Chuyển đến nội dung chính
Nghị quyết Chính phủ

Nghị quyết 133/NQ-CP 2020 phong tặng danh hiệu "Thầy thuốc Ưu tú" lần thứ 13

Tình trạng hiệu lực

Còn hiệu lực

Hiệu lực từ

24/09/2020

Ban hành

24/09/2020

Số hiệu

133/NQ-CP

Cơ quan ban hành

Chính phủ

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

CHÍNH PHỦ

________

Số: 133/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Về việc phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” lần thứ 13

_______________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân ”, “Thầy thuốc Ưu tú ” lần thứ 13,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Trong khi chưa sửa đổi Nghị định số 41/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, đồng ý đề nghị phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” cho 20 cá nhân (Phụ lục kèm theo)

Bộ Y tế trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định.

Điều 2

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3

Bộ trưởng Bộ Y tế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;

- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Sỹ Hiệp, PCN Nguyễn Xuân Thành;

- Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

Phụ lục

CÁC CÁ NHÂN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU “THẦY THUỐC ƯU TÚ”

(Kèm theo Nghị quyết định số 133/NQ-CP ngày 24/9/2020 của Chính phủ)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác

Nam

Nữ

I

ĐỐI TƯỢNG HỘ SINH VIÊN (Nữ Hộ sinh): 13 hồ sơ

1.

Bà Nguyễn Kim Uyên

1964

Phó Giám đốc Trung tâm Y tế huyện

Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.

Bà Lương Thị Mỹ Lệ

1961

Khoa Chăm sóc Sức khỏe sinh sản, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, tỉnh Bình Dương

3.

Bà Nguyễn Thị Mộng Thu

1963

Nguyên Giám đốc, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

4.

Cử nhân điều dưỡng Lê Thị Nguyệt

1963

Nguyên Nhân viên khoa Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Kon Tum

5.

Bà Phạm Thị Cà Bon

1961

Nguyên Quyền Trưởng khoa, Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

6.

Bà Lê Thị Thủy

1973

Khoa Ngoại - Sản, Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

7.

Bà Lương Thị Hoa Lài

1976

Trưởng phòng Kế hoạch tài chính, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản Hậu Giang

8.

Bà Đồng Ngọc Dễ

1966

Phó Giám đốc Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Hậu Giang

9.

Bà Nguyễn Thị Vân

1968

Phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cù Lao Minh, tỉnh Bến Tre

10.

Bà Lê Thị Trúc Quyên

1973

Trưởng khoa, Khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn, Trung tâm Y tế huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

11.

Bà Hoàng Ngọc Tuyết

1965

Phó Giám đốc Bệnh viện An Phước Tỉnh Bình Thuận

12.

Bà Nguyễn Thị Ánh

1964

Nhân viên Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Tỉnh Bình Thuận

13.

Bà Nguyễn Thị Kim Tuyết

1966

Nguyên Giám đốc Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Phong Điền, Sở Y tế thành phố Cần Thơ

II

CÁC CÁ NHÂN CHƯA ĐÁP ỨNG ĐỦ TIÊU CHUẨN: 07 hồ sơ

14.

Bác sĩ chuyên khoa I Triệu Thanh Bình

1964

Phó Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

15.

Bác sĩ chuyên khoa I Trần Trung Luận

1975

Phó giám đốc Trung tâm Y tế thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

16.

Bác sỹ Nguyễn Phiên

1944

Nguyên Phó Vụ trưởng, Vụ Khoa học công nghệ và Đào tạo

17.

Bác sĩ Nghiêm Xuân Đức

1940

Nguyên Chuyên viên Cao cấp Vụ Khoa học &Đào tạo

18.

Bác sĩ Nguyễn Thượng Hiền

1942

Chuyên viên Vụ Khoa học & Đào tào

19.

Điều dưỡng trung học Nguyễn Thị Hoa Yên

1967

Điều dưỡng trưởng khoa Điều trị hóa chất, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, Bộ Y tế

20.

Trung tá, Y sĩ Nguyễn Quang Ánh

1974

Trại giam Thủ Đức, Cục C10, Bộ Công an