Chuyển đến nội dung chính
Quyết định TTg

Quyết định 2018/QĐ-TTg 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Tình trạng hiệu lực

Còn hiệu lực

Hiệu lực từ

21/10/2026

Ban hành

21/10/2026

Số hiệu

2018/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành

Thủ tướng Chính phủ

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_______

Số: 2018/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

__________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 823/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Báo cáo thẩm định số 01/BCTĐ-HĐTĐĐCQHLN ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung như sau:

1.Phạm vi, đối tượng quy hoạch

a)Phạm vi quy hoạch: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các đảo và quần đảo.

b)Đối tượng quy hoạch: Bao gồm rừng, đất lâm nghiệp (đất quy hoạch rừng đặc dụng, đất quy hoạch rừng phòng hộ, đất quy hoạch rừng sản xuất) và các công trình kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.

2.Quan điểm

a)Rừng được quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững; bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học, duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)Phát triển lâm nghiệp theo hướng đa giá trị, tổ chức sản xuất theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản.

c)Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong hoạt động lâm nghiệp.

d)Tuân thủ các điều ước quốc tế liên quan đến ngành lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3.Mục tiêu

a)Mục tiêu tổng quát

Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng; bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy hoạch có liên quan; xác định mục tiêu, định hướng phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Xây dựng ngành lâm nghiệp hiện đại, hiệu quả, đa giá trị, phát triển bền vững; phát huy các tiềm năng, vai trò và tác dụng của rừng, nâng cao chất lượng và khả năng hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số”, bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân nông thôn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giữ vững quốc phòng, an ninh và thực hiện các cam kết quốc tế.

b)Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Về kinh tế

Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn 2026 - 2030 là 5,0% - 5,5%/năm;

Giá trị xuất khẩu lâm sản đạt trên 20 tỷ USD vào năm 2030; giá trị tiêu thụ lâm sản thị trường trong nước đạt 6 đến 7 tỷ USD vào năm 2030.

- Về xã hội

Nâng cao thu nhập, mức sống cho người lao động tham gia sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là người dân tộc thiểu số; tỷ lệ lao động trong sản xuất lâm nghiệp được đào tạo nghề làm việc trong lâm nghiệp từ 20% lên 30%; bảo đảm bình đẳng giới.

- Về môi trường

Bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc ổn định ở mức 42%, đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia;

Quản lý rừng bền vững và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên hiện có, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; quản lý và bảo vệ các loài động, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm và các hệ sinh thái tự nhiên; nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, năng lực phòng hộ của rừng, giảm thiểu tối đa các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

c)Tầm nhìn đến năm 2050

- Về kinh tế: Xây dựng ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tài nguyên rừng nhiệt đới; làm chủ công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường; tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao, chủ động tham gia chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu; đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.

- Về xã hội: ngành lâm nghiệp góp phần xây dựng đất nước xanh, an toàn, thịnh vượng, đặc biệt là mô hình nông thôn mới giàu, đẹp và văn minh ở vùng miền núi trên cơ sở cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế xanh gắn với tài nguyên rừng, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống và không gian sinh tồn của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm giữ vững quốc phòng, an ninh.

- Về môi trường: quản lý rừng bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; bảo đảm chống suy thoái đất đai, giảm thiểu tác động của thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế.

4.Định hướng Quy hoạch lâm nghiệp đến năm 2030

a)Về diện tích rừng, đất lâm nghiệp

Quy hoạch diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2030 là 15.550,53 nghìn ha; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 14.074,89 nghìn ha. Trong đó:

- Đất rừng đặc dụng: 2.484,78 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 2.373,12 nghìn ha, chiếm 95,51% tổng diện tích đất rừng đặc dụng;

Tổng số khu rừng đặc dụng là 216 khu.

- Đất rừng phòng hộ: 5.084,57 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 4.648,59 nghìn ha, chiếm 91,43% tổng diện tích đất rừng phòng hộ.

- Đất rừng sản xuất: 7.981,18 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 7.053,18 nghìn ha, chiếm 88,37% tổng diện tích đất rừng sản xuất.

b)Về phát triển rừng

- Trồng rừng giai đoạn 2026 - 2030: 1.250 - 1.500 nghìn ha, bình quân từ 250 - 300 nghìn ha/năm; diện tích rừng trồng gỗ lớn đạt 1.200 nghìn ha vào năm 2030.

- Phát triển cây trồng phân tán giai đoạn 2026 - 2030: từ 300 - 330 triệu cây, bình quân từ 60 - 66 triệu cây/năm.

- Phát triển giống cây trồng lâm nghiệp: đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao, giống cây bản địa mọc nhanh có năng suất, chất lượng tốt phục vụ phát triển rừng sản xuất, rừng gỗ lớn; đưa tỷ lệ giống cây trồng lâm nghiệp mới có năng suất cao, giống được công nhận vào sản xuất, sử dụng giống sản xuất bằng công nghệ nuôi cấy mô, hom đạt 60-70%. Quản lý chặt chẽ nguồn cây giống cho trồng rừng; xây dựng các khu rừng giống, trung tâm giống, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương có điều kiện phù hợp.

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng: 500 nghìn ha, bình quân 100 nghìn ha/năm.

c)Quản lý, bảo vệ rừng

- Đến năm 2030, hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý.

- Bảo vệ rừng: bình quân 13.524 nghìn ha/năm.

- Quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng: đến năm 2030, diện tích rừng được cấp chứng chỉ đạt trên 1.000 nghìn ha.

- Ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, theo dõi, giám sát, bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; quản lý chặt chẽ các khu rừng đặc dụng theo nguyên tắc ưu tiên bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo đảm ổn định diện tích, ranh giới và chức năng bảo tồn của hệ sinh thái; không làm suy giảm giá trị của rừng.

d)Phát triển lâm sản ngoài gỗ: tăng cường các biện pháp bảo vệ, phát triển và khai thác hợp lý các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị, các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; hình thành các vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ, tạo ra những sản phẩm đặc trưng cho từng vùng.

đ)Về khai thác rừng

Đến năm 2030, sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tập trung đạt trên 30 triệu m3/năm và sản lượng gỗ khai thác từ cây trồng phân tán, cây vườn nhà, cây cao su đạt 10 triệu m3/năm; thiết lập và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc gỗ nguyên liệu hợp pháp; ứng dụng công nghệ, thiết bị trong khai thác, vận chuyển gỗ, lâm sản.

e)Phát triển chế biến, thương mại gỗ và lâm sản

Ưu tiên ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong chế biến gỗ, lâm sản; đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, tạo ra các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao. Phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chuỗi cung ứng gỗ, đáp ứng các yêu cầu của thị trường và các cam kết quốc tế. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu gỗ Việt Nam, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, phát triển thị trường trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế của ngành chế biến gỗ và lâm sản.

g)Phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp

Đầu tư xây dựng mới, bảo trì, duy tu khoảng 2.800 km đường lâm nghiệp hiện có và các công trình kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, như: trụ sở văn phòng làm việc, trạm kiểm lâm, trạm bảo vệ rừng, hệ thống phòng cháy và chữa cháy rừng, băng cản lửa và các công trình khác phục vụ công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng.

h)Định hướng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và dịch vụ môi trường rừng

- Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí gắn với bảo vệ và phát triển rừng bền vững: Rà soát, nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách hiện hành, tạo điều kiện để phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương; huy động nguồn lực xã hội trong phát triển du lịch gắn với bảo vệ và phát triển rừng.

- Phát triển dịch vụ môi trường rừng: Tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (trong đó có dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng), phát triển thị trường tín chỉ các-bon rừng, tạo nguồn tài chính ổn định, bền vững cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và nâng cao chất lượng rừng. Thu dịch vụ môi trường rừng đạt bình quân 4.000 tỷ đồng/năm giai đoạn 2026 - 2030. Nghiên cứu mở rộng các loại hình và đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng.

i)Phát triển lâm nghiệp gắn với tăng trưởng xanh, chuyển đổi số và thực hiện cam kết quốc tế:

- Phát triển lâm nghiệp đa giá trị, nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích rừng: chuyển đổi mô hình chủ yếu dựa vào khai thác gỗ sang mô hình lâm nghiệp đa giá trị; phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, nông lâm kết hợp, kinh tế dưới tán rừng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ môi trường rừng.

- Bảo đảm an ninh sinh thái quốc gia: ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng ven biển, rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các hệ sinh thái rừng có giá trị đa dạng sinh học cao; nâng cao vai trò của rừng trong bảo vệ nguồn nước, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính, bảo tồn nguồn gen và duy trì cân bằng sinh thái.

- Thúc đẩy tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn: lồng ghép các mục tiêu tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải thấp; sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng, tái sử dụng phụ phẩm, phát triển vật liệu sinh học và các sản phẩm thân thiện môi trường; khuyến khích các mô hình sản xuất, chế biến, tiêu dùng theo chuỗi giá trị xanh, phát thải thấp.

- Chuyển đổi số ngành lâm nghiệp: xây dựng cơ sở dữ liệu lâm nghiệp đồng bộ, thống nhất và liên thông với cơ sở dữ liệu về đất đai, môi trường và đa dạng sinh học; tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), viễn thám, GIS, dữ liệu lớn và công nghệ quan trắc hiện đại trong điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.

- Định hướng thích ứng với biến đổi khí hậu: phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển và rừng ngập mặn nhằm tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái rừng trước tác động của biến đổi khí hậu; ưu tiên các giải pháp phục hồi rừng tự nhiên và nâng cao khả năng hấp thụ, lưu giữ các-bon của rừng.

- Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học: quản lý, sử dụng có hiệu quả và bền vững các khu rừng đặc dụng, khu dự trữ thiên nhiên và các hành lang đa dạng sinh học; tăng cường phục hồi các hệ sinh thái rừng bị suy thoái; bảo vệ các loài nguy cấp, quý hiếm và nguồn gen bản địa; kết hợp hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.

- Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo giống cây lâm nghiệp chất lượng cao, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến sâu lâm sản và công nghệ bảo tồn đa dạng sinh học.

- Huy động nguồn lực xã hội: đa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho lâm nghiệp; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp, huy động các nguồn vốn từ tổ chức tài chính xanh và các nguồn vốn quốc tế; phát huy vai trò của cộng đồng, hộ gia đình và các tổ chức xã hội trong quản lý rừng bền vững.

- Hội nhập quốc tế: chủ động tham gia và thực hiện có hiệu quả các cam kết, sáng kiến toàn cầu về khí hậu, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

k)Định hướng phát triển lâm nghiệp theo vùng

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: tổng diện tích đất lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 5.763,49 nghìn ha, gồm: 561,16 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 2.138,93 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 3.063,40 nghìn ha đất rừng sản xuất; hình thành một số trung tâm chế biến sâu về gỗ và lâm sản. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 55,00% vào năm 2030.

- Vùng Đồng bằng sông Hồng: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 610,41 nghìn ha, gồm: 105,23 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 157,27 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 347,90 nghìn ha đất rừng sản xuất. Phát triển các trung tâm chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, các làng nghề truyền thống gắn với hệ thống cảng biển, logistics. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 22,23% vào năm 2030.

- Vùng Bắc Trung Bộ: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 3.284,57 nghìn ha, gồm: 662,82 nghìn ha rừng đặc dụng, 921,34 nghìn ha rừng phòng hộ, 1.700,41 nghìn ha rừng sản xuất. Hình thành vùng nguyên liệu rừng sản xuất lớn gắn với chế biến sâu. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 57,19% vào năm 2030.

- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 5.150,89 nghìn ha, gồm: 890,95 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 1.636,97 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 2.622,97 nghìn ha đất rừng sản xuất. Phát triển các doanh nghiệp chế biến lâm sản quy mô lớn phục vụ trong nước và xuất khẩu. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 48,45% vào năm 2030.

- Vùng Đông Nam Bộ: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 479,34 nghìn ha, gồm: 195,86 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 141,60 nghìn ha đất rừng phòng hộ, 141,87 nghìn ha đất rừng sản xuất. Tiếp tục là trung tâm chế biến gỗ và lâm sản trọng điểm của cả nước. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 17,06% vào năm 2030.

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 261,83 nghìn ha, gồm: 68,76 nghìn ha đất rừng đặc dụng; 88,46 nghìn ha đất rừng phòng hộ và 104,62 nghìn ha đất rừng sản xuất. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 5,88% vào năm 2030.

(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III và IV kèm theo).

5.Nguồn vốn

Giai đoạn 2026 - 2030: khoảng 139.017 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước khoảng 34.782 tỷ đồng, chiếm 25%. Việc bố trí vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư, đầu tư công và các quy định của pháp luật hiện hành.

6.Giải pháp

a)Về cơ chế, chính sách

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển lâm nghiệp; nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm, ngư kết hợp hiệu quả, bền vững; xây dựng chính sách, quy định trong việc truy xuất nguồn gốc lâm sản.

Nghiên cứu có cơ chế, chính sách đủ mạnh để quản lý, sử dụng hiệu quả và bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên, có cơ chế kết hợp hài hòa giữa quản lý, bảo vệ với khai thác các giá trị kinh tế của rừng tự nhiên để góp phần giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích, thu hút người dân, doanh nghiệp và các nguồn lực xã hội đầu tư cho hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững; triển khai chính sách tín dụng, hỗ trợ dạy nghề, tạo sinh kế, việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao thu nhập cho người trồng rừng, người bảo vệ rừng.

Xây dựng, thực hiện thí điểm các mô hình sản xuất lâm nghiệp, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, đa giá trị để làm cơ sở tổng kết, đánh giá, xây dựng mới các cơ chế, chính sách về lâm nghiệp.

b)Về đầu tư, tài chính

Nhà nước bảo đảm ngân sách cho hoạt động bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng tự nhiên và các hoạt động điều tra, kiểm kê, phát triển giống cây lâm nghiệp, phát triển kết cấu hạ tầng, các hoạt động ưu tiên đầu tư theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon rừng, các cơ chế tài chính mới; khuyến khích, huy động các nguồn vốn hợp pháp cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

c)Về khoa học và công nghệ

Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong các hoạt động như: quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong lâm nghiệp. Phát triển hạ tầng công nghệ cao và nâng cao hiệu quả chế biến;

Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện định mức kinh tế, kỹ thuật trong lâm nghiệp; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và nâng cao chất lượng sản phẩm; huy động nguồn lực xã hội và phát triển thương mại điện tử.

d)Về tuyên truyền và nâng cao nhận thức

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò, giá trị của rừng, trách nhiệm quản lý, bảo vệ rừng.

đ)Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Tập trung đào tạo, đào tạo lại, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu và cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên sâu của một số lĩnh vực quan trọng như: giống, lâm sinh, chế biến gỗ... Nâng cao năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho công tác đào tạo lâm nghiệp.

e)Về hợp tác quốc tế

Tăng cường hội nhập quốc tế về lâm nghiệp, tham gia tích cực thực hiện các sáng kiến quốc tế mới về lâm nghiệp, tài chính khí hậu và chủ động hợp tác chặt chẽ với các thể chế tài chính đa phương, đối tác phát triển, tổ chức lâm nghiệp quốc tế và các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

g)Về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch

Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện và giám sát quy hoạch; xây dựng Bộ chỉ số và hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, giải quyết kịp thời các kiến nghị liên quan đến thực hiện quy hoạch, các cơ chế, chính sách và pháp luật về lâm nghiệp.

Xác lập, phân định ranh giới, mốc giới giữa các loại rừng, theo chủ quản lý trên bản đồ và ngoài thực địa.

Tổ chức xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án trọng điểm lĩnh vực lâm nghiệp.

Đối với diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất điều chỉnh ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp hoặc điều chỉnh quy hoạch từ loại rừng này sang loại rừng khác vẫn tiếp tục được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với loại rừng tương ứng trước khi điều chỉnh cho đến khi cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc quyết định chuyển loại rừng theo quy định.

7.Danh mục lĩnh vực ưu tiên đầu tư

a)Lĩnh vực Nhà nước ưu tiên đầu tư: (1) Quản lý bảo vệ, trồng mới và phục hồi, nâng cao chất lượng rừng; xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững; xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp kết cấu hạ tầng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. (2) Bảo vệ và cứu hộ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng. (3) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến trong lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp; chuyển giao công nghệ, khuyến nông; xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; chọn tạo, nhân giống cây trồng thân gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ. (4) Điều tra, kiểm kê, theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, xây dựng hệ thống thông tin về lâm nghiệp và cơ sở dữ liệu về rừng. (5) Đầu tư phương tiện, trang bị, thiết bị bảo vệ rừng, dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng. (6) Xây dựng khu nghiên cứu phát triển, khu công nghệ cao; xây dựng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. (7) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. (8) Giao rừng, cắm mốc và phân định ranh giới rừng.

b)Lĩnh vực Nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư: (1) Hỗ trợ phát triển rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, thâm canh rừng trồng gỗ lớn, trồng cây bản địa, trồng rừng hỗn loài và chuyển hóa rừng gỗ nhỏ sang gỗ lớn, xây dựng phương án quản lý rừng bền vững. (2) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã hợp tác, liên kết với chủ rừng theo chuỗi giá trị; hợp tác quốc tế về lâm nghiệp. (3) Hợp tác, liên kết bảo vệ và phát triển rừng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. (4) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới. (5) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực. (6) Xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường lâm sản.

8.Sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch

a)Cơ sở dữ liệu quy hoạch lâm nghiệp.

b)Sơ đồ dạng số và sơ đồ bản giấy tỷ lệ 1/1.000.000 toàn quốc, gồm: (i) Hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp; (ii) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp; (iii) Định hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp.

c)Sơ đồ dạng số: file dữ liệu không gian (dạng geo-pdf) và cơ sở dữ liệu MapInfo (dạng tab file hoặc shape-file) theo phạm vi tỉnh, thành phố tỷ lệ 1/100.000, gồm: (i) Hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp; (ii) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp.

(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).

Điều 2

Tổ chức thực hiện

1.Bộ Nông nghiệp và Môi trường

a)Tổ chức công khai, phổ biến, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch thực hiện điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu, cập nhật trên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy hoạch lâm nghiệp điều chỉnh được phê duyệt, hoàn thành việc bàn giao cho các địa phương sơ đồ quy hoạch tại điểm c khoản 8 Điều 1 Quyết định này;

b)Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và các chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt; định kỳ báo cáo, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp trong Quy hoạch lâm nghiệp;

c)Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, quy hoạch, chương trình, đề án, dự án, đề tài và nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu của điều chỉnh Quy hoạch;

d)Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng, triển khai kế hoạch giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo yêu cầu đến năm 2030, hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý.

2.Bộ Tài chính chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương để triển khai các nội dung thuộc Quy hoạch lâm nghiệp.

3.Các bộ, ngành có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ chuyên ngành trong quá trình thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp.

4.Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

a)Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật trong phạm vi của địa phương; quản lý chặt chẽ diện tích đất rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất theo quy định;

b)Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, rà soát, xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch này; cập nhật các chương trình, đề án, dự án liên quan đang thực hiện trên địa bàn bảo đảm tuân thủ các định hướng về phát triển lâm nghiệp tại địa phương theo Quy hoạch này, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;

c)Tổ chức phân vùng, xây dựng bản đồ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, xác lập các khu rừng đặc dụng, phòng hộ để tổ chức, quản lý đảm bảo phù hợp với Quy hoạch lâm nghiệp và các quy định hiện hành;

d)Hằng năm, công bố diện tích rừng làm cơ sở đánh giá tình hình triển khai thực hiện quy hoạch, xác định loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và diện tích rừng ngoài quy hoạch để quản lý theo quy định của pháp luật;

đ)Xây dựng, triển khai kế hoạch giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo yêu cầu đến năm 2030, hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý;

e)Bố trí vốn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác để tổ chức triển khai các nội dung của quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 3

Điều khoản thi hành

1.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;

- Lưu: VT, NN (2)

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Quốc Dũng

Phụ lục I

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị tính: 1000 ha

Loại đất, loại rừng

Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia tại QĐ 895

Điều chỉnh QH lâm nghiệp 2021-2030, tầm nhìn 2050

Hiện trạng năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Hiện trạng năm 2025

Quy hoạch đến năm 2030

1

2

3

4

5

I. Đất QH lâm nghiệp

16.348,51

15.848,54

15.575,02

15.550,53

a) Đất có rừng

14.676,82

14.696,77

13.908,41

14.074,89

- Rừng tự nhiên

10.279,19

10.385,26

9.848,93

9.965,20

- Rừng trồng

4.397,63

4.311,51

4.059,47

4.109,69

b) Đất chưa có rừng

1.671,69

1.151,76

1.666,61

1.475,64

1. Đất rừng đặc dụng

2.328,36

2.454,93

2.356,64

2.484,78

a) Đất có rừng

2.173,23

2.371,48

2.251,67

2.373,12

- Rừng tự nhiên

2.081,42

2.246,60

2.156,23

2.270,09

- Rừng trồng

91,81

124,89

95,43

103,03

b) Đất chưa có rừng

155,13

83,45

104,97

111,66

2. Đất rừng phòng hộ

5.511,82

5.229,61

5.170,07

5.084,57

a) Đất có rừng

4.685,50

4.769,24

4.683,79

4.648,59

- Rừng tự nhiên

4.070,52

4.086,66

4.049,67

3.982,54

- Rừng trồng

614,98

682,59

634,12

666,06

b) Đất chưa có rừng

826,32

460,36

486,28

435,97

3. Đất rừng sản xuất

8.508,33

8.164,00

8.048,31

7.981,18

a) Đất có rừng

7.818,09

7.556,09

6.972,95

7.053,18

- Rừng tự nhiên

4.127,24

4.052,01

3.643,03

3.712,58

- Rừng trồng

3.690,84

3.504,08

3.329,92

3.340,60

b) Đất chưa có rừng

690,24

607,91

1.075,36

928,01

II. Tỷ lệ che phủ rừng

42,01

42,70

42,03

42,33

Phụ lục II

DANH SÁCH CÁC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG ĐẾN NĂM 2030

(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: ha

STT

Tên khu rừng đặc dụng đến 2030

Tỉnh/ thành phố

Phân hạng 2025

Phân hạng 2030

Diện tích khu đến 2030 (QĐ 895)

Thực hiện đến 2025

Diện tích khu đến 2030

1

2

3

4

5

6

7

8

 

TỔNG CỘNG

     

2.646.828,54

2.546.010,98

2.647.026,83

A

KHU RỪNG ĐẶC DỤNG CÓ TRƯỚC

     

2.603.145,34

2.546.010,98

2.570.925,91

I

VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

     

570.224,16

547.583,74

550.183,98

a

Vườn quốc gia

     

210.346,11

130.453,27

203.302,88

1

VQG Mường Nhé

Điện Biên

DTTN

VQG

46.730,51

47.220,00

46.730,00

2

VQG Hoàng Liên

Lào Cai, Lai Châu

VQG

VQG

28.509,00

28.509,00

28.509,00

 

Lào Cai

   

21.009,00

21.009,00

21.009,00

 

Lai Châu

   

7.500,00

7.500,00

7.500,00

3

VQG Bát Xát

Lào Cai

VQG

VQG

18.637,00

18.510,07

18.510,07

4

VQG Du Già - CN đá Đồng Văn

Tuyên Quang

VQG

VQG

15.006,30

14.963,30

12.594,20

5

VQG Xuân Sơn

Phú Thọ

VQG

VQG

14.651,00

15.048,00

11.812,00

6

VQG Tam Đảo

Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang

VQG

VQG

32.395,80

32.781,40

31.336,11

 

Thái Nguyên

   

11.441,65

11.441,65

11.441,65

 

Tuyên Quang

   

6.112,40

6.132,70

5.615,96

 

Phú Thọ

   

14.841,75

15.207,05

14.278,50

7

VQG Phia Oắc - Phia Đén

Cao Bằng

VQG

VQG

10.593,50

10.593,50

10.593,50

8

VQG Ba Bể

Thái Nguyên

VQG

VQG

10.048,00

10.048,00

9.443,00

9

VQG Mường Tè

Lai Châu

DTTN

VQG

33.775,00

33.775,00

33.775,00

b

Khu dự trữ thiên nhiên

     

283.646,71

347.493,94

276.188,27

10

Khu BTTN Mường La

Sơn La

DTTN

DTTN

18.811,00

18.811,00

18.811,00

11

Khu DTTN Sốp Cộp

Sơn La

DTTN

DTTN

17.568,00

17.567,70

17.568,00

12

Khu DTTN Tà Xùa

Sơn La

DTTN

DTTN

17.002,00

17.300,50

17.600,31

13

Khu DTTN Xuân Nha

Sơn La

DTTN

DTTN

18.173,01

18.173,00

18.173,00

14

Khu DTTN Thuận Châu

Sơn La

DTTN

DTTN

16.236,00

15.870,70

15.967,39

15

Khu DTTN Hang Kia - Pà Cò

Phú Thọ

DTTN

DTTN

5.302,55

5.303,00

4.356,17

16

Khu DTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông

Phú Thọ

DTTN

DTTN

15.154,95

15.155,00

15.142,71

17

Khu DTTN Phu Canh

Phú Thọ

DTTN

DTTN

5.059,69

5.060,00

4.933,63

18

Khu DTTN Thượng Tiến

Phú Thọ

DTTN

DTTN

6.272,26

6.272,00

6235,14

19

Khu DTTN Hoàng Liên Văn Bàn

Lào Cai

DTTN

DTTN

44.939,00

24.939,00

44.618,00

20

Khu DTTN Nà Hầu

Lào Cai

DTTN

DTTN

12.622,60

16.040,15

11.274,00

21

Khu DTTN Bắc Mê

Tuyên Quang

DTTN

DTTN

8.791,80

8.570,70

8.387,92

22

Khu DTTN Bát Đại Sơn

Tuyên Quang

DTTN

DTTN

5.039,40

5.039,40

5.039,40

23

Khu DTTN Chí Sán

Tuyên Quang

DTTN

DTTN

5.431,10

5.431,10

5.010,00

24

Khu DTTN Phong Quang

Tuyên Quang

DTTN

DTTN

8.557,00

8.560,00

6.106,92

25

Khu DTTN Tây Côn Lĩnh

Tuyên Quang

DTTN

DTTN

15.018,50

15.018,50

13.971,70

26

Khu DTTN Na Hang

Tuyên Quang

DTTN

DTTN

21.616,31

21.616,30

21.430,09

27

Khu DTTN Kim Hỷ

Thái Nguyên

DTTN

DTTN

15.053,25

15.053,00

14.845,00

28

Khu DTTN Thần Sa-Phượng Hoàng

Thái Nguyên

DTTN

DTTN

18.704,89

18.704,89

18.704,89

29

Khu DTTN Hữu Liên

Lạng Sơn

DTTN

DTTN

8.293,40

8.013,00

8.013,00

c

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh

     

53.001,16

46.063,49

48.138,90

30

Khu BTL-SC Mù Cang Chải

Lào Cai

BTL-SC

BTL-SC

20.079,93

20.108,20

19.953,00

31

Khu BTLSC Cham Chu

Tuyên Quang

BTL-SC

BTL-SC

14.543,00

14.543,00

14.092,00

32

Khu BTL-SC Vượn Cao Vít (Trùng Khánh)

Cao Bằng

BTL-SC

BTL-SC

9.573,68

2.608,00

5.977,00

33

Khu BTL-SC Nam Xuân Lạc

Thái Nguyên

BTL-SC

BTL-SC

3.985,26

3.985,00

3.985,26

34

Khu BTL-SC Bắc Sơn

Lạng Sơn

BTL-SC

BTL-SC

936,75

936,75

899,64

35

Khu BTL-SC Mẫu Sơn

Lạng Sơn

BTL-SC

BTL-SC

3.882,54

3.882,54

3.232,00

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

21.094,92

21.389,40

20.406,30

36

Khu BVCQ Mường Phăng

Điện Biên

BVCQ

BVCQ

4.436,55

4.434,00

4.137,00

37

Khu BVCQ Mã Pì Lèng

Tuyên Quang

BVCQ

BVCQ

298,40

298,40

298,40

38

Khu BVCQ Kim Bình

Tuyên Quang

BVCQ

BVCQ

235,26

235,00

190,26

39

Khu BVCQ di tích lịch sử Tân Trào

Tuyên Quang

BVCQ

BVCQ

3.856,48

3.856,00

3.515,42

40

Khu BVCQ di tích lịch sử Đá Bàn

Tuyên Quang

BVCQ

BVCQ

116,03

116,00

116,00

41

Khu Rừng quốc gia Đền Hùng

Phú Thọ

BVCQ

BVCQ

240,00

538,00

240,00

42

Khu rừng cảnh quan núi Nả

Phú Thọ

BVCQ

BVCQ

670,20

670,00

670,00

43

Khu rừng văn hóa lịch sử Yên Lập

Phú Thọ

BVCQ

BVCQ

330,00

330,00

327,22

44

Khu BVCQ Hồ Thăng Then

Cao Bằng

BVCQ

BVCQ

481,20

481,20

481,20

45

Khu Di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó

Cao Bằng

BVCQ

BVCQ

1.385,00

1.385,00

1.385,00

46

Khu Di tích văn hóa lịch sử Lam Sơn

Cao Bằng

BVCQ

BVCQ

75,00

75,00

75,00

47

Khu Di tích văn hóa lịch sử Núi Lăng Đồn

Cao Bằng

BVCQ

BVCQ

1.149,00

1.149,00

1.149,00

48

Khu Di tích Quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo

Cao Bằng

BVCQ

BVCQ

1.156,30

1.156,30

1.156,30

49

Khu BVCQ Thác Bản Giốc

Cao Bằng

BVCQ

BVCQ

566,00

566,00

566,00

50

Khu BVCQ ATK Định Hóa

Thái Nguyên

BVCQ

BVCQ

5.505,46

5.505,46

5.505,46

51

Khu BVCQ Thác Giềng

Thái Nguyên

BVCQ

BVCQ

594,04

594,04

594,04

đ

Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

     

2.135,26

2.183,64

2.147,63

52

Viện KHLNVN- Viện KHLN Tây Bắc

Sơn La

NCKH

NCKH

405,19

401,32

401,32

53

Viện KHLNVN-Viện KHLN Đông Bắc Bộ-Trung tâm Tư vấn và chuyển giao công nghệ Lâm nghiệp Đông Bắc

Lào Cai

NCKH

NCKH

337,96

338,32

337,96

54

Viện KHLNVN-Viện KHLN Đông Bắc Bộ - Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Lâm nghiệp Đông Bắc

Phú Thọ

NCKH

NCKH

654,76

714,00

671,00

55

Viện KHLNVN-Viện Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ

Phú Thọ

NCKH

NCKH

737,35

730,00

737,35

II

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

     

140.672,27

140.286,27

140.601,04

a

Vườn quốc gia

     

72.107,38

72.527,16

70.783,87

56

VQG Bái Tử Long

Quảng Ninh

VQG

VQG

15.783,00

15.283,00

14.566,00

57

VQG Cát Bà (gồm cả hợp phần biển)

Hải Phòng, Quảng Ninh

VQG

VQG

17.362,96

18.204,00

17.234,00

 

Hải Phòng

   

15.996,36

16.966,00

15.996,00

 

Quảng Ninh

   

1.366,60

1.238,00

1.238,00

58

VQG Ba Vì

Hà Nội, Phú Thọ

VQG

VQG

9.702,41

9.702,03

9.702,03

 

Hà Nội

   

7.173,03

7.173,03

7.173,03

 

Phú Thọ

   

2.529,38

2.529,00

2.529,00

59

VQG Xuân Thủy (gồm cả hợp phần biển)

Ninh Bình

VQG

VQG

7.110,08

7.110,08

7.110,08

60

VQG Cúc Phương

Ninh Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ

VQG

VQG

22.148,93

22.228,05

22.171,76

 

Ninh Bình

   

11.440,00

11.259,05

11.381,00

 

Thanh Hóa

   

4.739,43

4.999,00

4.869,00

 

Phú Thọ

   

5.969,50

5.970,00

5.921,76

b

Khu dự trữ thiên nhiên

     

47.386,29

47.614,71

48.590,53

61

Khu DTTN Tây Yên Tử

Bắc Ninh

DTTN

DTTN

12.732,48

12.960,87

13.936,69

62

Khu DTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng

Quảng Ninh

DTTN

DTTN

15.593,81

15.593,84

15.593,84

63

Khu BTTN đất ngập nước Thái Thụy (gồm cả hợp phần biển)

Hưng Yên

DTTN

DTTN

6.560,00

6.560,00

6.560,00

64

Khu BTTN đất ngập nước Tiền Hải (gồm cả hợp phần biển)

Hưng Yên

DTTN

DTTN

12.500,00

12.500,00

12.500,00

c

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh

     

2.548,00

2.502,55

2.517,17

65

Khu BTL-SC Vân Long

Ninh Bình

BTL-SC

BTL-SC

2.548,00

2.502,55

2.517,17

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

18.126,88

17.138,13

18.205,75

66

Khu BVCQ Suối Mỡ

Bắc Ninh

BVCQ

BVCQ

1.058,00

1.068,78

1.027,60

67

Khu BVCQ Yên Tử

Quảng Ninh

BVCQ

BVCQ

3.323,30

2.705,00

3.323,30

68

Khu BVCQ Yên Lập (khu dừng chân của bác Hồ tại thị xã Quảng Yên)

Quảng Ninh

BVCQ

BVCQ

34,20

34,00

34,00

69

Khu BVCQ chùa Lôi Âm tại thành phố Hạ Long

Quảng Ninh

BVCQ

BVCQ

372,90

373,00

373,00

70

Khu BVCQ Vịnh Hạ Long

Quảng Ninh

BVCQ

BVCQ

5.032,22

5.032,00

5.032,00

71

Khu BVCQ VH-LS-MT Côn Sơn Kiếp Bạc

Hải Phòng

BVCQ

BVCQ

1.235,00

1.238,00

1.235,00

72

Khu BVCQ VH-LS-MT thị xã Kinh Môn

Hải Phòng

BVCQ

BVCQ

310,00

309,00

310,00

73

Khu BVCQ Chùa Thầy

Hà Nội

BVCQ

BVCQ

17,00

17,00

17,00

74

Khu BVCQ Đền Và

Hà Nội

BVCQ

BVCQ

10,00

10,00

10,00

75

Khu BVCQ Hương Sơn

Hà Nội

BVCQ

BVCQ

3.760,00

3.497,93

3.760,00

76

Khu BVCQ K9 - Lăng Hồ Chí Minh

Hà Nội

BVCQ

BVCQ

234,00

234,00

234,00

77

Khu BVCQ Vật Lại

Hà Nội

BVCQ

BVCQ

7,40

7,00

7,40

78

Khu BVCQ Hoa Lư

Ninh Bình

BVCQ

BVCQ

2.732,86

2.612,42

2.842,45

đ

Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

     

503,72

503,72

503,72

79

Viện KHLNVN-Viện NC LS Ngoài gỗ

Quảng Ninh

NCKH

NCKH

225,00

225,00

225,00

80

Rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; Vườn thực vật quốc gia Trường ĐHLN

Hà Nội, Phú Thọ

NCKH

NCKH

73,62

73,62

73,62

 

Hà Nội

   

31,07

31,07

31,07

 

Phú Thọ

   

42,55

42,55

42,55

81

Viện KHLNVN-Viện nghiên cứu giống và công nghệ sinh học LN

Hà Nội

NCKH

NCKH

205,10

205,10

205,10

III

VÙNG BẮC TRUNG BỘ

     

641.738,90

647.571,40

642.746,98

a

Vườn quốc gia

     

402.082,29

344.501,71

401.854,26

82

VQG Bến En

Thanh Hóa

VQG

VQG

13.936,60

14.305,00

13.937,00

83

VQG Xuân Liên

Thanh Hóa

VQG

VQG

23.782,00

25.602,00

23.536,00

84

VQG Pù Mát

Nghệ An

VQG

VQG

93.126,64

93.127,00

93.127,00

85

VQG Vũ Quang

Hà Tĩnh

VQG

VQG

52.733,13

52.733,10

52.733,10

86

VQG Phong Nha Kẻ Bàng

Quảng Trị

VQG

VQG

121.325,39

121.325,34

121.325,39

87

VQG Bắc Hướng Hóa

Quảng Trị

DTTN

VQG

22.762,79

23.459,83

22.762,97

88

VQG Đắk Rông

Quảng Trị

DTTN

VQG

36.992,64

37.469,97

37.009,70

89

VQG Bạch Mã

Đà Nẵng, Huế

VQG

VQG

37.423,10

37.409,27

37.423,10

 

Đà Nẵng

   

3.159,98

3.146,15

3.159,98

 

Huế

   

34.263,12

34.263,12

34.263,12

b

Khu dự trữ thiên nhiên

     

220.377,63

283.943,22

224.820,93

90

Khu DTTN Pù Hu

Thanh Hóa

DTTN

DTTN

24.200,87

26.258,00

27.823,00

91

Khu DTTN Pù Luông

Thanh Hóa

DTTN

DTTN

16.986,16

16.986,00

16.951,00

92

Khu DTTN Pù Hoạt

Nghệ An

DTTN

DTTN

34.826,84

34.969,44

35.127,00

93

Khu DTTN Pù Huống

Nghệ An

DTTN

DTTN

40.167,70

40.545,00

40.935,00

94

Khu DTTN Kẻ Gỗ

Hà Tĩnh

DTTN

DTTN

21.644,47

21.768,00

21.643,75

95

Khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong

Quảng Trị

DTTN

DTTN

22.350,49

22.350,51

22.204,71

96

Khu DTTN Phong Điền

Huế

DTTN

DTTN

40.789,02

40.760,47

40.760,47

97

Khu DTTN Sao La

Huế

DTTN

DTTN

19.412,08

19.376,00

19.376,00

c

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh

     

1.165,45

1.675,41

1.165,50

98

Khu BTL-SC Nam Động

Thanh Hóa

BTL-SC

BTL-SC

646,95

647,00

647,00

99

Khu BTL-SC Sến Tam Quy

Thanh Hóa

BTL-SC

BTL-SC

518,50

519,00

518,50

 

Khu BTL-SC Voọc gáy trắng

Quảng Trị

BTL-SC

 

-

509,41

-

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

17.304,33

16.813,34

14.097,29

100

Khu DTLSVH đền Bà Triệu

Thanh Hóa

BVCQ

BVCQ

383,82

397,00

69,00

101

Khu DTLSVH Hàm Rồng

Thanh Hóa

BVCQ

BVCQ

207,05

207,00

207,00

102

Khu DTLSVH Lam Kinh

Thanh Hóa

BVCQ

BVCQ

142,67

143,00

143,00

103

Khu DTLSVH núi Trường Lệ

Thanh Hóa

BVCQ

BVCQ

122,46

122,00

122,00

104

Khu BVCQ Săng Lẻ Tương Dương

Nghệ An

BVCQ

BVCQ

238,60

242,00

242,00

105

Khu BVCQ Nam Đàn

Nghệ An

BVCQ

BVCQ

2.061,19

3.157,00

2.061,00

106

Khu BVCQ Yên Thành

Nghệ An

BVCQ

BVCQ

24,72

1.320,00

25,00

107

Khu BVCQ Núi Thần Đinh (chùa Non)

Quảng Trị

BVCQ

BVCQ

125,53

125,71

125,53

108

Khu BVCQ bảo tồn di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đảo Cồn Cỏ

Quảng Trị

BVCQ

BVCQ

142,00

141,76

141,76

 

Khu BVCQ Đường HCM

Quảng Trị

BVCQ

 

5.680,00

-

-

109

Khu BVCQ Rú Lịnh

Quảng Trị

BVCQ

BVCQ

270,00

97,87

101,00

110

Khu BVCQ Bắc Hải Vân

Huế

BVCQ

BVCQ

7.906,29

10.860,00

10.860,00

đ

Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

     

809,20

637,72

809,00

111

Viện KHLNVN-Viện KHLN Bắc Trung Bộ

Quảng Trị

NCKH

NCKH

809,20

637,72

809,00

IV

VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

     

873.721,86

870.496,13

869.802,62

a

Vườn quốc gia

     

588.640,94

473.259,79

585.497,39

112

VQG Chư Mom Ray

Quảng Ngãi

VQG

VQG

55.923,31

55.923,00

55.859,36

113

VQG Kon Ka Kinh (sáp nhập 6 khu)

Gia Lai

VQG

VQG

42.057,30

41.445,25

125.750,98

-

Khu DTTN Kon Chư Răng

Gia Lai

   

38.483,93

15.425,43

-

Đặc dụng (Cty TNHH LN Trạm lập)

Gia Lai

   

10.286,46

-

Đặc dụng (Công ty TNHHLN Đak Roong)

Gia Lai

   

12.772,04

-

VQG An Toàn

Gia Lai

   

22.682,09

22.680,55

-

Khu DTTN Vĩnh Thạnh

Gia Lai

   

23.232,69

23.141,25

114

VQG Bidoup-Núi Bà

Lâm Đồng

VQG

VQG

56.527,00

56.460,22

56.527,00

115

VQG Ea Sô

Đắk Lắk

DTTN

VQG

28.954,13

26.887,23

30.476,00

116

VQG Chư Yang Sin

Đắk Lắk

VQG

VQG

59.478,48

59.484,10

59.215,00

117

VQG Yok Đôn

Đắk Lắk, Lâm Đồng

VQG

VQG

113.853,95

113.724,62

112.722,29

 

Đắk Lắk

   

110.872,66

110.743,33

109.741,00

 

Lâm Đồng

   

2.981,29

2.981,29

2.981,29

118

VQG Tà Đùng

Lâm Đồng

VQG

VQG

20.899,40

20.564,59

20.565,00

119

VQG Sông Thanh

Đà Nẵng

VQG

VQG

77.076,00

76.669,68

76.353,91

120

VQG Núi Chúa (gồm cả hợp phần biển)

Khánh Hòa

VQG

VQG

29.865,00

29.380,65

28.833,85

121

VQG Phước Bình

Khánh Hòa

VQG

VQG

19.607,66

19.607,68

19.194,00

b

Khu dự trữ thiên nhiên

     

200.703,46

314.287,21

203.751,27

122

Khu DTTN Bà Nà - Núi Chúa

Đà Nẵng

DTTN

DTTN

30.655,20

30.655,20

30.655,20

123

Khu DTTN Ngọc Linh, Quảng Nam

Đà Nẵng

DTTN

DTTN

14.883,00

14.883,00

14.883,00

124

Khu DTTN Cù Lao Chàm (gồm cả hợp phần biển)

Đà Nẵng

DTTN

DTTN

9.755,00

23.530,00

23.530,00

125

Khu DTTN Krông Trai

Đắk Lắk

DTTN

DTTN

13.767,24

8.996,78

9.141,50

126

Khu DTTN Hòn Bà

Khánh Hòa

DTTN

DTTN

20.374,00

19.196,69

20.374,00

127

Khu DTTN Núi Ông

Lâm Đồng

DTTN

DTTN

23.856,81

24.347,63

23.856,81

128

Khu DTTN Ta kou

Lâm Đồng

DTTN

DTTN

8.408,43

8.438,47

8.408,43

129

Khu BTTN Ngọc Linh

Quảng Ngãi

DTTN

DTTN

38.561,00

37.469,33

39.969,33

130

Khu DTTN Nam Ka

Đắk Lắk

DTTN

DTTN

18.148,30

20.395,04

17.271,00

131

Khu DTTN Nam Nung

Lâm Đồng

DTTN

DTTN

22.294,48

15.182,11

15.662,00

c

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh

     

49.988,40

46.427,25

49.897,17

132

Khu BTL-SC Bán đảo Sơn Trà

Đà Nẵng

BTL-SC

BTL-SC

3.496,80

3.496,80

3.329,95

133

Khu BTL-SC Pơ Mu

Đà Nẵng

BTL-SC

BTL-SC

5.650,00

5.720,00

5.661,00

134

Khu BTL-SC Sao La

Đà Nẵng

BTL-SC

BTL-SC

19.076,00

15.486,46

19.196,03

135

Khu BTL-SC Voi

Đà Nẵng

BTL-SC

BTL-SC

18.964,00

18.977,08

18.965,31

136

Khu BTL-SC Lim xanh

Đà Nẵng

BTL-SC

BTL-SC

2.082,00

2.082,00

2.093,00

137

Khu BTL-SC Voọc chà vá chân xám (Tam Mỹ Tây)

Đà Nẵng

BTL-SC

BTL-SC

60,00

60,00

60,00

138

Khu BTL-SC Thông Nước

Đắk Lắk

BTL-SC

BTL-SC

128,50

66,53

53,50

139

Khu rừng đặc dụng Đắk Uy

Quảng Ngãi

BTL-SC

BTL-SC

531,10

538,38

538,38

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

31.988,68

30.887,48

28.256,41

140

Khu BVCQ Nam Hải Vân

Đà Nẵng

BVCQ

BVCQ

2.269,90

2.046,70

1.173,19

141

Khu BVCQ Chiến thắng Núi Thành

Đà Nẵng

BVCQ

BVCQ

105,00

104,80

103,52

142

Khu BVCQ DTLSVH Mỹ Sơn

Đà Nẵng

BVCQ

BVCQ

1.092,00

1.160,05

1.085,00

143

Khu BVCQ Nam Trà My

Đà Nẵng

BVCQ

BVCQ

38,00

38,00

38,00

144

Khu rừng lịch sử, văn hóa cảnh quan Núi Bà

Gia Lai

BVCQ

BVCQ

8.308,39

8.308,39

9.255,97

145

Khu rừng lịch sử cảnh quan Quy Hòa - Ghềnh Ráng

Gia Lai

BVCQ

BVCQ

2.163,00

1.639,35

612,35

146

Khu rừng lịch sử, văn hóa, cảnh quan Vườn Cam - Nguyễn Huệ

Gia Lai

BVCQ

BVCQ

752,00

262,50

262,50

147

Khu BVCQ Đèo Cả-Hòn Nưa

Đắk Lắk

BVCQ

BVCQ

5.689,41

5.589,32

5.339,00

148

Khu BVCQ Hồ Lắk

Đắk Lắk

BVCQ

BVCQ

10.035,10

10.325,99

8.851,00

149

Khu Bảo vệ cảnh quan Đray sap

Lâm Đồng

BVCQ

BVCQ

1.515,20

1.391,70

1.515,20

150

Khu di tích Vườn mít - Cánh đồng cô Hầu

Gia Lai

BVCQ

BVCQ

20,68

20,68

20,68

đ

Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

     

2.400,38

5.634,40

2.400,38

151

Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ-Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Nam Bộ

Lâm Đồng

NCKH

NCKH

161,22

161,22

161,22

152

Viện KHLNVN- Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Lâm Đồng

NCKH

NCKH

453,20

453,20

453,20

153

Viện KHLN Việt Nam - Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên - Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt đới

Gia Lai

NCKH

NCKH

1.785,96

1.739,98

1.785,96

 

Viện KHLNVN- Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Lâm Đồng

NCKH

 

-

3.280,00

-

V

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

     

240.435,62

234.357,85

237.858,31

a

Vườn quốc gia

     

158.256,81

148.178,27

158.398,83

154

VQG Cát Tiên

Lâm Đồng, Đồng Nai

VQG

VQG

82.771,10

72.696,48

82.978,80

 

Lâm Đồng

   

27.260,30

27.358,58

27.260,30

 

Đồng Nai

   

55.510,80

45.337,90

55.718,50

155

VQG Côn Đảo (gồm cả hợp phần biển)

Hồ Chí Minh

VQG

VQG

19.889,80

19.890,00

19.890,00

156

VQG Bù Gia Mập

Đồng Nai

VQG

VQG

25.598,24

25.593,79

25.532,03

157

VQG Lò gò Xa Mát

Tây Ninh

VQG

VQG

29.997,67

29.998,00

29.998,00

b

Khu dự trữ thiên nhiên

     

75.538,00

78.872,64

73.096,52

158

Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

Đồng Nai

DTTN

DTTN

64.752,00

67.944,98

62.886,52

159

Khu DTTN Bình Châu Phước Bửu

Hồ Chí Minh

DTTN

DTTN

10.786,00

10.927,66

10.210,00

c

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh

     

1.820,03

1.971,00

1.971,00

160

Khu BTLSC đất ngập nước Láng Sen

Tây Ninh

BTL-SC

BTL-SC

1.820,03

1.971,00

1.971,00

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

2.417,06

3.175,74

2.409,16

161

Khu BVCQ Núi Bà Rá

Đồng Nai

BVCQ

BVCQ

854,30

1.203,00

844,66

162

Khu rừng văn hóa lịch sử núi Bà Đen

Tây Ninh

BVCQ

BVCQ

1.339,72

1.748,00

1.339,72

163

Khu căn cứ Đồng Rùm

Tây Ninh

BVCQ

BVCQ

32,00

33,74

33,74

164

Khu căn cứ huyện ủy Châu Thành

Tây Ninh

BVCQ

BVCQ

191,04

191,00

191,04

đ

Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

     

2.403,72

2.160,20

1.982,80

165

Vườn rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh

Hồ Chí Minh

NCKH

NCKH

29,92

29,92

29,92

 

Vườn thực vật thành phố Hồ Chí Minh

Hồ Chí Minh

NCKH

 

161,00

40,01

-

166

Viện KHLNVN- Viện KHLN Nam Bộ - Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Nam Bộ

Đồng Nai

NCKH

NCKH

86,20

13,50

12,98

167

Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ -Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Nam Bộ (Tp.HCM-Bàu Bàng)

Hồ Chí Minh

NCKH

NCKH

183,46

188,60

184,00

 

Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ-Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao CNLN Nam Bộ (Tp.HCM - Phú Bình)

Hồ Chí Minh

NCKH

 

68,37

68,37

-

168

Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ (Tây Ninh - Thạnh Hóa)

Tây Ninh

NCKH

NCKH

500,71

496,94

496,04

169

Khu BTĐDSH - Cây dược liệu Đồng Tháp Mười

Tây Ninh

NCKH

NCKH

1.029,20

998,00

998,00

 

Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ - Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao CNLN Nam Bộ (Đồng Nai - Nghĩa Trung)

Đồng Nai

NCKH

 

63,00

63,00

170

Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ (Đồng Nai - Tân Lập)

Đồng Nai

NCKH

NCKH

281,86

261,86

261,86

VI

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

     

134.169,27

105.715,59

129.732,98

a

Vườn quốc gia

     

123.727,70

94.875,80

123.262,14

171

VQG Tràm Chim

Đồng Tháp

VQG

VQG

7.313,00

7.313,00

7.313,00

172

VQG Phú Quốc (gồm cả hợp phần biển)

An Giang

VQG

VQG

57.986,90

29.135,00

57.986,90

173

VQG U Minh Thượng

An Giang

VQG

VQG

8.038,00

8.038,00

8.037,54

174

VQG Mũi Cà Mau

Cà Mau

VQG

VQG

41.862,00

41.862,00

41.396,90

175

VQG U Minh Hạ

Cà Mau

VQG

VQG

8.527,80

8.527,80

8.527,80

c

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh

     

4.114,58

4.255,64

2.827,00

176

Khu BTLSC ấp Canh Điền

Cà Mau

BTL-SC

BTL-SC

152,20

152,20

152,20

177

Khu BTLSC Vườn chim Bạc Liêu

Cà Mau

BTL-SC

BTL-SC

125,80

125,80

125,80

178

Khu BTLSC Phú Mỹ

An Giang

BTL-SC

BTL-SC

957,87

1044,07

1067,00

 

Khu BTLSC sân chim Đầm Dơi

Cà Mau

BTL-SC

 

127,34

128,20

179

Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng (Hậu Giang)

Cần Thơ

BTL-SC

BTL-SC

2.751,37

2.805,37

1.482,00

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

6.025,29

6.260,51

3.339,95

 

Khu BVCQ đất ngập nước Thạnh Phú

Vĩnh Long

BVCQ

 

2.584,00

2.584,00

-

180

Khu căn cứ tỉnh ủy Sóc Trăng

Cần Thơ

BVCQ

BVCQ

-

301,13

279,00

181

Khu BVCQ Núi Sam

An Giang

BVCQ

BVCQ

171,00

171,00

146,52

182

Khu BVCQ Thoại Sơn (Núi Sập + Ba Thê)

An Giang

BVCQ

BVCQ

370,50

326,41

225,28

183

Khu di tích văn hóa Tức Dụp

An Giang

BVCQ

BVCQ

50,00

233,13

50,00

184

Khu BVCQ rừng tràm Trà Sư

An Giang

BVCQ

BVCQ

1.050,00

845,00

845,00

185

Khu BVCQ rừng tràm Tân Tuyến

An Giang

BVCQ

BVCQ

256,39

256,44

256,39

186

Khu BTTN Hòn Chông

An Giang

BVCQ

BVCQ

964,70

964,70

959,06

187

Khu BTDTLS-VH, DLTC cụm đảo Hòn Khoai - Hòn Chuối (rừng cảnh quan trên cụm đảo Hòn Khoai)

Cà Mau

BVCQ

BVCQ

578,70

578,70

578,70

đ

Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

     

301,70

323,64

303,89

188

Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ - Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Tây Nam Bộ (Cà Mau - Bạc Liêu)

Cà Mau

NCKH

NCKH

19,74

19,74

19,74

189

Viện KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ - Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Tây Nam Bộ (Cà Mau)

Cà Mau

NCKH

NCKH

281,96

303,90

284,15

B

KHU ĐẶC DỤNG MỞ MỚI

     

43.683,20

76.100,92

I

VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

     

4.116,74

3.810,43

c

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh

     

1.665,50

1.665,50

1

Khu BT loài - sinh cảnh Cao Tả Tủng

Tuyên Quang

 

BTL-SC

1.665,50

1.665,5

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

1.249,10

1.249,10

2

Khu BVCQ đền Lê Thánh Tông

Sơn La

 

BVCQ

15,80

15,80

3

Khu BVCQ rừng Đại tướng Võ Nguyên Giáp

Sơn La

 

BVCQ

268,70

268,70

4

Khu BVCQ núi Hàm Rồng

Lào Cai

 

BVCQ

124,00

124,00

5

Khu BVCQ xã Cốc Ly

Lào Cai

 

BVCQ

264,00

264,00

6

Khu BVCQ xã Tả Van Chư

Lào Cai

 

BVCQ

548,00

548,00

7

Khu BVCQ xã Nậm Chảy

Lào Cai

 

BVCQ

28,60

28,60

đ

Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

     

1.202,14

895,83

8

Viện KHLNVN-Viện NC LS Ngoài gỗ

Lào Cai

 

NCKH

105,24

105,24

9

Viện KHLNVN- Viện Nghiên cứu Sinh thái, Bảo vệ rừng và Môi trường

Phú Thọ

 

NCKH

306,31

10

Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc

Lạng Sơn, Bắc Ninh

 

NCKH

482,00

482,00

 

Lạng Sơn

   

440,29

 

Bắc Ninh

   

41,71

11

Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông lâm Phú Thọ

Phú Thọ

 

NCKH

308,59

308,59

II

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

     

21.109,83

21.609,83

c

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh

     

20.116,96

20.016,96

12

Khu BTL-SC Quảng Nam Châu

Quảng Ninh

 

BTL-SC

16.934,96

16.834,96

13

Khu BTL-SC Voọc mông trắng Kim Bảng

Ninh Bình

 

BTL-SC

3.182,00

3.182,00

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

74,71

674,71

14

Khu BVCQ Thác Khe Vằn tại xã Hoành Mô, Bình Liêu

Quảng Ninh

 

BVCQ

74,71

74,71

15

Khu BVCQ núi Nham Biền

Bắc Ninh

 

BVCQ

-

600,00

đ

Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

     

918,16

918,16

16

Khu rừng đặc dụng phục vụ nghiên cứu khoa học Kiểm lâm vùng I

Quảng Ninh

 

NCKH

64,40

64,40

17

Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Quảng Ninh

 

NCKH

853,76

853,76

III

VÙNG BẮC TRUNG BỘ

     

29.536,00

b

Khu dự trữ thiên nhiên

     

28.892,00

18

Khu DTTN Khe Nét

Quảng Trị

 

DTTN

28.892,00

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

644,00

19

Khu BVCQ phía Tây Nam kinh thành Huế

Huế

 

BVCQ

644,00

IV

VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

     

21.719,94

20.409,16

b

Khu dự trữ thiên nhiên

     

17.976,60

16.666,08

20

Khu DTTN Tây Ba Tơ

Quảng Ngãi

 

DTTN

17.976,60

16.666,08

c

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh

     

2.325,26

2.325,00

21

Khu BTL-SC Cà Đam

Quảng Ngãi

 

BTL-SC

2.325,26

2.325,00

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

588,00

588,00

22

15 khu BVCQ cảnh quan, danh lam thắng cảnh tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk

 

BVCQ

588,00

588,00

đ

Khu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

     

830,08

830,08

23

Trường Cao đẳng Cơ điện - Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ

Gia Lai

 

NCKH

262,83

262,83

24

Khu rừng thực nghiệm Trường ĐH Lâm nghiệp

Gia Lai

 

NCKH

518,48

518,48

25

Phân hiệu Trường Cao đẳng Cơ giới và Thủy lợi tại Thành phố Hồ Chí Minh

Quảng Ngãi

 

NCKH

48,77

48,77

V

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

     

726,97

735,50

d

Khu Bảo vệ cảnh quan

     

726,97

735,50

26

Khu di tích lịch sử rừng Kiến An

Hồ Chí Minh

 

BVCQ

209,58

209,58

27

Khu DTLSVH Bộ chỉ huy Miền Tà Thiết

Đồng Nai

 

BVCQ

517,39

525,92

Phụ lục III

QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030 THEO VÙNG

(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000 ha

TT

Loại đất, loại rừng

Toàn quốc

Vùng trung du và miền núi phía Bắc

Vùng đồng bằng sông Hồng

Vùng Bắc Trung Bộ

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Vùng Đông Nam Bộ

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Tổng diện tích đất lâm nghiệp

15.550,53

5.763,49

610,41

3.284,57

5.150,89

479,34

261,83

a.

Diện tích có rừng

14.074,89

5.110,54

553,61

3.079,22

4.658,84

470,83

201,85

-

Rừng tự nhiên

9.965,20

3.627,52

200,45

2.197,17

3.614,14

256,02

69,90

-

Rừng trồng

4.109,69

1.483,01

353,16

882,06

1.044,70

214,81

131,95

b.

Diện tích chưa có rừng

1.475,64

652,95

56,80

205,35

492,05

8,51

59,99

1.

Diện tích đất rừng đặc dụng

2.484,78

561,16

105,23

662,82

890,95

195,86

68,76

a.

Diện tích có rừng

2.373,12

523,44

98,27

642,52

852,53

192,02

64,35

-

Rừng tự nhiên

2.270,09

491,09

87,72

629,23

835,30

178,05

48,70

-

Rừng trồng

103,03

32,35

10,55

13,29

17,23

13,97

15,64

b.

Diện tích chưa có rừng

111,66

37,72

6,97

20,30

38,41

3,85

4,41

2.

Diện tích đất rừng phòng hộ

5.084,57

2.138,93

157,27

921,34

1.636,97

141,60

88,46

a.

Diện tích có rừng

4.648,59

1.945,42

142,64

846,90

1.504,70

138,56

70,37

-

Rừng tự nhiên

3.982,54

1.744,46

84,93

730,85

1.343,86

57,28

21,16

-

Rừng trồng

666,06

200,96

57,71

116,05

160,84

81,28

49,21

b.

Diện tích chưa có rừng

435,97

193,50

14,63

74,43

132,27

3,04

18,09

3.

Diện tích đất rừng sản xuất

7.981,18

3.063,40

347,90

1.700,41

2.622,97

141,87

104,62

a.

Diện tích có rừng

7.053,18

2.641,67

312,70

1.589,80

2.301,62

140,26

67,13

-

Rừng tự nhiên

3.712,58

1.391,98

27,80

837,08

1.434,98

20,69

0,04

-

Rừng trồng

3.340,60

1.249,70

284,90

752,72

866,63

119,57

67,09

b.

Diện tích chưa có rừng

928,01

421,73

35,20

110,61

321,36

1,62

37,49

II

Tỷ lệ che phủ rừng (%)

42,33

55,00

22,23

57,19

48,45

17,06

5,88

Phụ lục IV

QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030 THEO TỈNH

(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000 ha

TT

Tỉnh

Tổng cộng

Đất rừng đặc dụng

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng sản xuất

Cộng

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Chưa có rừng

Cộng

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Chưa có rừng

Cộng

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Chưa có rừng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

Toàn quốc

15.550,53

2.484,78

2.270,09

103,03

111,66

5.084,57

3.982,54

666,06

435,97

7.981,18

3.712,58

3.340,60

928,01

I

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

5.763,49

561,16

491,09

32,35

37,72

2.138,93

1.744,46

200,96

193,50

3.063,40

1.391,98

1.249,70

421,73

1

Điện Biên

525,73

50,87

40,08

1,51

9,27

310,20

256,65

6,74

46,81

164,67

135,00

6,14

23,53

2

Lai Châu

595,09

41,28

40,86

0,02

0,40

280,45

237,47

3,76

39,22

273,37

181,31

26,37

65,69

3

Sơn La

694,96

88,81

74,63

4,64

9,54

333,32

295,50

9,56

28,26

272,83

203,14

21,43

48,26

4

Cao Bằng

509,06

21,00

17,97

1,04

2,00

268,30

198,86

7,36

62,08

219,76

136,81

22,86

60,09

5

Tuyên Quang

945,02

98,03

93,65

4,22

0,16

335,27

284,52

40,78

9,97

511,72

250,08

222,76

38,87

6

Lào Cai

892,20

116,77

96,75

7,03

13,00

280,52

229,31

49,92

1,29

494,91

141,60

285,38

67,93

7

Thái Nguyên

560,11

64,52

59,03

2,63

2,85

114,48

86,06

23,10

5,31

381,11

140,85

180,00

60,26

8

Lạng Sơn

593,42

12,15

11,35

0,69

0,10

87,50

55,28

32,23

-

493,77

173,26

296,90

23,61

9

Phú Thọ

447,91

67,74

56,76

10,57

0,40

128,89

100,81

27,52

0,56

251,28

29,93

187,88

33,47

II

Vùng đồng bằng sông Hồng

610,41

105,23

87,72

10,55

6,97

157,27

84,93

57,71

14,63

347,90

27,80

284,90

35,20

10

Hà Nội

19,79

10,28

5,97

4,08

0,23

3,95

0,11

3,85

(0,00)

5,56

1,49

3,06

1,01

11

Bắc Ninh

139,38

15,61

14,08

1,28

0,25

23,64

17,17

4,76

1,70

100,13

11,81

87,12

1,21

12

Quảng Ninh

386,08

47,39

40,70

1,51

5,19

102,00

54,80

37,70

9,50

236,69

14,50

189,83

32,35

13

Hải Phòng

25,95

9,54

7,42

1,53

0,59

14,09

5,43

5,50

3,17

2,32

0,00

2,01

0,32

14

Hưng Yên

3,55

0,99

-

0,71

0,27

2,56

-

2,36

0,21

-

-

-

-

15

Ninh Bình

35,66

21,44

19,55

1,44

0,45

11,03

7,42

3,55

0,06

3,19

0,00

2,88

0,31

III

Vùng Bắc Trung Bộ

3.284,57

662,82

629,23

13,29

20,30

921,34

730,85

116,05

74,43

1.700,41

837,08

752,72

110,61

16

Thanh Hóa

631,41

81,75

78,54

1,73

1,48

159,07

133,75

24,41

0,92

390,60

177,62

212,98

0,00

17

Nghệ An

1.136,72

171,52

165,32

3,16

3,03

371,76

280,37

29,96

61,44

593,44

341,86

201,54

50,04

18

Hà Tĩnh

331,87

74,38

73,55

0,55

0,27

112,96

85,58

26,17

1,21

144,53

58,74

82,77

3,02

19

Quảng Trị

876,78

233,37

216,51

5,63

11,23

194,04

167,58

23,76

2,70

449,37

212,26

184,49

52,62

20

TP Huế

307,79

101,81

95,31

2,22

4,29

83,51

63,58

11,76

8,17

122,47

46,62

70,94

4,92

IV

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

5.150,89

890,95

835,30

17,23

38,41

1.636,97

1.343,86

160,84

132,27

2.622,97

1.434,98

866,63

321,36

21

Đà Nẵng

773,74

178,14

172,12

2,06

3,96

311,09

263,76

25,09

22,24

284,51

64,15

159,79

60,57

22

Quảng Ngãi

904,65

115,32

108,33

0,71

6,28

263,93

210,10

39,07

14,76

525,40

319,13

194,43

11,84

23

Khánh Hòa

451,92

61,01

53,69

3,70

3,61

238,96

205,49

14,64

18,83

151,96

64,50

38,37

49,09

24

Gia Lai

1.078,22

138,42

127,44

2,29

8,69

301,87

216,57

40,54

44,76

637,92

342,73

166,77

128,42

25

Đắk Lắk

796,13

240,68

227,01

3,72

9,95

176,09

143,87

18,18

14,04

379,36

174,47

185,64

19,25

26

Lâm Đồng

1.146,24

157,39

146,71

4,76

5,92

345,02

304,07

23,31

17,64

643,83

470,00

121,64

52,18

V

Vùng Đông Nam Bộ

479,34

195,86

178,05

13,97

3,85

141,60

57,28

81,28

3,04

141,87

20,69

119,57

1,62

27

Hồ Chí Minh

71,19

16,52

13,54

2,55

0,44

44,37

20,31

23,88

0,18

10,29

0,38

9,87

0,05

28

Tây Ninh

90,37

33,95

26,34

6,38

1,23

31,67

17,81

13,02

0,84

24,75

3,40

21,09

0,26

29

Đồng Nai

317,78

145,39

138,18

5,04

2,17

65,56

19,17

44,38

2,02

106,83

16,91

88,61

1,31

VI

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

261,83

68,76

48,70

15,64

4,41

88,46

21,16

49,21

18,09

104,62

0,04

67,09

37,49

30

Vĩnh Long

17,92

-

-

-

-

13,05

2,64

5,07

5,35

4,87

-

2,20

2,67

31

Đồng Tháp

12,16

7,31

-

2,92

4,40

2,05

-

2,05

-

2,80

-

2,69

0,11

32

An Giang

80,43

40,69

37,96

2,73

-

32,54

14,63

17,50

0,41

7,21

0,04

6,84

0,33

33

Cần Thơ

8,70

1,76

-

1,76

0,00

4,77

1,72

3,04

-

2,17

 -

2,17

 -

34

Cà Mau

142,63

18,99

10,74

8,24

0,01

36,05

2,17

21,56

12,33

87,58

-

53,19

34,39

Phụ lục V

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Cơ sở dữ liệu, sơ đồ, bản đồ

Tỷ lệ

1

Cơ sở dữ liệu quy hoạch lâm nghiệp

2

Sơ đồ số, Sơ đồ in

-

Sơ đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp

1/1.000.000

-

Sơ đồ quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp

1/1.000.000

-

Sơ đồ định hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp

1/1.000.000

3

Sơ đồ số phạm vi từng tỉnh

-

Sơ đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp

1/100.000

-

Sơ đồ quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp

1/100.000