
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________________________________________
Số: /QĐ-UBND
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc
công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
_________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá năm 2023; Nghị định số
128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số
95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa,
dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành quy định phân công nhiệm vụ thực hiện
công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch
vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Thông báo số 265/TB-UBND ngày 04/9/2026 của UBND tỉnh về
Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 120/TTr-STP ngày
21 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc
công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2958
23
9

2
Giá tối đa đối với dịch vụ quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá
trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
STT
Loại việc
Mức giá tối đa
1.
Soạn thảo, kiểm tra, chỉnh sửa giao dịch (đồng/giao dịch/ văn bản/trường hợp)
1.1
Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, góp vốn, hợp tác kinh
doanh
600.000
1.2
Hợp đồng chuyển nhượng tài sản, tặng cho tài sản, mua bán
tài sản, chia, tách, nhập, đổi tài sản
300.000
1.3
Hợp đồng ủy quyền; hợp đồng thuê; hợp đồng vay, hợp
đồng bảo lãnh, hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp; hợp
đồng đặt cọc; mua bán tài sản đấu giá
300.000
1.4
Hợp đồng hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng,
giao dịch
200.000
1.5
Di chúc
250.000
1.6
Văn bản phân chia di sản
250.000
1.7
Giấy ủy quyền; Văn bản từ chối nhận di sản
200.000
1.8
Văn bản thỏa thuận liên quan đến hôn nhân và gia đình (Văn
bản phân chia tài sản chung, nhập tài sản riêng vào tài sản
chung, văn bản về chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa
thuận….)
250.000
1.9
Các loại giao dịch khác theo quy định pháp luật
200.000
2.
Đánh máy, in văn bản
15.000 đồng/trang
3.
Sao chụp giấy tờ, văn bản
- Giấy kích thước A3:
3.000 đồng/trang;
- Giấy kích thước A4:
2.000 đồng/trang.
4.
Dịch thuật giấy tờ, văn bản (từ tiếng nước ngoài sang
tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài)
200.000 đồng/trang
3
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tư pháp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức hành nghề công
chứng thực hiện Quyết định này.
2. Các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, tình
hình thực tế tại tỉnh và từng địa bàn nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở
để xác định mức giá dịch vụ cụ thể đối với từng loại việc nhưng không vượt quá
mức giá tối đa quy định tại Quyết định này và thực hiện việc niêm yết công khai
các mức giá dịch vụ tại trụ sở theo quy định.
Có chính sách hỗ trợ miễn, giảm giá dịch vụ công chứng đối với các đối
tượng gia đình chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo
được cấp có thẩm quyền công nhận và được pháp luật quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng
các sở, ngành liên quan; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; Hội Công chứng viên
tỉnh; các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Hội Công chứng viên tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC
Hào
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy