Chuyển đến nội dung chính
Thông tư

Thông tư 122/2014/TT-BTC sửa Danh mục mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ

Tình trạng hiệu lực

Hết hiệu lực

Hiệu lực từ

11/10/2014

Ban hành

27/08/2014

Số hiệu

122/2014/TT-BTC

Cơ quan ban hành

Bộ Tài chính

Văn bản bãi bỏ

182/2015/TT-BTCtừ 01/01/2016

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

BỘ TÀI CHÍNH
-------
Số: 122/2014/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------
Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2014
 
 
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC NHÓM MẶT HÀNG VÀ MỨC THUẾ SUẤT
THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI RIÊNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG KHUNG GẦM ĐÃ GẮN ĐỘNG CƠ,
 CÓ BUỒNG LÁI, CÓ TỔNG TRỌNG LƯỢNG CÓ TẢI TRÊN 20 TẤN
NHƯNG KHÔNG QUÁ 45 TẤN QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 164/2013/TT-BTC NGÀY 15/11/2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
 
 
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái), có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
 
 
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung Mục I - Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98

Bổ sung khoản 1.36 vào điểm 1 Chú giải Chương thuộc Mục I - Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98 như sau:
“1.36. Khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái), có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn”.
Điều 2

Sửa đổi, bổ sung Mục II - Danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98

Bổ sung nhóm 9836 - Khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái) vào Mục II - Danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 như sau:
Mã hàng
Mô tả hàng hóa
Mã hàng tương ứng tại mục I phụ lục II
Thuế suất (%)
98.36
 
 
Khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái)
 
 
 
 
 
 
 
- Của xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa:
 
 
 
 
 
 
 
- - Của xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ:
 
 
 
 
9836
10
00
 - - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn
8704
10
26
15
 
 
 
- - Của loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel):
 
 
 
 
9836
20
00
- - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn
8704
23
29
15
9836
30
 
 - - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn:
 
 
 
 
9836
30
10
 - - - - Xe đông lạnh
8704
23
61
15
9836
30
20
- - - - Xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải
8704
23
62
15
9836
30
30
- - - - Xe xi téc; xe chở xi măng kiểu bồn
8704
23
63
15
9836
30
90
- - - - Loại khác
8704
23
69
15
 
 
 
- - Của loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện:
 
 
 
 
9836
40
 
- - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn
 
 
 
 
9836
40
10
- - - - Xe xi téc; xe chở xi măng kiểu bồn
8704
32
63
15
9836
40
90
- - - - Loại khác
8704
32
69
15
Điều 3

Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2014./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VP BCĐ TƯ về phòng, chống tham nhũng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn