Chuyển đến nội dung chính
Thông tư

Thông tư 154/2012/TT-BTC sửa mức thuế suất thuế NK ưu đãi hàng nhóm 2815.11.00

Tình trạng hiệu lực

Hết hiệu lực

Hiệu lực từ

02/11/2012

Ban hành

18/09/2012

Số hiệu

154/2012/TT-BTC

Cơ quan ban hành

Bộ Tài chính

Văn bản bãi bỏ

193/2012/TT-BTCtừ 01/01/2013

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

BỘ TÀI CHÍNH
------------------------
Số:154/2012/TT-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2012
 
 
THÔNG TƯ
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2815.11.00 và nhóm 2842.10.00
trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
---------------------------
 
 
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2815.11.00 và nhóm 2842.10.00 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Điều 1

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2815.11.00 và nhóm 2842.10.00 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:
 
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
Thuế suất
(%)
28.15
Natri hydroxit (xút ăn da); kali hydroxit (potash ăn da); natri peroxit hoặc kali peroxit.
 
 
- Natri hydroxit (xút ăn da) :
 
2815.11.00
- - Dạng rắn
3
2815.12.00
- - Dạng dung dịch nước (soda kiềm hoặc soda lỏng)
20
2815.20.00
- Kali hydroxit (potash ăn da)
0
2815.30.00
- Natri hoặc kali peroxit
0
 
 
 
28.42
Muối khác của axit vô cơ hay peroxo axit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học), trừ các chất azit.
 
2842.10.00
- Silicat kép hay phức, kể cả alumino silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học
5
2842.90
- Loại khác:
 
2842.90.10
- - Natri asenit
0
2842.90.20
- - Muối của đồng hoặc crom
0
2842.90.30
- - Fulminat khác, xyanat và thioxyanat
0
2842.90.90
- - Loại khác
0
 
Điều 2

Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2 tháng 11 năm 2012./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VP BCĐ TƯ về phòng, chống tham nhũng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (PXNK).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
Vũ Thị Mai