Chuyển đến nội dung chính
Thông tư

Thông tư 126/2013/TT-BTC sửa quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư

Tình trạng hiệu lực

Hết hiệu lực

Hiệu lực từ

03/09/2013

Ban hành

03/09/2013

Số hiệu

126/2013/TT-BTC

Cơ quan ban hành

Bộ Tài chính

Văn bản thay thế

108/2014/TT-BTCtừ 11/08/2014

Bản đang có hiệu lực mới nhất

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

BỘ TÀI CHÍNH
-------
Số: 126/2013/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2013
 
 
THÔNG TƯ
Sửa đổi Thông tư 77/2013/TT-BTC ngày 04/06/2013 của Bộ Tài chính về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
-----------------------------------
 
 
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại công văn số 82/HĐQL.m ngày 07/8/2013 về việc điều chỉnh lãi suất tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của Bộ Tài chính qui định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư như sau:
 
 
Điều 1
Sửa đổi Điều 2 Thông tư số 77/2013/TT-BTC như sau:
Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 8,7%/năm.
Điều 2
Mức lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước áp dụng đối với các khoản giải ngân vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./..
 Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- VP Trung ương và các Ban của Đảng;
- VP Tổng bí thư;
- VP Quốc hội;
- VP Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- VP ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Công báo;
- Website Chính phủ, Website BTC;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Vụ TCNH;
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà