THÔNG TƯ
CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG SỐ 27/2009/TT-BTTTT
NGÀY 03 THÁNG 08 NĂM 2009
BAN HÀNH “QUY HOẠCH KÊNH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CỦA VIỆT CHO CÁC NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH VÀ LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT (30 – 30000 MHZ)”
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 05 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Nghị định số 187/2007NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch Phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,
QUY ĐỊNH: Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy hoạch kênh tần số vô tuyến điện của Việt cho các nghiệp vụ cố định và lưu động mặt đất (30 – 30000 MHz)”. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Thông tư này thay thế Quyết định số 1197/2000/QĐ-TCBĐ ngày 12 tháng 12 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc phê duyệt “Quy hoạch kênh tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ cố định và lưu động mặt đất (30 – 30000 MHz)”. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Thắng
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
QUY HOẠCH
KÊNH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CỦA VIỆT CHO CÁC NGHIỆP VỤ
CỐ ĐỊNH VÀ LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT
(30 – 30 000 MHZ)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-BTTTT
ngày 03 tháng 08 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Hà nội, 2009
MỞ ĐẦU
Quy hoạch kênh tần số vô tuyến điện (VTĐ) là một trong những nội dung quan trọng của Quy hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Quy hoạch kênh tần số VTĐ nhằm thiết lập trật tự sử dụng kênh, thống nhất tiêu chuẩn cho các hệ thống thông tin VTĐ và tránh can nhiễu giữa các thiết bị, hệ thống và giữa các mạng, đồng thời theo kịp sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin VTĐ hiện đại trên thế giới. Quy hoạch kênh giúp cho người sản xuất, nhập khẩu và sử dụng định hướng trong việc sản xuất, nhập khẩu và đầu tư thiết bị, giúp cho nhà quản lý dễ dàng sắp xếp trật tự các băng tần, trật tự sử dụng phổ tần và quản lý phổ tần hiệu quả, hợp lý.
Cùng với Quy hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia, Quy hoạch kênh tần số VTĐ góp phần vào việc phát triển mạng thông tin VTĐ theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh, tạo cơ sở cho việc xã hội hoá thông tin vào đầu thế kỷ 21.
3.3 SƠ ĐỒ PHÂN KÊNH CHO VI BA
3.3.1 Băng tần 1427-1530MHz
a/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.1242.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x2Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.
- Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = f0 - 47,5 + 4n f0=1472MHz
fn’ = f0 +17,5 + 4n n = 1, 2, 3, 4, 5, 6
| Chú thích: - Dựa theo phân kênh của thiết bị AWA. - Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba số điểm - điểm. - Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x2Mb/s. - Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km. Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz): fn = f0 - 49,5 + 4n f0=1474MHz fn’ = f0 - 0,5 + 4n n = 1,2, 3,..., 12 | Bảng tần số trung tâm của các kênh chính
|
Hạn chế ấn định:
- Phân kênh này không phù hợp với Khuyến nghị phân kênh của ITU. Do đó, khi có yêu cầu của Cơ quan quản lý các hệ thống vi ba hoạt động theo phân kênh này phải được chuyển đổi cho phù hợp với phân kênh ở mục a hoặc ngừng khai thác.
3.3.2 Băng tần 1700-2690MHz
3.3.2.1 Băng tần 1700-1900MHz
- Các băng tần 1710-1785MHz, 1805-1880MHz được dành cho Hệ thống Thông tin di động GSM. Do đó các phân kênh dành cho vi ba trong đoạn băng tần 1700-1900MHz đã được xóa bỏ. Các hệ thống vi ba đang hoạt động trong đoạn băng tần
này phải được chuyển đổi theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về tần số có liên quan.
3.3.2.2 Băng tần 1900-2300MHz
a/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.1098, Annex1.
- Mục đích sử dụng: vi ba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34Mbit/s, 300 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.
- Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = f0 -144,5 + 28n f0 = 2155 MHz f’n = f0 + 30,5 +28n n = 1, 2, 3
Hạn chế ấn định:
- Các băng tần 1900-2025MHz và 2110-2200MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống IMT-2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba trong các băng tần này. Các hệ thống vi ba đang dùng phải được chuyển đổi theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về tần số có liên quan.
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.1098, Annex1.
- Mục đích sử dụng: vi ba điểm- điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x8Mbit/s, 120 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.
- Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = f0 -130,5 + 14n f0 = 2155 MHz
f’n = f0 + 44,5 +14n n = 1, 2, 3, 4, 5
Hạn chế ấn định:
- Các băng tần 1900-2025MHz và 2110-2200MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống IMT-2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba trong các băng tần này. Các hệ thống vi ba đang dùng phải được chuyển đổi theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về tần số có liên quan.
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.1098, Annex1.
- Mục đích sử dụng: vi ba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8 Mbit/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.
- Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính(MHz):
fn = f0 -123,5 + 7n... f0 = 2155MHz
f’n = f0 + 51,5 +7n... n = 1, 2, 3, ..., 10
Hạn chế ấn định:
- Các băng tần 1900-2025MHz và 2110-2200MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống IMT-2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba trong các băng tần này. Các hệ thống vi ba đang dùng phải được chuyển đổi theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về tần số có liên quan.
| Chú thích: - Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.1098, Annex1. - Mục đích sử dụng: vi ba điểm- điểm. - Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x2Mbit/s, 60 kênh thoại. - Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km. - Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz): fn = f0 -120 + 3,5n f0 = 2155MHz f’n = f0 + 55 +3,5n n = 1, 2, 3, ..., 20 Hạn chế ấn định: - Các Băng tần 1900-2025MHz và 2110-2200MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống IMT-2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba trong các băng tần này. Các hệ thống vi ba đang dùng phải được chuyển đổi theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về tần số có liên quan. | Bảng tần số trung tâm của các kênh chính
|
3.3.2.3 Băng tần 2300-2500MHz
a/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.746-3, Annex1 và ITU-R F.701.
- Mục đích sử dụng: vi ba điểm- điểm và điểm- đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34Mbit/s, 300 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.
- Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = f0 -114 + 28n f0 = 2394MHz
f’n = f0 -20 + 28n n = 1, 2, 3
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 2400-2483,5MHz được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống vô tuyến công suất cao sử dụng kỹ thuật trải phổ.
- Băng tần 2300 - 2400 MHz đã được WRC-07 dành cho hệ thống IMT. Do đó, không triển khai thêm các hệ thống vi ba trong băng tần này để sử dụng tại Việt
b/
| Chú thích: - Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.746-3, Annex1và ITU-R F.701. - Mục đích sử dụng: vi ba điểm- điểm và điểm- đa điểm. - Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x2Mbit/s, 60 kênh thoại. - Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km. - Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz): fn = f0 -90 + 4n f0 = 2394MHz f’n = f0 + 4+ 4n n = 1, 2, 3, ..., 20 Hạn chế ấn định: - Băng tần 2400-2483,5MHz được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống vô tuyến công suất cao sử dụng kỹ thuật trải phổ. - Băng tần 2300-2400 MHz đã được WRC-07 dành cho hệ thống IMT. Do đó, không triển khai thêm các hệ thống vi ba trong băng tần này để sử dụng tại Việt | Bảng tần số trung tâm của các kênh chính
|
c/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.746-3, Annex1và ITU-R F.701.
- Mục đích sử dụng: vi ba điểm - điểm và điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2Mbit/s, 24 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.
- Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = f0 -88 + 2n f0 = 2394MHz
f’n = f0 + 6 + 2n n = 1, 2, 3, ..., 40
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 2400-2483,5MHz được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống vô tuyến công suất cao sử dụng kỹ thuật trải phổ.
- Băng tần 2300-2400 MHz đã được WRC-07 dành cho hệ thống IMT. Do đó, không triển khai thêm các hệ thống vi ba trong băng tần này để sử dụng tại Việt .
Bảng tần số trung tâm của các kênh chính
| Kênh | Tần số thu/ phát (MHz) | Tần số phát/ thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/ phát (MHz) | Tần số phát/ thu (MHz) |
| 1 | 2308 | 2402 | 21 | 2348 | 2442 |
| 2 | 2310 | 2404 | 22 | 2350 | 2444 |
| 3 | 2312 | 2406 | 23 | 2352 | 2446 |
| 4 | 2314 | 2408 | 24 | 2354 | 2448 |
| 5 | 2316 | 2410 | 25 | 2356 | 2450 |
| 6 | 2318 | 2412 | 26 | 2358 | 2452 |
| 7 | 2320 | 2414 | 27 | 2360 | 2454 |
| 8 | 2322 | 2416 | 28 | 2362 | 2456 |
| 9 | 2324 | 2418 | 29 | 2364 | 2458 |
| 10 | 2326 | 2420 | 30 | 2366 | 2460 |
| 11 | 2328 | 2422 | 31 | 2368 | 2462 |
| 12 | 2330 | 2424 | 32 | 2370 | 2464 |
| 13 | 2332 | 2426 | 33 | 2372 | 2466 |
| 14 | 2334 | 2428 | 34 | 2374 | 2468 |
| 15 | 2336 | 2430 | 35 | 2376 | 2470 |
| 16 | 2338 | 2432 | 36 | 2378 | 2472 |
| 17 | 2340 | 2434 | 37 | 2380 | 2474 |
| 18 | 2342 | 2436 | 38 | 2382 | 2476 |
| 19 | 2344 | 2438 | 39 | 2384 | 2478 |
| 20 | 2346 | 2440 | 40 | 2386 | 2480 |
3.3.2.4 Băng tần 2500-2700MHz
- Băng tần 2500-2690MHz được dành cho hệ thống thông tin di động IMT. Do đó, các phân kênh trong đoạn băng tần này đã được xóa bỏ.
- Không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba trong băng tần này.
3.3.3 Băng tần 3400-4200MHz
3.3.3.1 Băng tần 3800-4200 MHz
a/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.382-6.
- Mục đích sử dụng: vi ba điểm - điểm.
– Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x34Mb/s, 600 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.
- Công thức tính tần số trung tâm của kênh tần số vô tuyến (MHz):
fn = fo - 237 + 58n fo = 4003,5MHz
f’n = fo - 24 + 58n n = 1, 2, 3
b/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.382-6.
- Mục đích sử dụng: vi ba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34Mb/s, 300 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tần chính (MHz):
fn = fo - 208 + 29n fo = 4003,5MHz
f’n = fo + 5 + 29n n = 1, 2, 3, 4, 5,
3.3.4 Băng tần 4400-5000MHz
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.1099-4, Annex 1.
- Mục đích sử dụng: vi ba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 140Mb/s và 155Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 20km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến (MHz):
fn = fo - 310 + 40n fo = 4700MHz
f’n = fo - 10 + 40n n = 1,2,3, 4,5,6,7.
3.3.5 Băng tần 5850-8500MHz
3.3.5.1 Băng tần 5925-6425MHz
a/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.383-9.
- Mục đích sử dụng: vi ba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 140Mb/s, 1800 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 20km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến (MHz):
fn = fo - 259,45 + 29,65n fo = 6175MHz
f’n = fo - 7,41 + 29,65n n = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
b/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.383-9.
- Mục đích sử dụng: vi ba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34Mb/s, 600 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 20km
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 259,45 + 29,65n fo = 6175MHz
f’n = fo - 7,41 + 29,65n n = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
3.3.5.2 Băng tần 6425-7110MHz
a/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.384-10.
- Mục đích sử dụng: viba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 140 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 20km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 350 + 40n fo = 6770MHz
f’n = fo -10 + 40n n= 1,2, 3,4,5,6,7,8.
b/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.384-10.
- Mục đích sử dụng: viba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x34 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 20km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 370 + 40n fo = 6770MHz
f’n = fo -30 + 40n n= 1,2, 3,4,5,6,7,8
3.3.5.3 Băng tần 7110-7425MHz
a/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.385-6.
- Mục đích sử dụng: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34 Mb/s, 300 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 175 + 28n fo=7275MHz
f’n = fo - 14 + 28n n= 1, 2, 3, 4, 5
b/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.385-6.
- Mục đích sử dụng: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x8 Mb/s, 120 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 161 + 14n fo=7275MHz
f’n = fo + 14n n= 1, 2, 3,..., 10
c/
| Chú thích: - Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.385-6. - Mục đích sử dụng: viba số điểm - điểm. - Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8 Mb/s. - Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km. - Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz): fn = fo - 154 + 7n fo=7275MHz f’n = fo + 7 + 7n n= 1,2, 3 ...., 20 | Bảng tần số trung tâm của các kênh chính
|
d/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.385-6.
- Mục đích sử dụng: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x2 Mb/s, 60 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 150,5 + 3,5n fo=7275MHz
f’n = fo + 10,5 + 3,5n n= 1,2, 3 ...., 40
Bảng tần số trung tâm của các kênh chính
| Kênh | Tần số thu/ phát(MHz) | Tần số phát/ thu(MHz) | Kênh | Tần số thu/ phát(MHz) | Tần số phát/ thu(MHz) |
| 1 | 7128 | 7289 | 21 | 7198 | 7359 |
| 2 | 7131,5 | 7292,5 | 22 | 7201,5 | 7362,5 |
| 3 | 7135 | 7296 | 23 | 7205 | 7366 |
| 4 | 7138,5 | 7299,5 | 24 | 7208,5 | 7369,5 |
| 5 | 7142 | 7303 | 25 | 7212 | 7373 |
| 6 | 7145,5 | 7306,5 | 26 | 7215,5 | 7376,5 |
| 7 | 7149 | 7310 | 27 | 7219 | 7380 |
| 8 | 7152,5 | 7313,5 | 28 | 7222,5 | 7383,5 |
| 9 | 7156 | 7317 | 29 | 7226 | 7387 |
| 10 | 7159,5 | 7320,5 | 30 | 7229,5 | 7390,5 |
| 11 | 7163 | 7324 | 31 | 7233 | 7394 |
| 12 | 7166,5 | 7327,5 | 32 | 7236,5 | 7397,5 |
| 13 | 7170 | 7331 | 33 | 7240 | 7401 |
| 14 | 7173,5 | 7334,5 | 34 | 7243,5 | 7404,5 |
| 15 | 7177 | 7338 | 35 | 7247 | 7408 |
| 16 | 7180,5 | 7341,5 | 36 | 7250,5 | 7411,5 |
| 17 | 7184 | 7345 | 37 | 7254 | 7415 |
| 18 | 7187,5 | 7348,5 | 38 | 7257,5 | 7418,5 |
| 19 | 7191 | 7352 | 39 | 7261 | 7422 |
| 20 | 7194,5 | 7355,5 | 40 | 7264,5 | 7425,5 |
3.3.5.4 Băng tần 7425-7725 MHz
a/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.385-6.
- Mục đích sử dụng: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34 Mb/s, 300 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 175 + 28n fo=7575MHz
f’n = fo - 14 + 28n n= 1, 2, 3, 4, 5
b/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.385-6.
- Mục đích sử dụng: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x8 Mb/s, 120 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 161 + 14n fo=7575MHz
f’n = fo + 14n n= 1, 2, 3,..., 10
c/
| Chú thích: - Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.385-6. - Mục đích sử dụng: viba số điểm - điểm. - Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8 Mb/s. - Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km. -Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz): fn = fo - 154 + 7n fo=7575MHz f’n = fo + 7 + 7n n= 1,2, 3 ...., 20 | Bảng tần số trung tâm của các kênh chính
|
d/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.385-6.
- Mục đích sử dụng: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x2 Mb/s, 60 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 150,5 + 3,5n fo=7575MHz
f’n = fo + 10,5 + 3,5n n= 1,2, 3 ...., 40
Bảng tần số trung tâm của các kênh chính
| Kênh | Tần số thu(MHz) | Tần số phát(MHz) | Kênh | Tần số thu(MHz) | Tần số phát(MHz) |
| 1 | 7428 | 7589 | 21 | 7498 | 7659 |
| 2 | 7431,5 | 7592,5 | 22 | 7501,5 | 7662,5 |
| 3 | 7435 | 7596 | 23 | 7505 | 7666 |
| 4 | 7438,5 | 7599,5 | 24 | 7508,5 | 7669,5 |
| 5 | 7442 | 7603 | 25 | 7512 | 7673 |
| 6 | 7445,5 | 7606,5 | 26 | 7515,5 | 7676,5 |
| 7 | 7449 | 7610 | 27 | 7519 | 7680 |
| 8 | 7452,5 | 7613,5 | 28 | 7522,5 | 7683,5 |
| 9 | 7456 | 7617 | 29 | 7526 | 7687 |
| 10 | 7459,5 | 7620,5 | 30 | 7529,5 | 7690,5 |
| 11 | 7463 | 7624 | 31 | 7533 | 7694 |
| 12 | 7466,5 | 7627,5 | 32 | 7536,5 | 7697,5 |
| 13 | 7470 | 7631 | 33 | 7540 | 7701 |
| 14 | 7473,5 | 7634,5 | 34 | 7543,5 | 7704,5 |
| 15 | 7477 | 7638 | 35 | 7547 | 7708 |
| 16 | 7480,5 | 7641,5 | 36 | 7550,5 | 7711,5 |
| 17 | 7484 | 7645 | 37 | 7554 | 7715 |
| 18 | 7487,5 | 7648,5 | 38 | 7557,5 | 7718,5 |
| 19 | 7491 | 7652 | 39 | 7561 | 7722 |
| 20 | 7494,5 | 7655,5 | 40 | 7564,5 | 7725,5 |
3.3.5.5 Băng tần 7725-8275MHz
a/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.386-4, Annex 1.
- Mục đích sử dụng: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 140Mb/s, 1800 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính:
fn = fo - 281,95 + 29,65n fo=8000MHz
f’n = fo + 29,37 + 29,65n n= 1,2, 3,...,8
b/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.386-4, Annex 1.
- Mục đích sử dụng: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34Mb/s, 600 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 281,95 + 29,65n fo=8000MHz
f’n = fo + 29,37 + 29,65n n= 1,2, 3,...,8
3.3.5.6 Băng tần 8275-8500 MHz
a/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.386-4, Annex 3.
- Mục đích sử dụng: viba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 122,5 + 28n fo=8387,5MHz
f’n = fo - 3,5+ 28n n= 1,2, 3
b/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.386-4, Annex 3.
- Mục đích sử dụng: viba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x8 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 10km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 115,5 + 14n fo=8387,5MHz
f’n = fo + 10,5 + 14n n= 1,2, 3,4,5,6
3.3.6 Băng tần 9800-10450MHz và 10500-10680MHz
- Áp dụng phân kênh a, b, c, d, e kể từ ngày quy hoạch này có hiệu lực.
- Không triển khai thêm, không nhập mới, không sản xuất để sử dụng tại Việt các thiết bị theo phân kênh f, g kể từ ngày quy hoạch này có hiệu lực. Đối với các hệ thống đã được phép sử dụng theo phân kênh f, g trước khi quy hoạch này có hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng nhưng không quá 07 năm kể từ ngày quy hoạch này có hiệu lực. Trường hợp thay thế thiết bị theo phân kênh f, g bằng thiết bị mới thì phải tuân theo phân kênh a, b, c, d, e của quy hoạch này.
a/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.1568 và khuyến nghị CEPT/REC 12-05.
- Mục đích: viba số điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn điểm-điểm tối thiểu: 5km.
- Cự ly truyền dẫn điểm-đa điểm tối thiểu: tùy ý.
-Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
Fn = fo – 1561 + 28n
Fn’ = fo - 1211 +28n với fo = 11701 và n = 1, 2,…,5
Hạn chế ấn định:
-Đối với các hệ thống điểm - đa điểm, chỉ ấn định tần số cho các trạm gốc có ít nhất 04 kết nối trên mỗi cặp tần số thu /phát.
b/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.1568 và khuyến nghị CEPT/REC 12-05.
- Mục đích: viba điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x 8 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn điểm-điểm tối thiểu: 5km.
- Cự ly truyền dẫn điểm-đa điểm tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo – 1554 + 14n
fn’ = fo - 1204 +14n với fo = 11701 và n = 1, 2, …, 10
Hạn chế ấn định:
- Đối với các hệ thống điểm - đa điểm, chỉ ấn định tần số cho các trạm gốc có ít nhất 04 kết nối trên mỗi cặp tần số thu /phát.
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số phát/thu (MHz) | Tần số thu/phát MHz |
| 1 | 10161 | 10511 |
| 2 | 10175 | 10525 |
| 3 | 10189 | 10539 |
| 4 | 10203 | 10553 |
| 5 | 10217 | 10567 |
| 6 | 10231 | 10581 |
| 7 | 10245 | 10595 |
| 8 | 10259 | 10609 |
| 9 | 10273 | 10623 |
| 10 | 10287 | 10637 |
c/(Tim 55)
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.1568 và khuyến nghị CEPT/REC 12-05.
- Mục đích: viba điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn điểm - điểm tối thiểu: 5km.
- Cự ly truyền dẫn điểm - đa điểm tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo – 1550.5 + 7n
fn’ = fo – 1200.5 +28n với fo = 11701 và n = 1, 2, …, 20
Hạn chế ấn đinh:
- Đối với các hệ thống điểm - đa điểm, chỉ ấn định tần số cho các trạm gốc có ít nhất 04 kết nối trên mỗi cặp tần số thu /phát.
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số phát/thu MHz | Tần số thu/phát MHz | Kênh | Tần số phát/thu MHz | Tần số thu/phát MHz |
| 1 | 10157.5 | 10507.5 | 11 | 10227.5 | 10577.5 |
| 2 | 10164.5 | 10514.5 | 12 | 10234.5 | 10584.5 |
| 3 | 10171.5 | 10521.5 | 13 | 10241.5 | 10591.5 |
| 4 | 10178.5 | 10528.5 | 14 | 10248.5 | 10598.5 |
| 5 | 10185.5 | 10535.5 | 15 | 10255.5 | 10605.5 |
| 6 | 10192.5 | 10542.5 | 16 | 10262.5 | 10612.5 |
| 7 | 10199.5 | 10549.5 | 17 | 10269.5 | 10619.5 |
| 8 | 10206.5 | 10556.5 | 18 | 10276.5 | 10626.5 |
| 9 | 10213.5 | 10563.5 | 19 | 10283.5 | 10633.5 |
| 10 | 10220.5 | 10570.5 | 20 | 10290.5 | 10640.5 |
d/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.1568 và khuyến nghị CEPT/REC 12-05.
- Mục đích: viba điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x 2 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn điểm - điểm tối thiểu: 5km.
- Cự ly truyền dẫn điểm - đa điểm tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo – 1552.25 + 3.5n
fn’ = fo – 1202.25 +3.5n với fo = 11701 và n = 1, 2, …, 42
Hạn chế ấn đinh:
- Đối với các hệ thống điểm - đa điểm, chỉ ấn định tần số cho các trạm gốc có ít nhất 04 kết nối trên mỗi cặp tần số thu / phát.
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số phát/thu MHz | Tần số thu/phát MHz | Kênh | Tần số phát/thu MHz | Tần số thu/phát MHz |
| 1 | 10152.25 | 10502.25 | 22 | 10225.75 | 10575.75 |
| 2 | 10155.75 | 10505.75 | 23 | 10229.25 | 10579.25 |
| 3 | 10159.25 | 10509.25 | 24 | 10232.75 | 10582.75 |
| 4 | 10162.75 | 10512.75 | 25 | 10236.25 | 10586.25 |
| 5 | 10166.25 | 10516.25 | 26 | 10239.75 | 10589.75 |
| 6 | 10169.75 | 10519.75 | 27 | 10243.25 | 10593.25 |
| 7 | 10173.25 | 10523.25 | 28 | 10246.75 | 10596.75 |
| 8 | 10176.75 | 10526.75 | 29 | 10250.25 | 10600.25 |
| 9 | 10180.25 | 10530.25 | 30 | 10253.75 | 10603.75 |
| 10 | 10183.75 | 10533.75 | 31 | 10257.25 | 10607.25 |
| 11 | 10187.25 | 10537.25 | 32 | 10260.75 | 10610.75 |
| 12 | 10190.75 | 10540.75 | 33 | 10264.25 | 10614.25 |
| 13 | 10194.25 | 10544.25 | 34 | 10267.75 | 10617.75 |
| 14 | 10197.75 | 10547.75 | 35 | 10271.25 | 10621.25 |
| 15 | 10201.25 | 10551.25 | 36 | 10274.75 | 10624.75 |
| 16 | 10204.75 | 10554.75 | 37 | 10278.25 | 10628.25 |
| 17 | 10208.25 | 10558.25 | 38 | 10281.75 | 10631.75 |
| 18 | 10211.75 | 10561.75 | 39 | 10285.25 | 10635.25 |
| 19 | 10215.25 | 10565.25 | 40 | 10288.75 | 10638.75 |
| 20 | 10218.75 | 10568.75 | 41 | 10292.25 | 10642.25 |
| 21 | 10222.25 | 10572.25 | 42 | 10295.75 | 10645.75 |
e/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.747, Annex 1.
- Mục đích: viba truyền dẫn tín hiệu truyền hình một chiều, điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8 Mb/s.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fr - 1113 + 7(n+7) fr = 11701MHz
n = 1,2,3,4,5.
f/
Chú thích :
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.747, Annex 1.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba số điểm - điểm.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 5km.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8Mb/s.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fr - 1204 + 7n fr = 11701MHz
f’n = fr - 1113 + 7n n = 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12.
Hạn chế ấn định:
- Không triển khai thêm, không nhập mới, không sản xuất để sử dụng tại Việt các thiết bị theo phân kênh f kể từ ngày quy hoạch này có hiệu lực.
g/
| Chú thích : - Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.747, Annex 1. - Mục đích sử dụng cho các hệ thống vi ba số điểm - điểm. - Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 5km. - Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x2Mb/s. - Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz): fn = fr - 1200,5 + 3,5n fr = 11701MHz f’n =fr - 1109,5 + 3,5n Hạn chế ấn định: Không triển khai thêm, không nhập mới, không sản xuất để sử dụng tại Việt | Bảng tần số trung tâm của các kênh chính
|
3.3.7 Băng tần 10700-13250MHz
3.3.7.1 Băng tần 10700-11700MHz
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.387-7, Annex1.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 140Mb/s, 1800 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 5km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 545 + 40n fo = 11200MHz
fn’= fo - 15 + 40n n = 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12
Hạn chế ấn định: Băng tần 10,70 – 11,70 GHz được ưu tiên dành cho hệ thống vệ tinh (đường xuống). Do vậy, các hệ thống vi ba điểm – điểm trong băng tần này không được gây nhiễu cho các hệ thống vệ tinh.
3.3.7.2 Băng tần 12750-13250MHz
- Áp dụng phân kênh a, b, c, d, e, f, g, h, i kể từ ngày quy hoạch này có hiệu lực.
- Không triển khai thêm, không nhập mới, không sản xuất để sử dụng tại Việt các thiết bị theo phân kênh k kể từ ngày quy hoạch này có hiệu lực. Đối với các hệ thống đã được phép sử dụng theo phân kênh k trước khi quy hoạch này có hiệu lực:
+ Nếu có khả năng điều chỉnh được tần số phù hợp phân kênh a, b, c, d, e, f, g, h, i thì việc chuyển đổi phải được thực hiện trong vòng 02 năm kể từ ngày quy hoạch này có hiệu lực;
+ Nếu không có khả năng điều chỉnh được tần số phù hợp phân kênh a, b, c, d, e, f, g, h, i thì được tiếp tục sử dụng nhưng không quá 07 năm kể từ ngày quy hoạch này có hiệu lực.
Trường hợp thay thế thiết bị theo phân kênh k bằng thiết bị mới thì phải tuân theo phân kênh a, b, c, d, e, f, g, h, i của quy hoạch này.
a/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.497-7 và khuyến nghị CEPT/REC 12-02.
- Mục đích: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 140 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn điểm - điểm tối thiểu: 5km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo – 273 + 56n
fn’ = fo - 7 +56n với fo = 12996 và n = 2, 3
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 12,75 – 13,25 GHz được ưu tiên dành cho hệ thống vệ tinh (đường lên). Các hệ thống viba điểm – điểm trong băng tần này không được yêu cầu giải quyết nhiễu và bảo vệ nhiễu từ các hệ thống vệ tinh.
b/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.497-7 và khuyến nghị CEPT/REC 12-02.
- Mục đích: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34Mb/s, 900 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn điểm-điểm tối thiểu: 5km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
Fn = fo – 259 + 28n
Fn’ = fo + 7 + 28n với fo = 12996 và n = 2, 3, 4, 5, 6, 7
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 12,75 – 13,25 GHz được ưu tiên giành cho hệ thống vệ tinh (đường lên). Các hệ thống viba điểm – điểm trong băng tần này không được yêu cầu giải quyết nhiễu và bảo vệ nhiễu từ các hệ thống vệ tinh.
c/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.497-7 và khuyến nghị CEPT/REC 12-02.
- Mục đích: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x 8 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn điểm-điểm tối thiểu: 5km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
Fn = fo – 252 + 14n
Fn’ = fo + 14 + 14n với fo = 12996 và n = 3, 4…, 13, 14
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 12,75 – 13,25 GHz được ưu tiên giành cho hệ thống vệ tinh (đường lên). Các hệ thống viba điểm – điểm trong băng tần này không được yêu cầu giải quyết nhiễu và bảo vệ nhiễu từ các hệ thống vệ tinh.
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số phát/thu (MHz) | Tần số thu/phát MHz |
| 3 | 12786 | 13052 |
| 4 | 12800 | 13066 |
| 5 | 12814 | 13080 |
| 6 | 12828 | 13094 |
| 7 | 12842 | 13108 |
| 8 | 12856 | 13122 |
| 9 | 12870 | 13136 |
| 10 | 12884 | 13150 |
| 11 | 12898 | 13164 |
| 12 | 12912 | 13178 |
| 13 | 12926 | 13192 |
| 14 | 12940 | 13206 |
d/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.497-7 và khuyến nghị CEPT/REC 12-02.
- Mục đích: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn điểm-điểm tối thiểu: 5km.
- Công thức tính tần số trung tâm các kênh chính (MHz):
Fn= f0 – 248,5 + 7n
Fn’ = f0 + 17,5 + 7n với fo = 12996 MHz và n = 5, 6, …28
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 12,75 – 13,25 GHz được ưu tiên giành cho hệ thống vệ tinh (đường lên). Các hệ thống viba điểm – điểm trong băng tần này không được yêu cầu giải quyết nhiễu và bảo vệ nhiễu từ các hệ thống vệ tinh.
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số phát/thuMHz | Tần số thu/phát MHz | Kênh | Tần số phát/thu MHz | Tần số thu/phát MHz |
| 5 | 12782.5 | 13048.5 | 18 | 12873.5 | 13139.5 |
| 6 | 12789.5 | 13055.5 | 19 | 12880.5 | 13146.5 |
| 7 | 12796.5 | 13062.5 | 20 | 12887.5 | 13153.5 |
| 8 | 12803.5 | 13069.5 | 21 | 12894.5 | 13160.5 |
| 9 | 12810.5 | 13076.5 | 22 | 12901.5 | 13167.5 |
| 10 | 12817.5 | 13083.5 | 23 | 12908.5 | 13174.5 |
| 11 | 12824.5 | 13090.5 | 24 | 12915.5 | 13181.5 |
| 12 | 12831.5 | 13097.5 | 25 | 12922.5 | 13188.5 |
| 13 | 12838.5 | 13104.5 | 26 | 12929.5 | 13195.5 |
| 14 | 12845.5 | 13111.5 | 27 | 12936.5 | 13202.5 |
| 15 | 12852.5 | 13118.5 | 28 | 12943.5 | 13209.5 |
| 16 | 12859.5 | 13125.5 | |||
| 17 | 12866.5 | 13132.5 |
e/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.497-7 và khuyến nghị CEPT/REC 12-02.
- Mục đích: viba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x2 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn điểm-điểm tối thiểu: 5km.
- Công thức tính tần số trung tâm các kênh chính MHz:
Fn= f0 – 246,75 + 3,5n
Fn’ = f0 + 19,25 + 3,5n với fo = 12996 MHz và n = 9, 10,…, 56
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 12,75 – 13,25 GHz được ưu tiên giành cho hệ thống vệ tinh (đường lên). Các hệ thống viba điểm – điểm trong băng tần này không được yêu cầu giải quyết nhiễu và bảo vệ nhiễu từ các hệ thống vệ tinh.
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số phát/thu MHz | Tần số thu/phát MHz | Kênh | Tần số phát/thu MHz | Tần số thu/phát MHz | Kênh | Tần số phát/thu MHz | Tần số thu/phát MHz |
| 9 | 12780.75 | 13046.75 | 27 | 12843.75 | 13109.75 | 45 | 12906.75 | 13172.75 |
| 10 | 12784.25 | 13050.25 | 28 | 12847.25 | 13113.25 | 46 | 12910.25 | 13176.25 |
| 11 | 12787.75 | 13053.75 | 29 | 12850.75 | 13116.75 | 47 | 12913.75 | 13179.75 |
| 12 | 12791.25 | 13057.25 | 30 | 12854.25 | 13120.25 | 48 | 12917.25 | 13183.25 |
| 13 | 12794.75 | 13060.75 | 31 | 12857.75 | 13123.75 | 49 | 12920.75 | 13186.75 |
| 14 | 12798.25 | 13064.25 | 32 | 12861.25 | 13127.25 | 50 | 12924.25 | 13190.25 |
| 15 | 12801.75 | 13067.75 | 33 | 12864.75 | 13130.75 | 51 | 12927.75 | 13193.75 |
| 16 | 12805.25 | 13071.25 | 34 | 12868.25 | 13134.25 | 52 | 12931.25 | 13197.25 |
| 17 | 12808.75 | 13074.75 | 35 | 12871.75 | 13137.75 | 53 | 12934.75 | 13200.75 |
| 18 | 12812.25 | 13078.25 | 36 | 12875.25 | 13141.25 | 54 | 12938.25 | 13204.25 |
| 19 | 12815.75 | 13081.75 | 37 | 12878.75 | 13144.75 | 55 | 12941.75 | 13207.75 |
| 20 | 12819.25 | 13085.25 | 38 | 12882.25 | 13148.25 | 56 | 12945.25 | 13211.25 |
| 21 | 12822.75 | 13088.75 | 39 | 12885.75 | 13151.75 | |||
| 22 | 12826.25 | 13092.25 | 40 | 12889.25 | 13155.25 | |||
| 23 | 12829.75 | 13095.75 | 41 | 12892.75 | 13158.75 | |||
| 24 | 12833.25 | 13099.25 | 42 | 12896.25 | 13162.25 | |||
| 25 | 12836.75 | 13102.75 | 43 | 12899.75 | 13165.75 | |||
| 26 | 12840.25 | 13106.25 | 44 | 12903.25 | 13169.25 |
f/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.497-7 và khuyến nghị CEPT/REC 12-02.
- Mục đích: viba truyền hình lưu động, hai chiều, điểm - điểm.
- Công thức tính tần số trung tâm kênh chính MHz:
Fn = fo – 259 + 28n
Fn’ = fo + 7 + 28n với fo = 12996 và n = 1, 8
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 12,75 – 13,25 GHz được ưu tiên giành cho hệ thống vệ tinh (đường lên). Các hệ thống viba điểm – điểm trong băng tần này không được yêu cầu giải quyết nhiễu và bảo vệ nhiễu từ các hệ thống vệ tinh.
g/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.497-7 và khuyến nghị CEPT/REC 12-02.
- Mục đích: viba truyền hình lưu động, hai chiều, điểm - điểm.
- Công thức tính tần số trung tâm các kênh chính (MHz):
Fn= f0 – 248,5 + 7n
Fn’ = f0 + 17,5 + 7n với fo = 12996 MHz và n = 1, 2, 3, 4 , 29, 30, 31, 32
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 12,75 – 13,25 GHz được ưu tiên giành cho hệ thống vệ tinh (đường lên). Các hệ thống viba điểm – điểm trong băng tần này không được yêu cầu giải quyết nhiễu và bảo vệ nhiễu từ các hệ thống vệ tinh.
h/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.497-7 và khuyến nghị CEPT/REC 12-02.
- Mục đích: viba truyền hình lưu động, một chiều, điểm - điểm.
- Công thức tính tần số trung tâm các kênh chính (MHz):
Fn= 12737 + 28n với n = 1, 9, 10, 18
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 12,75 – 13,25 GHz được ưu tiên giành cho hệ thống vệ tinh (đường lên). Các hệ thống viba điểm – điểm trong băng tần này không được yêu cầu giải quyết nhiễu và bảo vệ nhiễu từ các hệ thống vệ tinh.
i/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.497-7 và khuyến nghị CEPT/REC 12-02.
- Mục đích: viba truyền hình lưu động, một chiều, điểm - điểm.
- Công thức tính tần số trung tâm các kênh chính (MHz):
Fn= 12747,5 + 7n
với n = 1, 2, 3, 4; 29, 30, 31, 32, ..., 41, 42; 67, 68, 69, 70
Hạn chế ấn định:
- Băng tần 12,75 – 13,25 GHz được ưu tiên giành cho hệ thống vệ tinh (đường lên). Các hệ thống viba điểm – điểm trong băng tần này không được yêu cầu giải quyết nhiễu và bảo vệ nhiễu từ các hệ thống vệ tinh.
k/
Chú thích :
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.497-7 và khuyến nghị CEPT/REC 12-02.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba truyền dẫn tín hiệu truyền hình.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = 12737 + 28n n = 1, 2, 3,...,18
Hạn chế ấn định
- Không triển khai thêm, không nhập mới, không sản xuất để sử dụng tại Việt các thiết bị theo phân kênh k kể từ ngày quy hoạch này có hiệu lực.
3.3.8 Băng tần 14300-15350MHz
3.3.8.1 Băng tần 14300 - 14500 MHz
a/
Chú thích :
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.746-3, Annex 5.
– Mục đích: sử dụng cho các hệ thống viba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 2km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fr + 2600,5 +7n fr = 11701MHz
f’n = fr + 2740,5 +7n n = 1,2,3,4,5,6,7,8
b/
| Chú thích Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.746-3, Annex 5. Mục đích: sử dụng cho các hệ thống viba số điểm - điểm. Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x2Mb/s. Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 2km. Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz): fn = fr + 2602,25 +3,5n fr = 11701MHz f’n = fr + 2742,25 +3,5n n = 1,2,3, ..., 16 | Bảng tần số trung tâm các kênh chính
|
3.3.8.2 Băng tần 14500 - 15350MHz
a/
| Chú thích : - Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.636-3. - Mục đích sử dụng: viba số điểm - điểm. - Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34 Mb/s. - Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 2km. - Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz): fn = fr + 2786 + 28n fr = 11701MHz f’n = fr + 3206 +28n n = 1,2,3,...15 | Bảng tần số trung tâm các kênh chính
|
b/
Chú thích :
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.636-3.
- Mục đích sử dụng: viba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x8 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 2km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fr + 2800+ 14n fr = 11701MHz
f’n = fr + 3220 +14n n = 1,2,3,...30
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số thu/ phát(MHz) | Tần số phát/ thu(MHz) | Kênh | Tần số thu/ phát(MHz) | Tần số phát/ thu(MHz) |
| 1 | 14515 | 14935 | 16 | 14725 | 15145 |
| 2 | 14529 | 14949 | 17 | 14739 | 15159 |
| 3 | 14543 | 14963 | 18 | 14753 | 15173 |
| 4 | 14557 | 14977 | 19 | 14767 | 15187 |
| 5 | 14571 | 14991 | 20 | 14781 | 15201 |
| 6 | 14585 | 15005 | 21 | 14795 | 15215 |
| 7 | 14599 | 15019 | 22 | 14809 | 15229 |
| 8 | 14613 | 15033 | 23 | 14823 | 15243 |
| 9 | 14627 | 15047 | 24 | 14837 | 15257 |
| 10 | 14641 | 15061 | 25 | 14851 | 15271 |
| 11 | 14655 | 15075 | 26 | 14865 | 15285 |
| 12 | 14669 | 15089 | 27 | 14879 | 15299 |
| 13 | 14683 | 15103 | 28 | 14893 | 15313 |
| 14 | 14697 | 15117 | 29 | 14907 | 15327 |
| 15 | 14711 | 15131 | 30 | 14921 | 15341 |
c/
Chú thích :
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.636-3.
- Mục đích sử dụng: viba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 2km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fr + 2796,5 + 7n fr = 11701MHz
f'n = fr + 3216,5 + 7n n = 1,2,3 ...60
Bảng tần số trung tâmcác kênh chính
| Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/ thu(MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (M Hz) | Tần số phát/ thu(M Hz) | Kên h | Tần số thu/p hát (M Hz) | Tần số phát/ thu(MHz) |
| 1 | 14504.5 | 14924.5 | 21 | 14644.5 | 15064.5 | 4 1 | 14784.5 | 15204.5 |
| 2 | 14511.5 | 14931.5 | 22 | 14651.5 | 15071.5 | 4 2 | 14791.5 | 15211.5 |
| 3 | 14518.5 | 14938.5 | 23 | 14658.5 | 15078.5 | 4 3 | 14798.5 | 15218.5 |
| 4 | 14525.5 | 14945.5 | 24 | 14665.5 | 15085.5 | 4 4 | 14805.5 | 15225.5 |
| 5 | 14532.5 | 14952.5 | 25 | 14672.5 | 15092.5 | 4 5 | 14812.5 | 15232.5 |
| 6 | 14539.5 | 14959.5 | 26 | 14679.5 | 15099.5 | 4 6 | 14819.5 | 15239.5 |
| 7 | 14546.5 | 14966.5 | 27 | 14686.5 | 15106.5 | 4 7 | 14826.5 | 15246.5 |
| 8 | 14553.5 | 14973.5 | 28 | 14693.5 | 15113.5 | 4 8 | 14833.5 | 15253.5 |
| 9 | 14560.5 | 14980.5 | 29 | 14700.5 | 15120.5 | 4 9 | 14840.5 | 15260.5 |
| 10 | 14567.5 | 14987.5 | 30 | 14707.5 | 15127.5 | 5 0 | 14847.5 | 15267.5 |
| 11 | 14574.5 | 14994.5 | 31 | 14714.5 | 15134.5 | 5 1 | 14854.5 | 15274.5 |
| 12 | 14581.5 | 15001.5 | 32 | 14721.5 | 15141.5 | 5 2 | 14861.5 | 15281.5 |
| 13 | 14588.5 | 15008.5 | 33 | 14728.5 | 15148.5 | 5 3 | 14868.5 | 15288.5 |
| 14 | 14595.5 | 15015.5 | 34 | 14735.5 | 15155.5 | 5 4 | 14875.5 | 15295.5 |
| 15 | 14602.5 | 15022.5 | 35 | 14742.5 | 15162.5 | 5 5 | 14882.5 | 15302.5 |
| 16 | 14609.5 | 15029.5 | 36 | 14749.5 | 15169.5 | 5 6 | 14889.5 | 15309.5 |
| 17 | 14616.5 | 15036.5 | 37 | 14756.5 | 15176.5 | 5 7 | 14896.5 | 15316.5 |
| 18 | 14623.5 | 15043.5 | 38 | 14763.5 | 15183.5 | 5 8 | 14903.5 | 15323.5 |
| 19 | 14630.5 | 15050.5 | 39 | 14770.5 | 15190.5 | 5 9 | 14910.5 | 15330.5 |
| 20 | 14637.5 | 15057.5 | 40 | 14777.5 | 15197.5 | 6 0 | 14917.5 | 15337.5 |
d/
Chú thích :
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.636-3.
- Mục đích sử dụng: viba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x2Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 2km.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fr + 2798,25 + 3,5n fr=11701MHz
f’n = fr + 3218,25 + 3,5n n = 1,2,3,4 ......120
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/ thu(MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/ thu(MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/ thu(MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/ thu(MHz) |
| 1 | 14502,75 | 14922,75 | 31 | 14607,75 | 15027,75 | 61 | 14712,75 | 15132,75 | 91 | 14817,75 | 15237,75 |
| 2 | 14506,25 | 14926,25 | 32 | 14611,25 | 15031,25 | 62 | 14716,25 | 15136,25 | 92 | 14821,25 | 15241,25 |
| 3 | 14509,75 | 14929,75 | 33 | 14614,75 | 15034,75 | 63 | 14719,75 | 15139,75 | 93 | 14824,75 | 15244,75 |
| 4 | 14513,25 | 14933,25 | 34 | 14618,25 | 15038,25 | 64 | 14723,25 | 15143,25 | 94 | 14828,25 | 15248,25 |
| 5 | 14516,75 | 14936,75 | 35 | 14621,75 | 15041,75 | 65 | 14726,75 | 15146,75 | 95 | 14831,75 | 15251,75 |
| 6 | 14520,25 | 14940,25 | 36 | 14625,25 | 15045,25 | 66 | 14730,25 | 15150,25 | 96 | 14835,25 | 15255,25 |
| 7 | 14523,75 | 14943,75 | 37 | 14628,75 | 15048,75 | 67 | 14733,75 | 15153,75 | 97 | 14838,75 | 15258,75 |
| 8 | 14527,25 | 14947,25 | 38 | 14632,25 | 15052,25 | 68 | 14737,25 | 15157,25 | 98 | 14842,25 | 15262,25 |
| 9 | 14530,75 | 14950,75 | 39 | 14635,75 | 15055,75 | 69 | 14740,75 | 15160,75 | 99 | 14845,75 | 15265,75 |
| 10 | 14534,25 | 14954,25 | 40 | 14639,25 | 15059,25 | 70 | 14744,25 | 15164,25 | 100 | 14849,25 | 15269,25 |
| 11 | 14537,75 | 14957,75 | 41 | 14642,75 | 15062,75 | 71 | 14747,75 | 15167,75 | 101 | 14852,75 | 15272,75 |
| 12 | 14541,25 | 14961,25 | 42 | 14646,25 | 15066,25 | 72 | 14751,25 | 15171,25 | 102 | 14856,25 | 15276,25 |
| 13 | 14544,75 | 14964,75 | 43 | 14649,75 | 15069,75 | 73 | 14754,75 | 15174,75 | 103 | 14859,75 | 15279,75 |
| 14 | 14548,25 | 14968,25 | 44 | 14653,25 | 15073,25 | 74 | 14758,25 | 15178,25 | 104 | 14863,25 | 15283,25 |
| 15 | 14551,75 | 14971,75 | 45 | 14656,75 | 15076,75 | 75 | 14761,75 | 15181,75 | 105 | 14866,75 | 15286,75 |
| 16 | 14555,25 | 14975,25 | 46 | 14660,25 | 15080,25 | 76 | 14765,25 | 15185,25 | 106 | 14870,25 | 15290,25 |
| 17 | 14558,75 | 14978,75 | 47 | 14663,75 | 15083,75 | 77 | 14768,75 | 15188,75 | 107 | 14873,75 | 15293,75 |
| 18 | 14562,25 | 14982,25 | 48 | 14667,25 | 15087,25 | 78 | 14772,25 | 15192,25 | 108 | 14877,25 | 15297,25 |
| 19 | 14565,75 | 14985,75 | 49 | 14670,75 | 15090,75 | 79 | 14775,75 | 15195,75 | 109 | 14880,75 | 15300,75 |
| 20 | 14569,25 | 14989,25 | 50 | 14674,25 | 15094,25 | 80 | 14779,25 | 15199,25 | 110 | 14884,25 | 15304,25 |
| 21 | 14572,75 | 14992,75 | 51 | 14677,75 | 15097,75 | 81 | 14782,75 | 15202,75 | 111 | 14887,75 | 15307,75 |
| 22 | 14576,25 | 14996,25 | 52 | 14681,25 | 15101,25 | 82 | 14786,25 | 15206,25 | 112 | 14891,25 | 15311,25 |
| 23 | 14579,75 | 14999,75 | 53 | 14684,75 | 15104,75 | 83 | 14789,75 | 15209,75 | 113 | 14894,75 | 15314,75 |
| 24 | 14583,25 | 15003,25 | 54 | 14688,25 | 15108,25 | 84 | 14793,25 | 15213,25 | 114 | 14898,25 | 15318,25 |
| 25 | 14586,75 | 15006,75 | 55 | 14691,75 | 15111,75 | 85 | 14796,75 | 15216,75 | 115 | 14901,75 | 15321,75 |
| 26 | 14590,25 | 15010,25 | 56 | 14695,25 | 15115,25 | 86 | 14800,25 | 15220,25 | 116 | 14905,25 | 15325,25 |
| 27 | 14593,75 | 15013,75 | 57 | 14698,75 | 15118,75 | 87 | 14803,75 | 15223,75 | 117 | 14908,75 | 15328,75 |
| 28 | 14597,25 | 15017,25 | 58 | 14702,25 | 15122,25 | 88 | 14807,25 | 15227,25 | 118 | 14912,25 | 15332,25 |
| 29 | 14600,75 | 15020,75 | 59 | 14705,75 | 15125,75 | 89 | 14810,75 | 15230,75 | 119 | 14915,75 | 15335,75 |
| 30 | 14604,25 | 15024,25 | 60 | 14709,25 | 15129,25 | 90 | 14814,25 | 15234,25 | 120 | 14919,25 | 15339,25 |
3.3.9 Băng tần 17700-19700MHz
a/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.595-4.
- Mục đích: sử dụng cho các hệ thống vi ba số:
W: điểm - điểm, băng rộng, dung lượng truyền dẫn tối thiểu 140 Mb/s. N(P-P): điểm - điểm, băng hẹp, dung lượng truyền dẫn tối thiểu 8 Mb/s.
Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
W:
fn = fo - 1000 + 110n fo = 18700MHz
f’n = fo + 10 + 110n n = 1,2,3,4,5,6,7,8
N(P-P):
fn = fo - 130 + 20n fo = 18700MHz
f’n = fo - 10 + 20n n = 1,2,3,4,5,6
b/
Chú thích:
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.595 - 4
- Mục đích: sử dụng cho các hệ thống vi ba số :
N1(P-P): điểm - điểm, dung lượng truyền dẫn tối thiểu 34Mb/s.
N2(P-P): điểm - điểm, băng hẹp, dung lượng truyền dẫn tối thiểu 8Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
N1(P-P):
fn = fo - 1000 + 27,5n fo = 18700MHz
f’n = fo + 10 + 27,5n n = 1,2,3,..., 35
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) |
| 1 | 17727,5 | 18737,5 | 11 | 18002,5 | 19012,5 | 21 | 18277,5 | 19287,5 | 31 | 18552,5 | 19562,5 |
| 2 | 17755 | 18765 | 12 | 18030 | 19040 | 22 | 18305 | 19315 | 32 | 18580 | 19590 |
| 3 | 17782,5 | 18792,5 | 13 | 18057,5 | 19067,5 | 23 | 18332,5 | 19342,5 | 33 | 18607,5 | 19617,5 |
| 4 | 17810 | 18820 | 14 | 18085 | 19095 | 24 | 18360 | 19370 | 34 | 18635 | 19645 |
| 5 | 17837,5 | 18847,5 | 15 | 18112,5 | 19122,5 | 25 | 18387,5 | 19397,5 | 35 | 18662,5 | 19672,5 |
| 6 | 17865 | 18875 | 16 | 18140 | 19150 | 26 | 18415 | 19425 | |||
| 7 | 17892,5 | 18902,5 | 17 | 18167,5 | 19177,5 | 27 | 18442,5 | 19452,5 | |||
| 8 | 17920 | 18930 | 18 | 18195 | 19205 | 28 | 18470 | 19480 | |||
| 9 | 17947,5 | 18957,5 | 19 | 18222,5 | 19232,5 | 29 | 18497,5 | 19507,5 | |||
| 10 | 17975 | 18985 | 20 | 18250 | 19260 | 30 | 18525 | 19535 |
N2(P-P):
fn = fo - 130 + 20n fo = 18700MHz
f’n = fo - 10 + 20n n = 1,2,3,4,5,6
3.3.10 Băng tần 21200-23600MHz
a/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.637-2, Annex 1.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 140Mb/s, 1800 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 1232 + 112n fo = 22400
f’n = fo + 112n n = 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10.
b/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.637-2, Annex 1.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34Mb/s, 300 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 1190 + 28n fo = 22400
f’n = fo + 42 + 28n n = 1,2,3, ..., 40
c/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.637-2, Annex 1.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x8Mb/s, 120 kênh thoại.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 1183 + 14n fo = 22400
f’n = fo + 49 + 14n n = 1,2,3, ..., 80
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) |
| 1 | 21231 | 22463 | 21 | 21511 | 22743 | 41 | 21791 | 23023 | 61 | 22071 | 23303 |
| 2 | 21245 | 22477 | 22 | 21525 | 22757 | 42 | 21805 | 23037 | 62 | 22085 | 23317 |
| 3 | 21259 | 22491 | 23 | 21539 | 22771 | 43 | 21819 | 23051 | 63 | 22099 | 23331 |
| 4 | 21273 | 22505 | 24 | 21553 | 22785 | 44 | 21833 | 23065 | 64 | 22113 | 23345 |
| 5 | 21287 | 22519 | 25 | 21567 | 22799 | 45 | 21847 | 23079 | 65 | 22127 | 23359 |
| 6 | 21301 | 22533 | 26 | 21581 | 22813 | 46 | 21861 | 23093 | 66 | 22141 | 23373 |
| 7 | 21315 | 22547 | 27 | 21595 | 22827 | 47 | 21875 | 23107 | 67 | 22155 | 23387 |
| 8 | 21329 | 22561 | 28 | 21609 | 22841 | 48 | 21889 | 23121 | 68 | 22169 | 23401 |
| 9 | 21343 | 22575 | 29 | 21623 | 22855 | 49 | 21903 | 23135 | 69 | 22183 | 23415 |
| 10 | 21357 | 22589 | 30 | 21637 | 22869 | 50 | 21917 | 23149 | 70 | 22197 | 23429 |
| 11 | 21371 | 22603 | 31 | 21651 | 22883 | 51 | 21931 | 23163 | 71 | 22211 | 23443 |
| 12 | 21385 | 22617 | 32 | 21665 | 22897 | 52 | 21945 | 23177 | 72 | 22225 | 23457 |
| 13 | 21399 | 22631 | 33 | 21679 | 22911 | 53 | 21959 | 23191 | 73 | 22239 | 23471 |
| 14 | 21413 | 22645 | 34 | 21693 | 22925 | 54 | 21973 | 23205 | 74 | 22253 | 23485 |
| 15 | 21427 | 22659 | 35 | 21707 | 22939 | 55 | 21987 | 23219 | 75 | 22267 | 23499 |
| 16 | 21441 | 22673 | 36 | 21721 | 22953 | 56 | 22001 | 23233 | 76 | 22281 | 23513 |
| 17 | 21455 | 22687 | 37 | 21735 | 22967 | 57 | 22015 | 23247 | 77 | 22295 | 23527 |
| 18 | 21469 | 22701 | 38 | 21749 | 22981 | 58 | 22029 | 23261 | 78 | 22309 | 23541 |
| 19 | 21483 | 22715 | 39 | 21763 | 22995 | 59 | 22043 | 23275 | 79 | 22323 | 23555 |
| 20 | 21497 | 22729 | 40 | 21777 | 23009 | 60 | 22057 | 23289 | 80 | 22337 | 23569 |
d/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.637-2, Annex 1.
- Mục đích: sử dụng cho các hệ thống vi ba số điểm - điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 1179,5 + 7n fo = 22400
f’n = fo + 52,5 + 7n n = 1,2,3, ..., 160
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số thu/ phát(MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/ phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) |
| 1 | 21227,5 | 22459,5 | 21 | 21367,5 | 22599,5 | 41 | 21507,5 | 22739,5 | 61 | 21647,5 | 22879,5 |
| 2 | 21234,5 | 22466,5 | 22 | 21374,5 | 22606,5 | 42 | 21514,5 | 22746,5 | 62 | 21654,5 | 22886,5 |
| 3 | 21241,5 | 22473,5 | 23 | 21381,5 | 22613,5 | 43 | 21521,5 | 22753,5 | 63 | 21661,5 | 22893,5 |
| 4 | 21248,5 | 22480,5 | 24 | 21388,5 | 22620,5 | 44 | 21528,5 | 22760,5 | 64 | 21668,5 | 22900,5 |
| 5 | 21255,5 | 22487,5 | 25 | 21395,5 | 22627,5 | 45 | 21535,5 | 22767,5 | 65 | 21675,5 | 22907,5 |
| 6 | 21262,5 | 22494,5 | 26 | 21402,5 | 22634,5 | 46 | 21542,5 | 22774,5 | 66 | 21682,5 | 22914,5 |
| 7 | 21269,5 | 22501,5 | 27 | 21409,5 | 22641,5 | 47 | 21549,5 | 22781,5 | 67 | 21689,5 | 22921,5 |
| 8 | 21276,5 | 22508,5 | 28 | 21416,5 | 22648,5 | 48 | 21556,5 | 22788,5 | 68 | 21696,5 | 22928,5 |
| 9 | 21283,5 | 22515,5 | 29 | 21423,5 | 22655,5 | 49 | 21563,5 | 22795,5 | 69 | 21703,5 | 22935,5 |
| 10 | 21290,5 | 22522,5 | 30 | 21430,5 | 22662,5 | 50 | 21570,5 | 22802,5 | 70 | 21710,5 | 22942,5 |
| 11 | 21297,5 | 22529,5 | 31 | 21437,5 | 22669,5 | 51 | 21577,5 | 22809,5 | 71 | 21717,5 | 22949,5 |
| 12 | 21304,5 | 22536,5 | 32 | 21444,5 | 22676,5 | 52 | 21584,5 | 22816,5 | 72 | 21724,5 | 22956,5 |
| 13 | 21311,5 | 22543,5 | 33 | 21451,5 | 22683,5 | 53 | 21591,5 | 22823,5 | 73 | 21731,5 | 22963,5 |
| 14 | 21318,5 | 22550,5 | 34 | 21458,5 | 22690,5 | 54 | 21598,5 | 22830,5 | 74 | 21738,5 | 22970,5 |
| 15 | 21325,5 | 22557,5 | 35 | 21465,5 | 22697,5 | 55 | 21605,5 | 22837,5 | 75 | 21745,5 | 22977,5 |
| 16 | 21332,5 | 22564,5 | 36 | 21472,5 | 22704,5 | 56 | 21612,5 | 22844,5 | 76 | 21752,5 | 22984,5 |
| 17 | 21339,5 | 22571,5 | 37 | 21479,5 | 22711,5 | 57 | 21619,5 | 22851,5 | 77 | 21759,5 | 22991,5 |
| 18 | 21346,5 | 22578,5 | 38 | 21486,5 | 22718,5 | 58 | 21626,5 | 22858,5 | 78 | 21766,5 | 22998,5 |
| 19 | 21353,5 | 22585,5 | 39 | 21486,5 | 22725,5 | 59 | 21633,5 | 22865,5 | 79 | 21773,5 | 23005,5 |
| 21360,5 | 22592,5 | 40 | 21486,5 | 22732,5 | 60 | 21640,5 | 22872,5 | 80 | 21780,5 | 23012,5 |
3.3.11 Băng tần 24250-29500MHz
3.3.11.1 Băng tần 24250-26500MHz
a/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.748-4, Annex 1.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba số điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 140Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm các kênh chính (MHz):
fn = f0 -1008 + 112n f0 = 25501MHz
fn’ = f0 +112n n = 1, 2, 3, ..., 8
b/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.748-4, Annex 1.
- Mục đích: sử dụng cho các hệ thống vi ba số điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm các kênh chính (MHz):
fn = f0 -966 +28n f0 = 25501MHz
fn’ = f0 +42+28n n = 1, 2, 3, ..., 32
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số thu/phát(MHz) | Tần số phát/thu(M Hz ) | Kênh | Tần số thu/phát(MHz) | Tần số phát/thu(MHz) |
| 1 | 24563 | 25571 | 21 | 25123 | 26131 |
| 2 | 24591 | 25599 | 22 | 25151 | 26159 |
| 3 | 24619 | 25627 | 23 | 25179 | 26187 |
| 4 | 24647 | 25655 | 24 | 25207 | 26215 |
| 5 | 24675 | 25683 | 25 | 25235 | 26243 |
| 6 | 24703 | 25711 | 26 | 25263 | 26271 |
| 7 | 24731 | 25739 | 27 | 25291 | 26299 |
| 8 | 24759 | 25767 | 28 | 25319 | 26327 |
| 9 | 24787 | 25795 | 29 | 25347 | 26355 |
| 10 | 24815 | 25823 | 30 | 25375 | 26383 |
| 11 | 24843 | 25851 | 31 | 25403 | 26411 |
| 12 | 24871 | 25879 | 32 | 25431 | 26439 |
| 13 | 24899 | 25907 | |||
| 14 | 24927 | 25935 | |||
| 15 | 24955 | 25963 | |||
| 16 | 24983 | 25991 | |||
| 17 | 25011 | 26019 | |||
| 18 | 25039 | 26047 | |||
| 19 | 25067 | 26075 | |||
| 20 | 25095 | 26103 |
c/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.748-4, Annex 1.
- Mục đích: sử dụng cho các hệ thống vi ba số điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x8Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm các kênh chính (MHz):
fn = f0 -959 +14n f0 = 25501MHz
fn’ = f0 +49+14n n = 1, 2, 3, ..., 64
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số thu /phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần s ố ph át/th u (MHz) | Kênh | Tần s ố thu /phát (MHz) | Tần s ố ph át/th u (MHz) |
| 1 | 24556 | 25564 | 21 | 24836 | 25844 | 41 | 25116 | 26124 | 6 1 | 25396 | 26404 |
| 2 | 24570 | 25578 | 22 | 24850 | 25858 | 42 | 25130 | 26138 | 6 2 | 25410 | 26418 |
| 3 | 24584 | 25592 | 23 | 24864 | 25872 | 43 | 25144 | 26152 | 6 3 | 25424 | 26432 |
| 4 | 24598 | 25606 | 24 | 24878 | 25886 | 44 | 25158 | 26166 | 6 4 | 25438 | 26446 |
| 5 | 24612 | 25620 | 25 | 24892 | 25900 | 45 | 25172 | 26180 | |||
| 6 | 24626 | 25634 | 26 | 24906 | 25914 | 46 | 25186 | 26194 | |||
| 7 | 24640 | 25648 | 27 | 24920 | 25928 | 47 | 25200 | 26208 | |||
| 8 | 24654 | 25662 | 28 | 24934 | 25942 | 48 | 25214 | 26222 | |||
| 9 | 24668 | 25676 | 29 | 24948 | 25956 | 49 | 25228 | 26236 | |||
| 10 | 24682 | 25690 | 30 | 24962 | 25970 | 50 | 25242 | 26250 | |||
| 11 | 24696 | 25704 | 31 | 24976 | 25984 | 51 | 25256 | 26264 | |||
| 12 | 24710 | 25718 | 32 | 24990 | 25998 | 52 | 25270 | 26278 | |||
| 13 | 24724 | 25732 | 33 | 25004 | 26012 | 53 | 25284 | 26292 | |||
| 14 | 24738 | 25746 | 34 | 25018 | 26026 | 54 | 25298 | 26306 | |||
| 15 | 24752 | 25760 | 35 | 25032 | 26040 | 55 | 25312 | 26320 | |||
| 16 | 24766 | 25774 | 36 | 25046 | 26054 | 56 | 25326 | 26334 | |||
| 17 | 24780 | 25788 | 37 | 25060 | 26068 | 57 | 25340 | 26348 | |||
| 18 | 24794 | 25802 | 38 | 25074 | 26082 | 58 | 25354 | 26362 | |||
| 19 | 24808 | 25816 | 39 | 25088 | 26096 | 59 | 25368 | 26376 | |||
| 20 | 24822 | 25830 | 40 | 25102 | 26110 | 60 | 25382 | 26390 |
d/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.748-4, Annex 1.
- Mục đích: sử dụng cho các hệ thống vi ba số điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm các kênh chính (MHz):
fn = f0 -955,5 +7n f0 = 25501MHz
fn’ = f0 +52,5+7n n = 1, 2, 3, ..., 128
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | T ần số p hát/ thu (MHz) | Kên h | T ần số th u/ph át (MHz) | T ần s ố phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | T ần số p hát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) |
| 1 | 24552.5 | 25560.5 | 21 | 24692.5 | 25700.5 | 4 1 | 24832.5 | 25840.5 | 61 | 24972.5 | 25980.5 |
| 2 | 24559.5 | 25567.5 | 22 | 24699.5 | 25707.5 | 4 2 | 24839.5 | 25847.5 | 62 | 24979.5 | 25987.5 |
| 3 | 24566.5 | 25574.5 | 23 | 24706.5 | 25714.5 | 4 3 | 24846.5 | 25854.5 | 63 | 24986.5 | 25994.5 |
| 4 | 24573.5 | 25581.5 | 24 | 24713.5 | 25721.5 | 4 4 | 24853.5 | 25861.5 | 64 | 24993.5 | 26001.5 |
| 5 | 24580.5 | 25588.5 | 25 | 24720.5 | 25728.5 | 4 5 | 24860.5 | 25868.5 | 65 | 25000.5 | 26008.5 |
| 6 | 24587.5 | 25595.5 | 26 | 24727.5 | 25735.5 | 4 6 | 24867.5 | 25875.5 | 66 | 25007.5 | 26015.5 |
| 7 | 24594.5 | 25602.5 | 27 | 24734.5 | 25742.5 | 4 7 | 24874.5 | 25882.5 | 67 | 25014.5 | 26022.5 |
| 8 | 24601.5 | 25609.5 | 28 | 24741.5 | 25749.5 | 4 8 | 24881.5 | 25889.5 | 68 | 25021.5 | 26029.5 |
| 9 | 24608.5 | 25616.5 | 29 | 24748.5 | 25756.5 | 4 9 | 24888.5 | 25896.5 | 69 | 25028.5 | 26036.5 |
| 10 | 24615.5 | 25623.5 | 30 | 24755.5 | 25763.5 | 5 0 | 24895.5 | 25903.5 | 70 | 25035.5 | 26043.5 |
| 11 | 24622.5 | 25630.5 | 31 | 24762.5 | 25770.5 | 5 1 | 24902.5 | 25910.5 | 71 | 25042.5 | 26050.5 |
| 12 | 24629.5 | 25637.5 | 32 | 24769.5 | 25777.5 | 5 2 | 24909.5 | 25917.5 | 72 | 25049.5 | 26057.5 |
| 13 | 24636.5 | 25644.5 | 33 | 24776.5 | 25784.5 | 5 3 | 24916.5 | 25924.5 | 73 | 25056.5 | 26064.5 |
| 14 | 24643.5 | 25651.5 | 34 | 24783.5 | 25791.5 | 5 4 | 24923.5 | 25931.5 | 74 | 25063.5 | 26071.5 |
| 15 | 24650.5 | 25658.5 | 35 | 24790.5 | 25798.5 | 5 5 | 24930.5 | 25938.5 | 75 | 25070.5 | 26078.5 |
| 16 | 24657.5 | 25665.5 | 36 | 24797.5 | 25805.5 | 5 6 | 24937.5 | 25945.5 | 76 | 25077.5 | 26085.5 |
| 17 | 24664.5 | 25672.5 | 37 | 24804.5 | 25812.5 | 5 7 | 24944.5 | 25952.5 | 77 | 25084.5 | 26092.5 |
| 18 | 24671.5 | 25679.5 | 38 | 24811.5 | 25819.5 | 5 8 | 24951.5 | 25959.5 | 78 | 25091.5 | 26099.5 |
| 19 | 24678.5 | 25686.5 | 39 | 24818.5 | 25826.5 | 5 9 | 24958.5 | 25966.5 | 79 | 25098.5 | 26106.5 |
| 20 | 24685.5 | 25693.5 | 40 | 24825.5 | 25833.5 | 6 0 | 24965.5 | 25973.5 | 80 | 25105.5 | 26113.5 |
| Kênh | Tần số thu/thu (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/thu (MHz) | Tần số phátthu (MHz) | Kênh | Tần số thuthu (MHz) | Tần số phátthu (MHz) |
| 81 | 25112,5 | 26120,5 | 101 | 25252,5 | 26260,5 | 121 | 25392,5 | 26400,5 |
| 82 | 25119,5 | 26127,5 | 102 | 25259,5 | 26267,5 | 122 | 25399,5 | 26407,5 |
| 83 | 25126,5 | 26134,5 | 103 | 25266,5 | 26274,5 | 123 | 25406,5 | 26414,5 |
| 84 | 25133,5 | 26141,5 | 104 | 25273,5 | 26281,5 | 124 | 25413,5 | 26421,5 |
| 85 | 25140,5 | 26148,5 | 105 | 25280,5 | 26288,5 | 125 | 25420,5 | 26428,5 |
| 86 | 25147,5 | 26155,5 | 106 | 25287,5 | 26295,5 | 126 | 25427,5 | 26435,5 |
| 87 | 25154,5 | 26162,5 | 107 | 25294,5 | 26302,5 | 127 | 25434,5 | 26442,5 |
| 88 | 25161,5 | 26169,5 | 108 | 25301,5 | 26309,5 | 128 | 25441,5 | 26449,5 |
| 89 | 25168,5 | 26176,5 | 109 | 25308,5 | 26316,5 | |||
| 90 | 25175,5 | 26183,5 | 110 | 25315,5 | 26323,5 | |||
| 91 | 25182,5 | 26190,5 | 111 | 25322,5 | 26330,5 | |||
| 92 | 25189,5 | 26197,5 | 112 | 25329,5 | 26337,5 | |||
| 93 | 25196,5 | 26204,5 | 113 | 25336,5 | 26344,5 | |||
| 94 | 25203,5 | 26211,5 | 114 | 25343,5 | 26351,5 | |||
| 95 | 25210,5 | 26218,5 | 115 | 25350,5 | 26358,5 | |||
| 96 | 25217,5 | 26225,5 | 116 | 25357,5 | 26365,5 | |||
| 97 | 25224,5 | 26232,5 | 117 | 25364,5 | 26372,5 | |||
| 98 | 25231,5 | 26239,5 | 118 | 25371,5 | 26379,5 | |||
| 99 | 25238,5 | 26246,5 | 119 | 25378,5 | 26386,5 | |||
| 100 | 25245,5 | 26253,5 | 120 | 25385,5 | 26393,5 |
3.3.11.2 Băng tần 27500-29500MHz (104)
a/
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.748-4, Annex 2.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba số điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu:140Mb/s và 155Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo -1008 +112n fo = 28500,5MHz
fn’= fo +112n n = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
b/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.748-4, Annex 2.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba số điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 34Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 966 + 28n fo = 28500,5MHz
fn’= fo + 42+ 28n n = 1, 2, 3, 4, ..., 32
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | T ần số thu / phát(MHz) | Tần số phát/ thu(MHz) | Kên h | Tần số thu/ ph át(M Hz) | T ần số p hát/ thu(MHz) |
| 1 | 27562.5 | 28570.5 | 21 | 28122.5 | 29130.5 |
| 2 | 27590.5 | 28598.5 | 22 | 28150.5 | 29158.5 |
| 3 | 27618.5 | 28626.5 | 23 | 28178.5 | 29186.5 |
| 4 | 27646.5 | 28654.5 | 24 | 28206.5 | 29214.5 |
| 5 | 27674.5 | 28682.5 | 25 | 28234.5 | 29242.5 |
| 6 | 27702.5 | 28710.5 | 26 | 28262.5 | 29270.5 |
| 7 | 27730.5 | 28738.5 | 27 | 28290.5 | 29298.5 |
| 8 | 27758.5 | 28766.5 | 28 | 28318.5 | 29326.5 |
| 9 | 27786.5 | 28794.5 | 29 | 28346.5 | 29354.5 |
| 10 | 27814.5 | 28822.5 | 30 | 28374.5 | 29382.5 |
| 11 | 27842.5 | 28850.5 | 31 | 28402.5 | 29410.5 |
| 12 | 27870.5 | 28878.5 | 32 | 28430.5 | 29438.5 |
| 13 | 27898.5 | 28906.5 | |||
| 14 | 27926.5 | 28934.5 | |||
| 15 | 27954.5 | 28962.5 | |||
| 16 | 27982.5 | 28990.5 | |||
| 17 | 28010.5 | 29018.5 | |||
| 18 | 28038.5 | 29046.5 | |||
| 19 | 28066.5 | 29074.5 | |||
| 20 | 28094.5 | 29102.5 |
c/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.748-4, Annex 2.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba số điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 2x8Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 959 + 14n fo = 28500,5MHz
fn’= fo + 49+ 14n n = 1, 2, 3, 4, ..., 64
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số thu /ph át (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu /phát (MHz) | T ần s ố phát/thu (MHz) | Kên h | T ần s ố thu /phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần s ố thu /phát (MHz) | Tần s ố phát/th u (MHz) |
| 1 | 27555.5 | 28563.5 | 21 | 27835.5 | 28843.5 | 41 | 28115.5 | 29123.5 | 61 | 28395.5 | 29403.5 |
| 2 | 27569.5 | 28577.5 | 22 | 27849.5 | 28857.5 | 42 | 28129.5 | 29137.5 | 62 | 28409.5 | 29417.5 |
| 3 | 27583.5 | 28591.5 | 23 | 27863.5 | 28871.5 | 43 | 28143.5 | 29151.5 | 63 | 28423.5 | 29431.5 |
| 4 | 27597.5 | 28605.5 | 24 | 27877.5 | 28885.5 | 44 | 28157.5 | 29165.5 | 64 | 28437.5 | 29445.5 |
| 5 | 27611.5 | 28619.5 | 25 | 27891.5 | 28899.5 | 45 | 28171.5 | 29179.5 | |||
| 6 | 27625.5 | 28633.5 | 26 | 27905.5 | 28913.5 | 46 | 28185.5 | 29193.5 | |||
| 7 | 27639.5 | 28647.5 | 27 | 27919.5 | 28927.5 | 47 | 28199.5 | 29207.5 | |||
| 8 | 27653.5 | 28661.5 | 28 | 27933.5 | 28941.5 | 48 | 28213.5 | 29221.5 | |||
| 9 | 27667.5 | 28675.5 | 29 | 27947.5 | 28955.5 | 49 | 28227.5 | 29235.5 | |||
| 10 | 27681.5 | 28689.5 | 30 | 27961.5 | 28969.5 | 50 | 28241.5 | 29249.5 | |||
| 11 | 27695.5 | 28703.5 | 31 | 27975.5 | 28983.5 | 51 | 28255.5 | 29263.5 | |||
| 12 | 27709.5 | 28717.5 | 32 | 27989.5 | 28997.5 | 52 | 28269.5 | 29277.5 | |||
| 13 | 27723.5 | 28731.5 | 33 | 28003.5 | 29011.5 | 53 | 28283.5 | 29291.5 | |||
| 14 | 27737.5 | 28745.5 | 34 | 28017.5 | 29025.5 | 54 | 28297.5 | 29305.5 | |||
| 15 | 27751.5 | 28759.5 | 35 | 28031.5 | 29039.5 | 55 | 28311.5 | 29319.5 | |||
| 16 | 27765.5 | 28773.5 | 36 | 28045.5 | 29053.5 | 56 | 28325.5 | 29333.5 | |||
| 17 | 27779.5 | 28787.5 | 37 | 28059.5 | 29067.5 | 57 | 28339.5 | 29347.5 | |||
| 18 | 27793.5 | 28801.5 | 38 | 28073.5 | 29081.5 | 58 | 28353.5 | 29361.5 | |||
| 19 | 27807.5 | 28815.5 | 39 | 28087.5 | 29095.5 | 59 | 28367.5 | 29375.5 | |||
| 20 | 27821.5 | 28829.5 | 40 | 28101.5 | 29109.5 | 60 | 28381.5 | 29389.5 |
d/
Chú thích
- Dựa theo khuyến nghị ITU-R F.748-4, Annex 2.
- Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba số điểm - điểm, điểm - đa điểm.
- Dung lượng truyền dẫn tối thiểu: 8 Mb/s.
- Cự ly truyền dẫn tối thiểu: tùy ý.
- Công thức tính tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):
fn = fo - 955,5 + 7n fo = 28500,5MHz
fn’= fo + 52,5+ 7n n = 1, 2, 3, 4, ...,128
Bảng tần số trung tâm các kênh chính
| Kênh | Tần số thu /phát (MHz) | Tần số phát/th u (MHz) | Kênh | Tần s ố thu /phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần s ố thu/phát (M Hz) | T ần s ố phát/thu (MHz) | Kênh | T ần số thu /ph át (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) |
| 1 | 275 52 | 28560 | 2 1 | 276 92 | 287 00 | 41 | 2783 2 | 2884 0 | 61 | 279 72 | 28 980 |
| 2 | 275 59 | 28567 | 2 2 | 276 99 | 287 07 | 42 | 2783 9 | 2884 7 | 62 | 279 79 | 28 987 |
| 3 | 275 66 | 28574 | 2 3 | 277 06 | 287 14 | 43 | 2784 6 | 2885 4 | 63 | 279 86 | 28 994 |
| 4 | 275 73 | 28581 | 2 4 | 277 13 | 287 21 | 44 | 2785 3 | 2886 1 | 64 | 279 93 | 29 001 |
| 5 | 275 80 | 28588 | 2 5 | 277 20 | 287 28 | 45 | 2786 0 | 2886 8 | 65 | 280 00 | 29 008 |
| 6 | 275 87 | 28595 | 2 6 | 277 27 | 287 35 | 46 | 2786 7 | 2887 5 | 66 | 280 07 | 29 015 |
| 7 | 275 94 | 28602 | 2 7 | 277 34 | 287 42 | 47 | 2787 4 | 2888 2 | 67 | 280 14 | 29 022 |
| 8 | 276 01 | 28609 | 2 8 | 277 41 | 287 49 | 48 | 2788 1 | 2888 9 | 68 | 280 21 | 29 029 |
| 9 | 276 08 | 28616 | 2 9 | 277 48 | 287 56 | 49 | 2788 8 | 2889 6 | 69 | 280 28 | 29 036 |
| 10 | 276 15 | 28623 | 3 0 | 277 55 | 287 63 | 50 | 2789 5 | 2890 3 | 70 | 280 35 | 29 043 |
| 11 | 276 22 | 28630 | 3 1 | 277 62 | 287 70 | 51 | 2790 2 | 2891 0 | 71 | 280 42 | 29 050 |
| 12 | 276 29 | 28637 | 3 2 | 277 69 | 287 77 | 52 | 2790 9 | 2891 7 | 72 | 280 49 | 29 057 |
| 13 | 276 36 | 28644 | 3 3 | 277 76 | 287 84 | 53 | 2791 6 | 2892 4 | 73 | 280 56 | 29 064 |
| 14 | 276 43 | 28651 | 3 4 | 277 83 | 287 91 | 54 | 2792 3 | 2893 1 | 74 | 280 63 | 29 071 |
| 15 | 276 50 | 28658 | 3 5 | 277 90 | 287 98 | 55 | 2793 0 | 2893 8 | 75 | 280 70 | 29 078 |
| 16 | 276 57 | 28665 | 3 6 | 277 97 | 288 05 | 56 | 2793 7 | 2894 5 | 76 | 280 77 | 29 085 |
| 17 | 276 64 | 28672 | 3 7 | 278 04 | 288 12 | 57 | 2794 4 | 2895 2 | 77 | 280 84 | 29 092 |
| 18 | 276 71 | 28679 | 3 8 | 278 11 | 288 19 | 58 | 2795 1 | 2895 9 | 78 | 280 91 | 29 099 |
| 19 | 276 78 | 28686 | 3 9 | 278 18 | 288 26 | 59 | 2795 8 | 2896 6 | 79 | 280 98 | 29 106 |
| 20 | 276 85 | 28693 | 4 0 | 278 25 | 288 33 | 60 | 2796 5 | 2897 3 | 80 | 281 05 | 29 113 |
| Kênh | Tần số t hu/phát (MHz) | Tần số phát /thu (MHz) | Kênh | T ần số thu/phát ( MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số t hu/phát (MHz) | Tần số phát /thu (MHz) |
| 81 | 28 112 | 2 9120 | 101 | 282 52 | 2926 0 | 121 | 28 392 | 2 9400 |
| 82 | 28 119 | 2 9127 | 102 | 282 59 | 2926 7 | 122 | 28 399 | 2 9407 |
| 83 | 28 126 | 2 9134 | 103 | 282 66 | 2927 4 | 123 | 28 406 | 2 9414 |
| 84 | 28 133 | 2 9141 | 104 | 282 73 | 2928 1 | 124 | 28 413 | 2 9421 |
| 85 | 28 140 | 2 9148 | 105 | 282 80 | 2928 8 | 125 | 28 420 | 2 9428 |
| 86 | 28 147 | 2 9155 | 106 | 282 87 | 2929 5 | 126 | 28 427 | 2 9435 |
| 87 | 28 154 | 2 9162 | 107 | 282 94 | 2930 2 | 127 | 28 434 | 2 9442 |
| 88 | 28 161 | 2 9169 | 108 | 283 01 | 2930 9 | 128 | 28 441 | 2 9449 |
| 89 | 28 168 | 2 9176 | 109 | 283 08 | 2931 6 | |||
| 90 | 28 175 | 2 9183 | 110 | 283 15 | 2932 3 | |||
| 91 | 28 182 | 2 9190 | 111 | 283 22 | 2933 0 | |||
| 92 | 28 189 | 2 9197 | 112 | 283 29 | 2933 7 | |||
| 93 | 28 196 | 2 9204 | 113 | 283 36 | 2934 4 | |||
| 94 | 28 203 | 2 9211 | 114 | 283 43 | 2935 1 | |||
| 95 | 28 210 | 2 9218 | 115 | 283 50 | 2935 8 | |||
| 96 | 28 217 | 2 9225 | 116 | 283 57 | 2936 5 | |||
| 97 | 28 224 | 2 9232 | 117 | 283 64 | 2937 2 | |||
| 98 | 28 231 | 2 9239 | 118 | 283 71 | 2937 9 | |||
| 99 | 28 238 | 2 9246 | 119 | 283 78 | 2938 6 | |||
| 10 0 | 28 245 | 2 9253 | 120 | 283 85 | 2939 3 |
[1] Căn cứ theo Quyết định 25/2008/QĐ-BTTTT ngày 16-4-2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam trong các dải tần 821-960MHz và 1710-2200MHz, kể từ năm 2010 trở đi, thay thế 915-925MHz cho 915-927MHz