| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Phân công cơ quan chủ trì soạn thảo và thời hạn trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trong Chương trình lập pháp năm 2027
____________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/UBTVQH16 ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình lập pháp năm 2027;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này Bản phân công cơ quan chủ trì soạn thảo và thời hạn trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trong Chương trình lập pháp năm 2027.
1.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được giao chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết có trách nhiệm:
a)Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, bảo đảm thực hiện nghiêm Chương trình lập pháp năm 2027. Căn cứ thời gian trình Chính phủ tại Bản phân công kèm theo Quyết định này, các bộ, cơ quan ngang bộ được giao chủ trì xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Chính phủ trước ngày 15 của tháng trình; trừ trường hợp có chỉ đạo khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ.
b)Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chính sách, hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo đúng quy định; thực hiện nghiêm túc, có chất lượng hoạt động tổng kết, đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động, các cơ quan, tổ chức có liên quan; rà soát nội dung giao quy định chi tiết và chủ động chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết để trình kèm theo hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết đảm bảo văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan chủ trì thẩm tra và các cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý, hoàn thiện và trình thông qua các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết.
c)Chủ động nghiên cứu, rà soát các văn kiện Đại hội XIV của Đảng, các chủ trương, chính sách của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Ban Chỉ đạo Trung ương và các chỉ đạo có liên quan để kịp thời đề xuất bổ sung các dự án cần thiết vào Chương trình lập pháp năm 2027. Việc đề xuất điều chỉnh, bổ sung dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết vào Chương trình lập pháp năm 2027 phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc xây dựng Chương trình lập pháp; xác định rõ vấn đề cần giải quyết, phạm vi điều chỉnh, dự kiến nội dung chính sách, nguồn lực thực hiện; báo cáo, xin ý kiến cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
d)Cập nhật tình hình thực hiện, điều chỉnh Chương trình, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, gửi Bộ Tư pháp trước ngày 25 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
2.Bộ Tư pháp có trách nhiệm:
a)Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình lập pháp; định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định, trong đó thống kê đầy đủ các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết không bảo đảm tiến độ trình, xác định rõ nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý.
b)Bảo đảm thời hạn, nâng cao chất lượng thẩm định; theo dõi việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo rà soát ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày đối với các dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
c)Đối với các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được điều chỉnh bổ sung vào Chương trình lập pháp năm 2027, căn cứ thời hạn trình theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham mưu Thủ tướng Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo và thời hạn trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết.
1.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, các Phó TTg, các Vụ, Cục; - Lưu: VT, PL (2) | KT. THỦ TƯỚNG Lê Tiến Châu |
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN PHÂN CÔNG
Cơ quan chủ trì soạn thảo và thời hạn trình các dự án luật, pháp lệnh,
nghị quyết trong Chương trình lập pháp năm 2027
(Kèm theo Quyết định số 2061/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
____________________
| TT | Tên dự án | Cơ quan chủ trì soạn thảo | Thời hạn trình Chính phủ hồ sơ chính sách | Thời hạn trình Chính phủ hồ sơ dự án | Thời hạn trình UBTVQH |
| I. KỲ HỌP THỨ 3, QUỐC HỘI KHÓA XVI (THÁNG 5/2027) | |||||
| 1. | Luật Cấp, thoát nước | Bộ Xây dựng | Tháng | Tháng | Tháng |
| 2. | Luật Dân quân tự vệ (sửa đổi) | Bộ Quốc phòng | Tháng | Tháng | Tháng |
| 3. | Luật Khí tượng thủy văn (sửa đổi) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Tháng | Tháng | Tháng |
| 4. | Luật Phòng, chống thiên tai (sửa đổi) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Tháng | Tháng | Tháng |
| 5. | Luật về Vật liệu xây dựng | Bộ Xây dựng | Tháng | Tháng | Tháng |
| 6. | Luật Quốc phòng (sửa đổi) | Bộ Quốc phòng | Tháng | Tháng | Tháng |
| 7. | Luật Thanh tra (sửa đổi) | Thanh tra Chính phủ | Tháng | Tháng | Tháng |
| 8. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường | Bộ Tài chính | Tháng | Tháng | |
| II. KỲ HỌP THỨ 4, QUỐC HỘI KHÓA XVI (THÁNG 10/2027) | |||||
| 1. | Luật An toàn, vệ sinh lao động (sửa đổi) | Bộ Nội vụ | Tháng | Tháng | Tháng |
| 2. | Luật Doanh nghiệp (sửa đổi) | Bộ Tài chính | Tháng | Tháng | Tháng |
| 3. | Luật Đê điều (sửa đổi) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Tháng | Tháng | Tháng |
| 4. | Luật Địa chất và khoáng sản (sửa đổi) | Bộ Công Thương | Tháng 4/2027 | Tháng 6/2027 | Tháng |
| 5. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | Bộ Khoa học và Công nghệ | Tháng | Tháng | |
| 6. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | Bộ Tài chính | Tháng | Tháng | |
| 7. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ | Bộ Công an | Tháng | Tháng | |
| 8. | Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh (sửa đổi) | Bộ Quốc phòng | Tháng | Tháng | Tháng |
| 9. | Luật Hàm, cấp ngoại giao | Bộ Ngoại giao | Tháng | Tháng | Tháng |
| 10. | Luật Hòa giải thương mại | Bộ Tư pháp | Tháng | Tháng | Tháng |
| 11. | Luật Kiểm soát thủ tục hành chính | Bộ Tư pháp | Tháng | Tháng | Tháng |
| 12. | Luật Trồng trọt (sửa đổi) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Tháng | Tháng | Tháng |
| III. TRÌNH ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | |||||
| 1. | Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm | Bộ Y tế | Tháng | Tháng | |
| 2. | Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2028 - 2030 | Bộ Tài chính | Tháng | Tháng | |