acid

307            

308            

STP, DOM

2,5-dimethoxy-α,4-dimethylphenethylamine

309            

310            

Sulphuric acid 1

sulfuric acid

311            

312            

Tenamfetamine (MDA)

α-methyl-3,4-(methylenedioxy) phenethylamine

313            

314            

Tenocyclidine (TCP)

1-[1-(2-thienyl)cyclohexyl]piperidine

315            

316            

Tetrahydrocannabinol

7,8,9,10-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d] pyran-1-o1;

(9R,10αR)-8,9,10,10α-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1;

(6αR,9R,10αR)-6α,9,10,10α-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1;

(6αR,10αR)-6α,7,10,10α-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1;

6α,7,8,9-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1;

(6αR,10αR)-6α,7,8,9,10,10a-hexahydro-6,6,dimethyl-9-methylene-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1

317            

318            

Thebaine

6,7,8,14-Tetradehydro-4,5-epoxy-3,6-dimethoxy-17-methylmorphinan; paramorphine

319            

320            

Thiofentanyl

N-[1-[2-(2-thienyl)ethyl]-4-piperidyl]propionanilide

321            

322            

Tilidine

(±)-ethyl-trans-2-(dimethylamino)-1-phenyl-3-cyclohexene-1-carboxylate

323            

324            

TMA

(+)-3,4,5-trimethoxy-α-methylphenethylamine

325            

326            

Toluene

benzene, methyl-

327            

328            

Trimeperidine

1,2,5-trimethyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine

329            

330            

Ziperol

α-(α-methoxybenzy)-4-(β-methoxyphenethyl)-1-piperazineethanol

331            

332            

Zomepirac

5-(4-Chlorobenzoyl)-1, 4-dimethyl-H-pyrrole-2-acetic acid

BỘ TRƯỞNG

Trần Thị Trung Chiến