Chuyển đến nội dung chính
Thông tư

Thông tư 12/2025/TT-TANDTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ tại Tòa án

Tình trạng hiệu lực

Còn hiệu lực

Hiệu lực từ

01/01/2026

Ban hành

15/11/2025

Số hiệu

12/2025/TT-TANDTC

Cơ quan ban hành

Tòa án nhân dân tối cao

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
_______
Số: 12/2025/TT-TANDTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân

__________

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân.

Điều 1

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân.

Điều 2

Thông tư này quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu dưới dạng hồ sơ, tài liệu giấy và vật mang tin khác hình thành trong hoạt động của các Tòa án nhân dân, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

Việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu số được thực hiện theo quy định của pháp luật về nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số.

Điều 3

Thông tư này áp dụng đối với các Tòa án nhân dân, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động thuộc các Tòa án nhân dân, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Tòa án quân sự thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 4

1.Hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân bao gồm:

a)Nhóm A. Hồ sơ, tài liệu chuyên ngành;

b)Nhóm B. Hồ sơ, tài liệu quản lý Nhà nước.

2.Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành của Tòa án nhân dân thực hiện theo Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3.Trường hợp pháp luật có quy định khác về nội dung, thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu quản lý Nhà nước của Tòa án nhân dân thì áp dụng theo quy định đó.

Điều 5

1.Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2.Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định, hướng dẫn về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành hết hiệu lực.

3.Chánh án Tòa án nhân dân, thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Văn phòng) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);

- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;

- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;

- Ban Nội chính Trung ương;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ (02 bản)

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Bộ Tư pháp;

- Bộ Công an;

- Bộ Quốc phòng;

- Bộ Nội vụ;

- Ban Thường vụ Đảng ủy TANDTC;

- Thành viên HĐTP TANDTC;

- Các TAND và các đơn vị thuộc TANDTC (để thực hiện);

- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Lưu: VT, Vụ PC&QLKH TANDTC (P3).

CHÁNH ÁN







Nguyễn Văn Quảng