Chuyển đến nội dung chính
Thông tư

Thông tư 25/2025/TT-BNV sửa đổi bổ sung Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH về chế độ tai nạn lao động

Tình trạng hiệu lực

Còn hiệu lực

Hiệu lực từ

01/01/2026

Ban hành

29/12/2025

Số hiệu

25/2025/TT-BNV

Cơ quan ban hành

Bộ Nội vụ

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

BỘ NỘI VỤ
_______

Số: 25/2025/TT-BNV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày
28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động
về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

__________________

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 1

Bổ sung điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

“e. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí thì mức tiền lương tháng được tính bằng mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động hoặc tại thời điểm được xác định bị bệnh nghề nghiệp.”

Điều 2

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3.Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để được hướng dẫn, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);

- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Công báo, Website Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;

- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;

- Lưu: VT, CVL.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG







Nguyễn Mạnh Khương