ỦY BAN NHÂN DÂN ___________ Số: 123/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________ Đồng Tháp, ngày 22 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực
Viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4837/TTr-SKH&CN ngày 11 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực Viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước trong lĩnh vực Viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2.Đối tượng áp dụng
a)Sở Khoa học và Công nghệ;
b)Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực Viễn thông và Internet, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực Viễn thông và Internet
Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước trong lĩnh vực Viễn thông và Internet quy định tại Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể:
1.Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
2.Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1.Thực hiện đúng các nội dung được phân cấp tại Điều 2 Quyết định này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung được phân cấp.
2.Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
3.Thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất kết quả thực hiện nhiệm vụ phân cấp với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ); đồng thời đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các nội dung được phân cấp (nếu có).
Điều khoản thi hành
1.Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2.Đối với đơn, hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong, thì tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.
3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ pháp chế (Bộ Khoa học và Công nghệ); - Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp); - UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Các tổ chức CT-XH tỉnh; - TT. HĐND, UBND các xã, phường; - VPUBND: CVP và các PCVP tỉnh; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, KGVX (vttoan). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Nguyễn Thanh Nhàn |