Chuyển đến nội dung chính
Quyết định UBND

Quyết định 132/2026/QĐ-UBND An Giang phê duyệt, điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh

Tình trạng hiệu lực

Chưa có hiệu lựcTình trạng lấy theo vbpl.vn, chưa được Vilawist rà soátNguồn: vbpl.vn

Hiệu lực từ

15/11/2026

Ban hành

29/10/2026

Số hiệu

132/2026/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

______________

Số: 132/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

An Giang, ngày 29 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hồ sơ, trình tự phê duyệt, điều chỉnh đề án

phát triển đô thị thông minh tỉnh An Giang

__________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 11229/TTr-SXD ngày 14 tháng 10 năm 2026 về dự thảo Quy định hồ sơ, trình tự phê duyệt, điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định hồ sơ, trình tự phê duyệt, điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh An Giang .

Điều 1

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định hồ sơ, trình tự phê duyệt, điều chỉnh Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh An Giang theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh.

2.Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập, điều chỉnh và phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh An Giang .

Điều 2

Nguyên tắc thực hiện

1.Bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, phù hợp với định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia; chương trình, đề án của tỉnh về phát triển đô thị, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

2.Bảo đảm công khai, minh bạch và sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư.

3.Bảo đảm tính khả thi, đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số và nguồn lực thực hiện.

Điều 3

Trình tự lập, phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh

1.Lập Đề án phát triển đô thị thông minh

a)Sở Xây dựng là cơ quan lập Đề án, có trách nhiệm trực tiếp xây dựng Đề án hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm trong việc xây dựng các chương trình, đề án để thực hiện; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

b)Chuẩn bị hồ sơ khi lập

- Dự thảo Tờ trình đề nghị phê duyệt Đề án.

- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án.

- Dự thảo Đề án, trong đó nêu rõ: Lý do, sự cần thiết lập Đề án (cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn); quan điểm, nguyên tắc khi lập Đề án và các nội dung cơ bản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP.

- Các văn bản pháp lý có liên quan.

- Tài liệu có liên quan (nếu có).

2.Lấy ý kiến Đề án phát triển đô thị thông minh

a)Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Đề án phát triển đô thị thông minh bằng hình thức gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức có liên quan và đăng tải dự thảo Đề án trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng trong thời gian ít nhất 10 ngày làm việc; trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị, hội thảo để lấy ý kiến .

b)Đối tượng lấy ý kiến gồm các sở, ban, ngành , Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, chuyên gia, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư có liên quan .

Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, thời hạn góp ý của các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến .

c)Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu và giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện dự thảo Đề án và gửi Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh tỉnh để xem xét, cho ý kiến bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

d)Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh tỉnh, Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ Đề án.

đ)Hồ sơ lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này .

3.Phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh

a)Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh.

Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt Đề án; Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án; Đề án; Báo cáo tổng hợp, tiếp thu và giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan; văn bản ý kiến của Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh tỉnh; Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng; các tài liệu khác liên quan (nếu có).

b)Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh An Giang.

Điều 4

Công bố thông tin Đề án phát triển đô thị thông minh

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Đề án được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh công khai Đề án trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Sở Xây dựng gửi Đề án đến Bộ Xây dựng để đăng tải trên Cổng Thông tin Đô thị thông minh Quốc gia.

Điều 5

Điều chỉnh Đề án phát triển đô thị thông minh

1.Việc điều chỉnh Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh An Giang thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 269/2025/NĐ -CP.

2.Hồ sơ, trình tự điều chỉnh Đề án thực hiện theo Điều 3 của Quyết định này.

Điều 6

Hiệu lực thi hành

1.Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.

2.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành tỉnh;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- VP.UBND tỉnh: LĐVP, P.KT, TT.CBTH;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, tnvnam “HT”.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Ngô Công Thức