Chuyển đến nội dung chính
Nghị quyết HĐND

Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND Vũng Tàu sửa đổi Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND

Tình trạng hiệu lực

Còn hiệu lựcTình trạng lấy theo vbpl.vn, chưa được Vilawist rà soátNguồn: vbpl.vn

Ban hành

20/07/2018

Số hiệu

21/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành

Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
__________

Số: 21/2018/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 20 tháng 7 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2016/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ KHOẢN THU QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC LỆ PHÍ HỘ TỊCH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2016/NQ-HĐND

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;

Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND; Báo cáo thẩm tra số 73/BC-BPC ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

“2. Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch: đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật; đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt việc giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại UBND cấp xã.”

Điều 2

Bãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

1.Bãi bỏ khoản 10 Mục I mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã của Phụ lục quy định “Mức thu về giám hộ”.

2.Bãi bỏ khoản 6 Mục I (mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã) quy định “Mức thu cấp bản sao trích lục hộ tịch”; khoản 4 Mục II (mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện) quy định “ Mức thu cấp bản sao trích lục hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và cấp bản sao trích lục hộ tịch có yếu tố nước ngoài” và Mục III (mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp) của Phụ lục.

Điều 3

Tổ chức thực hiện

1.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2.Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4

Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2018./.

 Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra  văn bản);

- TTr. Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh;

- TTr. HĐND tỉnh, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;

- Các ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Sở, ban ngành, đoàn thể trong tỉnh;

- TTr. HĐND và UBND các huyện , thị xã, thành phố;

- Trung tâm công báo và tin học tỉnh;

- Website HĐND tỉnh;

- Đài PT-TH tỉnh, Báo Bà Rịa – Vũng Tàu;

- Lưu: VT, (STP), TH.

CHỦ TỊCH








Nguyễn Hồng Lĩnh