
BỘ NỘI VỤ
Số: /QĐ-BNV
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chuyển tài sản
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số số 276/2026/NĐ-CP ngày 08/7/2026 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy
định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối
với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ văn bản thuyết minh nhu cầu tiếp nhận tài sản của Sở Nội vụ và ý
kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Công văn số 2480/VP-KTTC ngày 16/9/2026 của Văn phòng Bộ về
việc đề nghị xử lý tài sản;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chuyển 21 chiếc xe gắn máy hai bánh nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2 do Văn phòng Bộ Nội vụ quản lý sang 20 Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương để quản lý, sử dụng (chi tiết danh mục tài sản và đơn vị tiếp
nhận theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện bàn giao, tiếp nhận
1. Văn phòng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở Nội vụ có tên tại Điều
1 tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
2. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản
do các cơ quan tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.
1265
16
10

Điều 3. Trách nhiệm xử lý kế toán và đăng ký tài sản
1. Văn phòng Bộ Nội vụ thực hiện hạch toán giảm tài sản theo quy định của
pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản công.
2. Các Sở Nội vụ tiếp nhận tài sản có trách nhiệm hạch toán tăng tài sản;
thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe máy theo quy định pháp luật;
báo cáo kê khai biến động tài sản công và quản lý, sử dụng đúng tiêu chuẩn, định mức.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Sở
Nội vụ các tỉnh, thành phố có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Khương;
- Thứ trưởng Vũ Chiến Thắng;
- UBND các tỉnh, thành phố liên quan;
- Lưu: VT, KHTC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương

PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI SẢN ĐIỀU CHUYỂN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
Đơn vị tiếp nhận
tài sản
Tên tài sản
Loại tài
sản
Đơn vị
tính
Số
lượng
Biển kiểm soát
Năm
đưa vào
sử dụng
Nguyên
giá (triệu
đồng)
Giá trị
còn lại
(triệu
đồng)
1
Sở Nội vụ Thành phố
Đà Nẵng
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Phương
tiện vận
tải khác
Chiếc
01
29AA-001.95
2025
18.766
16.889
2
Sở Nội vụ tỉnh Quảng
Ngãi
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.09
2025
18.766
16.889
3
Sở Nội vụ tỉnh Tây
Ninh
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.23
2025
18.766
16.889
4
Sở Nội vụ tỉnh Thái
Nguyên
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.15
2025
18.766
16.889
5
Sở Nội vụ tỉnh Tuyên
Quang
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.11
2025
18.766
16.889
6
Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh
Long
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.91
2025
18.766
16.889
7
Sở Nội vụ Thành phố
Quảng Ninh
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.08
2025
18.766
16.889
1265
16
10

STT
Đơn vị tiếp nhận
tài sản
Tên tài sản
Loại tài
sản
Đơn vị
tính
Số
lượng
Biển kiểm soát
Năm
đưa vào
sử dụng
Nguyên
giá (triệu
đồng)
Giá trị
còn lại
(triệu
đồng)
8
Sở Nội vụ tỉnh Lai
Châu
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.14
2025
18.766
16.889
9
Sở Nội vụ Thành phố
Bắc Ninh
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.20
2025
18.766
16.889
10
Sở Nội vụ tỉnh Lạng
Sơn
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.17
2025
18.766
16.889
11
Sở Nội vụ Thành phố
Cần Thơ
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.26
2025
18.766
16.889
12
Sở Nội vụ Thành phố
Hồ Chí Minh
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
02
29AA-001.24
29AA-001.02
2025
37.532
33.778
13
Sở Nội vụ Thành phố
Huế
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.25
2025
18.766
16.889
14
Sở Nội vụ tỉnh An
Giang
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.28
2025
18.766
16.889
15
Sở Nội vụ tỉnh Điện
Biên
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.05
2025
18.766
16.889
16
Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.94
2025
18.766
16.889

STT
Đơn vị tiếp nhận
tài sản
Tên tài sản
Loại tài
sản
Đơn vị
tính
Số
lượng
Biển kiểm soát
Năm
đưa vào
sử dụng
Nguyên
giá (triệu
đồng)
Giá trị
còn lại
(triệu
đồng)
17
Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.04
2025
18.766
16.889
18
Sở Nội vụ tỉnh Đồng
Tháp
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.93
2025
18.766
16.889
19
Sở Nội vụ Thành phố
Hải Phòng
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.27
2025
18.766
16.889
20
Sở Nội vụ tỉnh Hưng
Yên
Xe gắn máy hai bánh
nhãn hiệu HYOSUNG
HSV2
Chiếc
01
29AA-001.01
2025
18.766
16.889
Tổng cộng
21
394.086
354.669