TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - ________ Số: 03/2026/TTLT-TANDTC- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________ Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Quy định chi tiết về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định
dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ; hoãn thi hành quyết định dẫn độ,
tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số 128/2025/QH15;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ; hoãn thi hành quyết định dẫn độ, tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ.
Những quy định chung
Điều 1 – 2
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định chi tiết về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ; hoãn thi hành quyết định dẫn độ, tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ quy định tại Điều 30 và Điều 38 của Luật Dẫn độ.
Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến dẫn độ giữa Việt Nam với nước ngoài.
Thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ
Điều 3 – 15
Việc xem xét, quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo thủ tục phúc thẩm
Việc kháng cáo, kháng nghị và xem xét, quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo thủ tục phúc thẩm được thực hiện theo quy định của Luật Dẫn độ và Thông tư liên tịch này, trường hợp Luật Dẫn độ và Thông tư liên tịch này không quy định thì áp dụng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Thủ tục tiếp nhận và xử lý kháng cáo
1.Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo do Tòa án lập theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án nhân dân khu vực phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định.
2.Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ thì Tòa án nhân dân khu vực thông báo về việc kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
3.Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo chưa rõ thì Tòa án nhân dân khu vực thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ.
4.Trường hợp nội dung đơn kháng cáo đúng quy định nhưng quá thời hạn kháng cáo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Dẫn độ thì Tòa án nhân dân khu vực yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình tài liệu (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.
5.Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.
Việc trả lại đơn có thể bị khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Kháng cáo quá hạn
1.Kháng cáo quá hạn được chấp nhận nếu có lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người kháng cáo không thể thực hiện được việc kháng cáo trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Dẫn độ.
2.Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án nhân dân khu vực gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
3.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu kèm theo (nếu có), Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn. Việc xem xét kháng cáo quá hạn do 01 Thẩm phán chủ trì. Tại phiên họp, Thẩm phán ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn và ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định.
4.Phiên họp xét kháng cáo quá hạn phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày xét đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi bản sao đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc xét kháng cáo quá hạn.
5.Quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn được gửi cho người kháng cáo quá hạn, Tòa án nhân dân khu vực và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh chấp nhận kháng cáo quá hạn thì Tòa án nhân dân khu vực tiến hành các thủ tục theo quy định của Luật Dẫn độ, Bộ luật Tố tụng hình sự và Thông tư liên tịch này, đồng thời gửi hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Thụ lý hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo thủ tục phúc thẩm
1.Ngay sau khi nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ có kháng cáo, kháng nghị và tài liệu kèm theo (nếu có), Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải vào sổ thụ lý.
2.Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết.
Chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Viện kiểm sát
1.Sau khi thụ lý hồ sơ, Tòa án nhân dân cấp tỉnh chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân trả lại hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân cùng cấp.
2.Trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh nhận được tài liệu bổ sung trước khi mở phiên họp phúc thẩm thì chuyển tài liệu này cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát nhân dân trả lại tài liệu này cho Tòa án nhân dân cùng cấp.
Hoãn phiên họp phúc thẩm
1.Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoãn phiên họp phúc thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)Thẩm phán, Kiểm sát viên vắng mặt vì lý do chính đáng;
b)Người bị yêu cầu dẫn độ vắng mặt lần thứ nhất vì lý do chính đáng.
2.Thời hạn hoãn phiên họp phúc thẩm không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn.
3.Quyết định hoãn phiên họp được thông báo ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có).
Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
1.Trước khi bắt đầu phiên họp hoặc tại phiên họp, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị. Việc rút kháng cáo phải hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, đe dọa hoặc tác động trái pháp luật dưới bất kỳ hình thức nào.
2.Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên họp phải lập văn bản và gửi cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Tòa án nhân dân cấp tỉnh thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, người bị yêu cầu dẫn độ và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị biết về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên họp được ghi vào biên bản phiên họp.
Đình chỉ việc xem xét phúc thẩm
1.Tòa án nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc xem xét phúc thẩm đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ nếu người kháng cáo đã rút kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân đã rút kháng nghị. Việc đình chỉ xem xét phúc thẩm trước khi mở phiên họp hoặc tại phiên họp do Thẩm phán quyết định. Quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra quyết định đình chỉ việc xem xét phúc thẩm.
2.Quyết định đình chỉ việc xem xét phúc thẩm ghi rõ lý do đình chỉ và các nội dung khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên quyết định sơ thẩm
Thẩm phán ra quyết định không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên quyết định sơ thẩm khi xét thấy quyết định sơ thẩm có căn cứ và đúng pháp luật.
Sửa quyết định sơ thẩm
Tòa án nhân dân cấp tỉnh sửa quyết định sơ thẩm khi thông tin, tài liệu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ đã đầy đủ, rõ ràng và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1.Có đủ căn cứ xác định người bị yêu cầu dẫn độ thuộc trường hợp bắt buộc từ chối dẫn độ quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Dẫn độ;
2.Quyết định sơ thẩm có sai lầm, vi phạm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa quyết định sơ thẩm không làm xấu đi tình trạng của người bị yêu cầu dẫn độ.
Hủy quyết định sơ thẩm và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để xem xét lại
Tòa án nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định sơ thẩm và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để xem xét lại nếu có sai lầm, vi phạm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định sơ thẩm không đúng và thông tin, tài liệu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ chưa rõ ràng, đầy đủ mà tại phiên họp không thể bổ sung được.
Hủy quyết định sơ thẩm và đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ
1.Tòa án nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định sơ thẩm và đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ nếu có căn cứ quy định tại một trong các điểm a, b, c và đ khoản 5 Điều 28 của Luật Dẫn độ.
2.Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 28 của Luật Dẫn độ, Bộ Công an chuyển ngay văn bản rút yêu cầu dẫn độ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trường hợp rút yêu cầu dẫn độ gửi thông qua kênh ngoại giao, Bộ Ngoại giao chuyển ngay văn bản rút yêu cầu dẫn độ cho Bộ Công an để Bộ Công an chuyển cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Việc xem xét, quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
Việc kháng nghị và xem xét, quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Hoãn thi hành quyết định dẫn độ, tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ
Điều 16 – 20
Về hoãn thi hành quyết định dẫn độ
1.Người bị yêu cầu dẫn độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Dẫn độ là người đã bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định khởi tố bị can, đang bị điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về tội không phải tội bị yêu cầu dẫn độ.
2.Người bị yêu cầu dẫn độ đang chấp hành hình phạt trên lãnh thổ Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Dẫn độ là người bị kết án phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành án về tội không phải tội bị yêu cầu dẫn độ.
Thời hạn hoãn thi hành quyết định dẫn độ
Thời hạn hoãn thi hành quyết định dẫn độ được tính từ ngày Tòa án ra quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ đến ngày kết thúc quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đến ngày người bị yêu cầu dẫn độ chấp hành xong toàn bộ hoặc một phần hình phạt đã tuyên.
Thủ tục xem xét, quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ
1.Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan Công an có thẩm quyền đang truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc cơ quan quản lý thi hành án hình sự xét thấy người bị yêu cầu dẫn độ thuộc trường hợp hoãn thi hành quyết định dẫn độ thì gửi văn bản đề nghị kèm theo tài liệu có liên quan đến Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Trong văn bản đề nghị ghi rõ thời hạn đề nghị hoãn thi hành quyết định dẫn độ.
2.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành quyết định dẫn độ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Dẫn độ hoặc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thi hành quyết định dẫn độ, Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải xem xét, quyết định việc hoãn thi hành quyết định dẫn độ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3.Trường hợp thấy cần thiết phải xin ý kiến của các cơ quan, kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành quyết định dẫn độ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Dẫn độ hoặc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thi hành quyết định dẫn độ, Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ gửi văn bản lấy ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan trước khi ra quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ.
4.Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ phải xem xét, quyết định việc hoãn thi hành quyết định dẫn độ.
5.Quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ có nội dung chính sau đây:
a)Họ và tên, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ;
b)Nội dung của quyết định dẫn độ;
c)Nội dung của quyết định thi hành quyết định dẫn độ;
d)Lý do hoãn thi hành quyết định dẫn độ;
đ)Thời hạn hoãn thi hành quyết định dẫn độ.
6.Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ gửi qua kênh ngoại giao, Bộ Công an chuyển quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ.
7.Trường hợp không chấp nhận đề nghị hoãn thi hành quyết định dẫn độ thì Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ thông báo bằng văn bản về việc không chấp nhận đề nghị hoãn thi hành quyết định dẫn độ và gửi cho người bị yêu cầu dẫn độ, cơ quan đề nghị, Bộ Công an và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo.
Thi hành quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ
Ngay sau khi nhận được quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ, Bộ Công an ngừng làm thủ tục chuyển giao người bị yêu cầu dẫn độ.
Hủy quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ và tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ
1.Khi hết thời hạn hoãn thi hành quyết định dẫn độ, Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ ra quyết định hủy quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ.
2.Ngay sau khi nhận được quyết định hủy quyết định hoãn thi hành quyết định dẫn độ, Bộ Công an tổ chức thi hành quyết định dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ.
Điều khoản thi hành
Điều 21 – 22
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Tổ chức thực hiện
1.Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.
2.Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và Bộ Ngoại giao để hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Văn Tuyến |
KT. VIỆN TRƯỞNG Nguyễn Quang Dũng |
KT. CHÁNH ÁN Nguyễn Văn Tiến |
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO THỨ TRƯỞNG Lê Thị Thu Hằng |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG Đặng Hoàng Oanh |
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ: Công an, Tư pháp, Quốc phòng, Ngoại giao;
- Các Thẩm phán TANDTC;
- Các TAND và TAQS các cấp;
- Các đơn vị thuộc TANDTC;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ: Công an, Tư pháp, Quốc phòng, Ngoại giao;
- Lưu: VT (TANDTC, VKSNDTC, BCA, BTP, BQP, BNG), Vụ PC&QLKH-P1.