NGHỊ QUYẾT
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC H ỘI SỐ 222/2003/ NQ-UBTVQH11
NGÀY 10 THÁNG 02 NĂM 2003 VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH CỦA QUỐC HỘI NHIỆM KỲ KHOÁ XI (2002-2007)
VÀ NĂM 2003
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ vào Nghị quyết số 12/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ hai về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khoá XI (2002-2007) và năm 2003;
QUYẾT NGHỊ: Ban hành kèm theo Nghị quyết này Bản phân công cơ quan trình, cơ quan thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khoá XI (2002-2007). Để thực hiện có kết quả Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức khác được phân công trình dự án luật, pháp lệnh cần tập trung triển khai một số công việc cụ thể sau đây : 1-Khẩn trương thành lập Ban soạn thảo hoặc chuẩn bị trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc thành lập Ban soạn thảo đối với các dự án luật, pháp lệnh mới được đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khoá XI để sớm triển khai việc nghiên cứu, chuẩn bị dự án. Đối với các dự án luật, pháp lệnh đã thành lập Ban soạn thảo thì Ban soạn thảo đó tiếp tục hoạt động, trường hợp cần thiết có thể xem xét thay đổi, bổ sung thành viên Ban soạn thảo cho phù hợp với yêu cầu của từng dự án; 2-Chỉ đạo chặt chẽ việc chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh nhằm bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, trong đó đặc biệt lưu ý triển khai sớm các dự án thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2003. Các cơ quan chủ trì thẩm tra, phối hợp thẩm tra cần chủ động, tích cực phối hợp để nâng cao hiệu quả của công tác thẩm tra, giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc chỉ đạo chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh trước khi trình thông qua. (Ban hành kèm theo nghị quyết số 222/2003/ NQ-UBTVQH11 Thứ tự Tên dự án Cơ quan trình Ban soạn thảo (BST) Cơ quan chủ trì thẩm tra Cơ quan phối hợp thẩm tra I- LUẬT Về lĩnh vực kinh tế 1. Luật kế toán Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 2. Luật thống kê Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 3. Luật thuỷ sản Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN&MT UBPL, UBKT&NS, UBCVĐXH 4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 6. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 7. Luật thuế sử dụng đất Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 8. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 9. Luật thương mại (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 10. Luật cạnh tranh Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 11. Luật doanh nghiệp nhà nước (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL, UBCVĐXH 12. Luật xây dựng Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN&MT UBPL, UBKT&NS, UBQP&AN 13. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 14. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 15. Luật sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào kinh doanh Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 16. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hợp tác xã Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL, UBCVĐXH 17. Luật du lịch Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL, UBVHGD TNN&NĐ, UBQP &AN, HĐDT 18. Luật đất đai (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL, HĐDT Về lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường 19. Luật khen thưởng nhà nước Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH HDDT và các Uỷ ban khác 20. Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBVHGD TTN&NĐ UBPL, UBCVĐXH 21. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo vệ môi trường Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN&MT UBPL, UBQP&AN 22. Luật dược Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH UBPL,UBKH CN&MT, UBKT&NS 23. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo vệ và phát triển rừng Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN&MT HĐDT, UBPL, UBKT&NS, UBQP&AN 24. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất bản Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBVHGD TTN&NĐ UBPL 25. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBVHGD TTN&NĐ HĐDT và các Uỷ ban khác 26. Luật điện lực Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN &MT UBPL, UBKT&NS 27. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN &MT UBPL, UBKT&NS 28. Luật bảo hiểm xã hội Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH UBPL, UBKT&NS 29. Luật điện ảnh Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBVH,GD, TTN&NĐ UBPL 30. Luật thanh niên ĐoànTNCS HCM BST do ĐTNCS HCM thành lập UBVHGD TTN&NĐ UBPL , UBCVĐXH 31. Luật dân tộc Chính phủ BST do Chính phủ thành lập HĐDT Các Uỷ ban của QH Về lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đối ngoại 32. Luật biên giới quốc gia Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBQP&AN UBPL, HĐDT, UBĐN 33. Luật giao thông đường thuỷ nội địa Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN &MT UBPL, UBKT&NS, UBQP&AN 34. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBKT&NS, UBĐN, UBQP&AN 35. Luật hàng không dân dụng Việt Nam (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBKT&NS, UBQP&AN UBĐN 36. Luật giao thông đường sắt Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN &MT UBPL, UBKT&NS, UBQP&AN 37. Luật về các vùng biển Việt Nam Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBQP&AN, UBĐN 38. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBKT&NS, UBQP&AN 39. Luật ký kết và thực hiện điều ước quốc tế Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBĐN UBPL 40. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBQP&AN UBPL, UBVHGDTTN&NĐ, UBCVĐXH 41. Luật quốc phòng Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBQP&AN UBPL, UBĐN 42. Luật an ninh quốc gia Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBQP&AN UBPL, UBĐN 43. Luật công an nhân dân Việt Nam Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBQP&AN UBPL 44. Luật về hội Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các UB khác Về lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, hành chính, hình sự, dân sự, tư pháp 45. Bộ luật dân sự (sửa đổi) Chính phủ BST do UBTVQH thành lập UBPL HĐDT và các UB khác 46. Bộ luật tố tụng dân sự Toà án nhân dân tối cao BST do UBTVQH thành lập UBPL HĐDT và các UB khác 47. Bộ luật tố tụng hình sự (sửa đổi) Viện kiểm sát nhân dân tối cao BST do UBTVQH thành lập UBPL HĐDT và các UB khác 48. Bộ luật thi hành án Chính phủ BST do UBTVQH thành lập UBPL UBQP&AN 49. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các UB khác 50. Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các UB khác 51. Luật hoạt động giám sát của Quốc hội UBTVQH Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập UB lâm thời của QH 52. Nghị quyết của Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội (sửa đổi) UBTVQH Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập 53. Nghị quyết của Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng dân tộc (sửa đổi) UBTVQH Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập 54. Nghị quyết của Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của các Uỷ ban của Quốc hội (sửa đổi) UBTVQH Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập 55. Luật phá sản doanh nghiệp (sửa đổi) Toà án nhân dân tối cao BST do Toà án nhân dân tối cao thành lập UBKT&NS UBPL, UBCVĐXH 56. Luật thanh tra (bao gồm cả các quy định về Thanh tra nhân dân) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các UB khác 57. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các UB khác 58. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các UB khác 59. Luật về thể thức trưng mua, trưng dụng tài sản của cá nhân, tổ chức Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các UB khác 60. Luật quản lý và sử dụng tài sản nhà nước Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBKT&NS 61. Luật đặc xá Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBQP&AN 62. Luật bồi thường nhà nước (bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBQP&AN Chương trình chuẩn bị 63. Luật về các công cụ chuyển nhượng trong ngân hàng Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 64. Luật doanh nghiệp (áp dụng chung cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL UBCVĐXH 65. Luật đầu tư (áp dụng chung cho đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL, UBĐN, UBKHCN&MT 66. Luật thuế thu nhập cá nhân Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 67. Luật thuế tài sản Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 68. Luật đa dạng sinh học Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN &MT UBPL 69. Luật công nghệ thông tin Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN&MT UBPL, UBQP&AN 70. Luật thể dục, thể thao Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBVHGDTTN &NĐ UBPL 71. Luật năng lượng hạt nhân Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN&MT UBPL, UBQP&AN 72. Luật quản lý, sử dụng hoá chất Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN&MT UBPL, UBQP&AN 73. Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH UBPL 74. Luật cư trú Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBQP&AN, UBĐN 75. Luật đăng ký bất động sản Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBKT&NS 76. Luật nhà ở Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các Uỷ ban khác 77. Luật trưng cầu ý dân Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các Uỷ ban khác 78. Bộ luật xử lý vi phạm hành chính Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các Uỷ ban khác 79. Luật công vụ Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các Uỷ ban khác 80. Luật về luật sư Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL 81. Luật chứng khoán Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL II- CÁC DỰ ÁN PHÁP LỆNH : Về lĩnh vực kinh tế 1. Pháp lệnh đấu thầu Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL, UBKHCN & MT 2. Pháp lệnh thú y (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN &MT UBPL 3. Pháp lệnh kiểm toán nhà nước Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 4. Pháp lệnh thuế chống bán phá giá Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 5. Pháp lệnh thuế chống trợ cấp Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 6. Pháp lệnh thuế môi trường Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL, UBKHCN&MT 7. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 8. Pháp lệnh ngân khố quốc gia Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL 9. Pháp lệnh thương mại điện tử Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL, UBKHCN&MT 10. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh đê điều Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN &MT UBPL 11. Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về khung thuế suất thuế nhập khẩu Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL Về lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường 12. Pháp lệnh vệ sinh, an toàn thực phẩm Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN&MT UBPL, UBKT&NS 13. Pháp lệnh phòng chống tệ nạn mại dâm Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH UBPL, UBVHGDTTN&NĐ, UBQP&AN 14. Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH UBPL 15. Pháp lệnh giống cây trồng Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN &MT UBPL, UBKT&NS, HĐDT, UBCVĐXH 16. Pháp lệnh giống vật nuôi Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN &MT UBPL, UBKT&NS, HĐDT, UBCVĐXH 17. Pháp lệnh tôn giáo Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH UBPL, HĐDT, UBQP&AN, UBVHGDTTN&NĐ 18. Pháp lệnh về hiến, lấy ghép mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người và khám nghiệm tử thi Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH UBPL, UBKHCN&MT 19. Pháp lệnh phòng chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV/AIDS (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH UBPL, UBKHCN&MT 20. Pháp lệnh tiêu chuẩn hoá Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKHCN&MT UBPL 21. Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH UBPL, UBQP&AN 22. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động (về thủ tục giải quyết các cuộc đình công) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBCVĐXH UBPL Vê lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đối ngoại 23. Pháp lệnh động viên công nghiệp Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBQP&AN UBPL, UBKT&NS 24. Pháp lệnh dự trữ quốc gia Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBKT&NS UBPL, UBQP&AN 25. Pháp lệnh bảo vệ công trình, mục tiêu trọng điểm về an ninh quốc gia Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBQP&AN UBPL 26. Pháp lệnh về công tác cảnh vệ Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBQP&AN UBPL 27. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh dân quân tự vệ Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBQP&AN UBPL, UBCVĐXH 28. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh dự bị động viên Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBQP&AN UBPL, UBCVĐXH 29. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh lãnh sự Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBĐN UBPL 30. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cơ quan đại diện của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBĐN UBPL Về lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, hành chính, hình sự, dân sự, tư pháp 31. Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự (sửa đổi) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBQP&AN 32. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thi hành án dân sự Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL 33. Pháp lệnh công chứng Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL 34. Pháp lệnh giám định tư pháp Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBQP&AN 35. Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các Uỷ ban khác 36. Pháp lệnh lý lịch tư pháp Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBQP&AN 37. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL 38. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh chống tham nhũng Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL HĐDT và các Uỷ ban khác 39. Pháp lệnh trợ giúp pháp lý Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBVCVĐXH 40. Pháp lệnh về đăng ký giao dịch bảo đảm Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBKT&NS 41. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của các pháp lệnh về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, kinh tế, dân sự, lao động Toà án nhân dân tối cao BST do Toà án nhân dân tối cao thành lập UBPL UBVCVĐXH, UBKT&NS 42. Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển Toà án nhân dân tối cao BST do Toà án nhân dân tối cao thành lập UBPL UBQP&AN 43. Pháp lệnh tương trợ tư pháp (bao gồm cả dẫn độ) Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBĐN 44. Pháp lệnh trọng tài thương mại Hội luật gia Việt Nam BST do Hội luật gia Việt Nam thành lập UBPL UBKT&NS, UBĐN 45. Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về bồi thường thiệt hại cho người bị oan, sai do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBQP&AN 46. Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở có yếu tố nước ngoài được xác lập trước ngày 1-7-1991 Chính phủ BST do Chính phủ thành lập UBPL UBĐN, UBKT&NS * Các dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ khoá XI đã được Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI thông qua đến ngày 10-02-2003 gồm 2 luật, 2 nghị quyết của Quốc hội và 6 pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội không ghi trong bản phân công này.
PHÂN CÔNG CƠ QUAN TRÌNH, CƠ QUAN THẨM TRA
CÁC DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH CỦA QUỐC HỘI NHIỆM KỲ KHOÁ XI (2002-2007)
ngày 10 tháng 02 năm 2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội )