
BỘ
TÀI
CHÍNH
SỐ:
300L
/QĐ-BTC
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
–
Tự
do
–
Hạnh
phúc
Hà
Nội,
ngày
13
tháng
10
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH
Ban
hành
quy
trình
nội
bộ,
quy
trình
điện
tử
đối
với
việc
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
trong
lĩnh
vực
dịch
vụ
tài
chính
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Bộ
Tài
chính
BỘ
TRƯỞNG
BỘ
TÀI
CHÍNH
Căn
cứ
Nghị
định
số
376/2026/NĐ-CP
ngày
01
tháng
10
năm
2026
của
Chính
phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Tài
chính;
Căn
cứ
Nghị
định
số
118/2025/NĐ-CP
ngày
09
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
về
thực
hiện
cơ
chế
một
cửa,
một
của
liên
thông
tại
Bộ
phận
Một
của
và
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(được
sửa
đổi
bổ
sung
tại
Nghị
định
số
367/2025/NĐ-CP
ngày
31
tháng
12
năm
2025
và
Nghị
định
số
309/2026/NĐ-CP
ngày
05
tháng
8
năm
2026);
Căn
cứ
Thông
tư
số
03/2025/TT-VPCP
ngày
15
tháng
9
năm
2025
của
Bộ
trưởng,
Chủ
nhiệm
Văn
phòng
Chính
phủ
hướng
dẫn
thi
hành
một
số
nội
dung
của
Nghị
định
số
118/2025/NĐ-CP
ngày
09
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
về
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
theo
cơ
chế
một
của,
một
cửa
liên
thông
tại
Bộ
phận
Một
cửa
và
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia;
Căn
cứ
Quyết
định
số
1910/QĐ-BTC
ngày
17
tháng
7
năm
2026
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
về
việc
công
bố
danh
mục
thủ
tục
hành
chính
thuộc
thầm
quyền
giải
quyết
của
Bộ
Tài
chính
được
tiếp
nhận,
trả
kết
quả
tại
Bộ
phận
Một
của
của
Bộ
Tài
chính
và
danh
mục
thủ
tục
hành
chính
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Bộ
Tài
chính
không
tiếp
nhận
tại
Bộ
phận
Một
của
của
Bộ
Tài
chính;
Căn
cứ
Quyết
định
số
689/QĐ-BTC
ngày
28
tháng
02
năm
2025
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
về
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Vụ
Các
định
chế
tài
chính;
Căn
cứ
Quyết
định
số
1789/QĐ-BTC
ngày
06
tháng
7
năm
2026
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
về
việc
ban
hành
Quy
chế
làm
việc
của
Bộ
Tài
chính;
Theo
đề
nghị
của
Vụ
trưởng
Vụ
Các
định
chế
tài
chính.
Ký bởi: BỘ TÀI CHÍNH
Cơ quan: 28 Trần Hưng Đạo
Thời gian ký: 19/10/2026 15:44:34
+07:00

2
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
này
quy
trình
nội
bộ,
quy
trình
điện
tử
đối
với
việc
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
trong
lĩnh
vực
dịch
vụ
tài
chính
tại
Phụ
lục
I
và
Phụ
lục
II
kèm
theo
Quyết
định
này.
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ký.
Quyết
định
số
3127/QĐ-BTC
ngày
09
tháng
9
năm
2025
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
ban
hành
quy
trình
nội
bộ
đối
với
việc
giải
quyết
từng
thủ
tục
hành
chính
trong
lĩnh
vực
dịch
vụ
tài
chính
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Bộ
Tài
chính
hết
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành.
Điều
3.
Vụ
trưởng
Vụ
Các
định
chế
tài
chính,
Chánh
Văn
phòng
Bộ
và
Thủ
trưởng
các
đơn
vị
có
liên
quan
thuộc
Bộ
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
Wy
Nơi
nhận:
-
Như
Điều
3;
-
Bộ
trưởng
(để
b/cáo);
-
Bộ
Tư
pháp
(Cục
KSTT);
-
Văn
phòng
Bộ;
-
Cục
CNTT&CDS;
-
Lưu:
VT,
ĐCTC
(4b)
KT.
BỘ
TRƯỞNG
TA!
THỨ
TRƯỞNG
hula
"Nguyễn
Đức
Chi

DANH
MỤC
TỪ
VIÉT
TÅT
STT
Tên
đầy
đủ
Ký
hiệu
viết
tắt
1
Vụ
Các
định
chế
tài
chính
Vụ
ĐCTC
2
Bộ
phận
Một
cửa
Bộ
Tài
chính
BPMC
3
Thủ
tục
hành
chính
TTHC
4
Lãnh
đạo
Bộ
LĐB
5
Lãnh
đạo
Vụ
LĐV
6
Lãnh
đạo
Phòng
LĐP

Phụ
lục
I
QUY
TRÌNH
NỘI
BỘ,
QUY
TRÌNH
ĐIỆN
TỬ
ĐỐI
VỚI
VIỆC
GIẢI
QUYÉT
CỦA
TỪNG
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
TRONG
LĨNH
VỰC
DỊCH
VỤ
TÀI
CHÍNH
THUỘC
THẢM
QUYỀN
GIẢI
QUYẾT
CỦA
BỘ
TÀI
CHÍNH
THỰC
HIỆN
TIẾP
NHẠN,
TRẢ
KÉT
QUẢ
TẠI
BỘ
PHẬN
MỘT
CỬA
CỦA
BỘ
TÀI
CHÍNH
(Kèm
theo
Quyết
định
số
300J/QĐ-BTC
ngày
19
tháng
10
năm
2026
của
Bộ
Tài
chính)
1.
Quy
trình
I.1
áp
dụng
cho
06
thủ
tục
hành
chính
(1)
Thủ
tục
hướng
dẫn
về
hỗ
trợ
lãi
suất
vay
vốn
và
cấp
bù
chênh
lệch
lãi
suất
cho
các
ngân
hàng
thương
mại
nhà
nước
do
thực
hiện
chính
sách
hỗ
trợ
nhằm
giảm
tổn
thất
sau
thu
hoạch
đối
với
nông
sản,
thuỷ
sản.
(2)
Thủ
tục
hướng
dẫn
hỗ
trợ
lãi
suất
vay
vốn
và
cấp
bù
chênh
lệch
lãi
suất
do
thực
hiện
chính
sách
hỗ
trợ
nhằm
giảm
tổn
thất
trong
nông
nghiệp.
(3)
Thủ
tục
cấp
bù
lãi
suất
do
thực
hiện
chính
sách
cho
vay
ưu
đãi
lãi
suất
theo
chương
trình
hỗ
trợ
các
huyện
nghèo
tại
Nghị
quyết
số
30a/2008/NQ-CР
ngày
27/12/2008
của
Chính
phủ.
(4)
Thủ
tục
hướng
dẫn
cơ
chế
hỗ
trợ
lãi
suất
do
thực
hiện
chính
sách
tín
dụng
theo
Nghị
định
số
75/2015/NĐ-CP
ngày
09/9/2015
của
Chính
phủ
về
cơ
chế,
chính
sách
bảo
vệ
và
phát
triển
rừng,
gắn
với
chính
sách
giảm
nghèo
nhanh,
bền
vững
và
hỗ
trợ
đồng
bảo
dân
tộc
thiểu
số
giai
đoạn
2015-2020.
(5)
Thủ
tục
lập
kế
hoạch,
tạm
cấp
bù,
quyết
toán
cấp
bù
lãi
suất
thực
hiện
cho
vay
nhà
ở
xã
hội.
(6)
Thủ
tục
hướng
dẫn
cơ
chế
hỗ
trợ
lãi
suất
do
thực
hiện
chính
sách
tín
dụng
theo
Nghị
định
số
67/2014/NĐ-CP
ngày
07/7/2014
của
Chính
phủ
về
một
số
chính
sách
phát
triển
thủy
sản.

2
Sơ
đồ
1.1
Doanh
nghiệp
Bước
1
Tiếp
nhận
hồ
sơ
Nộp
hồ
sơ
Hồ
sơ
chưa
đầy
đủ
và
hợp
lệ
Buước
2
Chuyển
hồ
sơ
Bộ
phận
Một
của
Bước
3
Chuyển
hồ
sơ
Xin
ý
kiến
Báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
SO
Trường
họp
cần
hoàn
thiện
hồ
sơ
Vụ
ĐCTC
Các
đơn
vị
trong
Bộ
(nếu
có)
Trình
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
(nếu
cần)
Bước
4
Phát
hành
và
gửi
kết
quả
cho
doanh
nghiệp
Bước
5
Luu
trữ
hồ
sơ
Lãnh
đạo
Bộ
Vụ
ĐCTC
Các
đơn
vị
ngoài
Bộ
(nếu
có)
Xin
ý
kiến
Bảo
cáo
kết
quả
Lãnh
đạo
Bộ
Giải
trình
(nếu
LĐB
yêu
cầu)
Vụ
ĐCTC
Chuyển
kết
quả
giải
quyết
Bộ
phận
Một
cửa
Doanh
nghiệp
Trả
kết
quả
Vu
ĐCTC

3
Giải
trình
kèm
sơ
đồ
1.1
Bước
1.
Tiếp
nhận
hồ
sơ
(0,25
ngày)
a)
Doanh
nghiệp
nộp
hồ
sơ
theo
một
trong
ba
cách
thức:
(i)
trực
tiếp
tại
BPMC;
(ii)
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích
đến
BPMC;
(iii)
nộp
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
b)
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
BPMC
thực
hiện
kiểm
tra
và
xử
lý
hồ
sơ
như
sau:
-
Đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(i)
và
(ii):
+
Kiểm
tra
tình
trạng
tài
khoản
định
danh
điện
tử
của
doanh
nghiệp
và
xem
xét
tính
chính
xác,
đầy
đủ
của
hồ
sơ,
cập
nhật
các
bước
thực
hiện
vào
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Trường
hợp
hồ
sơ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
Tiếp
nhận
hồ
sơ
và
lập
Giấy
tiếp
nhận
hồ
sơ
và
hẹn
trả
kết
quả;
sao
chụp
từng
loại
giấy
tờ
chuyển
thành
bản
điện
tử
và
dùng
chữ
ký
số
cá
nhân
được
cấp
để
ký
trên
bản
sao
chụp
điện
tử,
chịu
trách
nhiệm
về
tính
đầy
đủ,
toàn
vẹn,
chính
xác
với
các
nội
dung
theo
bản
giấy,
cập
nhật
vào
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Trường
hợp
hồ
sơ
không
đầy
đủ,
không
hợp
lệ:
Hướng
dẫn
doanh
nghiệp
hoàn
thiện
hồ
sơ
một
lần
và
nêu
rõ
lý
do
theo
mẫu
Phiếu
yêu
cầu
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(trong
trường
hợp
hồ
sơ
chưa
đầy
đủ,
chưa
chính
xác)
hoặc
theo
mẫu
Phiếu
từ
chối
giải
quyết
hồ
sơ
TTHC
(trong
trường
hợp
từ
chối
nhận
hồ
sơ).
-
Đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(iii):
+
Trường
hợp
hồ
sơ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
Thực
hiện
tiếp
nhận
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia,
gửi
Giấy
biên
nhận
hồ
sơ
và
hẹn
trả
kết
quả
vào
tài
khoản
của
người
nộp
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Trường
hợp
hồ
sơ
không
đầy
đủ,
không
hợp
lệ:
Có
thông
báo
gửi
vào
tài
khoản
của
doanh
nghiệp
nộp
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia,
nêu
rõ
nội
dung,
lý
do
và
hướng
dẫn
cụ
thể,
đầy
đủ
trong
một
lần
để
tổ
chức,
cá
nhân
bổ
sung
đầy
đủ,
chính
xác.
Bước
2.
Chuyển
hồ
sơ
cho
Vụ
ĐCTC
(0,25
ngày)
Sau
khi
tiếp
nhận
hồ
sơ
tại
bước
1,
BPMC
thao
tác
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
để
chuyển
hồ
sơ
về
Vụ
ĐCTC
ngay
trong
ngày
làm
việc
để
xem
xét,
thẩm
định
theo
quy
định.
Bước
3.
Báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
(7,5
-
55
ngày)
Vụ
ĐCTC
tiếp
nhận
hồ
sơ
từ
BPMC
có
gắn
Phiếu
kiểm
soát
quá
trình
giải
quyết
hồ
sơ
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(i)
và
(ii))
hoặc
tiếp
nhận

4
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(ii))
(0,5
ngày).
3.1.
Trường
hợp
cần
bố
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(7,5
ngày)
-
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tham
mưu,
báo
cáo
LĐV
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(03
ngày).
-LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
công
văn
gửi
doanh
nghiệp/ký
Phiếu
trình
Bộ
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(nếu
cần)
(02
ngày).
-
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
cho
Vụ
ĐCTC
ký
công
văn
yêu
cầu
doanh
nghiệp
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(nếu
cần)
(02
ngày).
-
Vụ
ĐCTC
gửi
công
văn
về
BPMC
bản
giấy
và
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
3.2.
Trường
hợp
hồ
sơ
đúng
và
đủ
(18,5
-55
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
có
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
liên
quan
trong
Bộ
(nếu
có)
và
cập
nhật
tiến
độ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia:
Trường
hợp
tạm
cấp:
+
Đối
với
TTHC
(6):
04
ngày
+
Đối
với
TTHC
(1),
(2),
(3),
(4),
(5):
05
ngày
-
Trường
hợp
quyết
toán:
08
ngày
b)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tổng
hợp
ý
kiến
các
đơn
vị
trong
Bộ,
hoàn
thiện
thẩm
định
hồ
sơ
và
dự
thảo
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ
(nếu
có)
-
Đối
với
tạm
cấp:
04
ngày
-
Đối
với
quyết
toán:
10
ngày
c)
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
Phiếu
trình
Bộ
lấy
ỷ
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ
về
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
(nếu
có)
(02
-
05
ngày).
d)
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
cho
Vụ
ĐCTC
ký
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ
(nếu
có)
(02
-
05
ngày).
đ)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tổng
hợp
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ
(nếu
có),
hoàn
thiện
thẩm
định
hồ
sơ
và
cập
nhật
tiến
độ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia:
-
Đối
với
tạm
cấp:
02
ngày
-
Đối
với
quyết
toán:
10
ngày
e)
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
Phiếu
trình
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
(02
ngày).
g)
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
kết
quả
giải
quyết
TTHC
và
Phiếu
trình
Bộ
của
Vụ
ĐCTC
(2,5
-
15
ngày).
Trường
hợp
LĐB
yêu
cầu
Vụ
ĐCTC
giải
trình,
quy
trình
quay
lại
mục
đ
bước
3.2.

5
Bước
4.
Phát
hành
và
gửi
kết
quả
cho
doanh
nghiệp
(01
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
chuyển
kết
quả
giải
quyết
TTHC
đã
được
phê
duyệt,
cấp
số
và
ngày
cấp
đến
BPMC
bản
giấy
và
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
b)
BPMC
chuyển
kết
quả
giải
quyết
TTHC
cho
doanh
nghiệp
bản
giấy
(trực
tiếp
hoặc
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ich)
và
cập
nhật
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
c)
Công
chức
của
Vụ
ĐCTC
được
cử
đến
làm
nhiệm
vụ
tại
BPMC
phối
hợp
với
công
chức
thường
trực
của
Văn
phòng
Bộ
Tài
chính
tại
BPMC
số
hóa
kết
quả
giải
quyết
TTHC.
d)
Tổng
thời
gian
giải
quyết
hồ
sơ
của
Bộ
Tài
chính
(kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ
đến
khi
phát
hành
kết
quả)
là:
-
Đối
với
TTHC
(1),
(2):
30
ngày
làm
việc
đối
với
trường
hợp
tạm
cấp,
90
ngày
làm
việc
đối
với
trường
hợp
quyết
toán.
-
Đối
với
TTHC
(3),
(4),
(5):
30
ngày
làm
việc
đối
với
trường
hợp
tạm
cấp,
60
ngày
làm
việc
đối
với
trường
hợp
quyết
toản.
-
Đối
với
TTHC
(6):
20
ngày
làm
việc
đối
với
trường
hợp
tạm
cấp,
60
ngày
làm
việc
đối
với
trường
hợp
quyết
toán.
Bước
5.
Lưu
trữ
hồ
sơ
Vụ
ĐCTC
thực
hiện
việc
lưu
trữ
hồ
sơ
và
kết
quả
giải
quyết
TTHC
bản
giấy
và
bản
điện
tử
(nếu
đã
được
số
hóa).

6
2.
Quy
trình
1.2
áp
dụng
cho
01
thủ
tục
hành
chính
Thủ
tục
cấp,
cấp
lại,
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận
đủ
điều
kiện
kinh
doanh
dịch
vụ
quản
lý
quỹ
bảo
hiểm
hưu
trí
bổ
sung
Sơ
đồ
1.2
Bước
1
Tiếp
nhận
hồ
sơ
Bước
2
Chuyến
hồ
sơ
Bước
3
Báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
SƠ
Trường
hợp
cần
hoàn
thiện
hồ
sơ
Doanh
nghiệp
Nộp
hồ
sơ
Bộ
phận
Một
cửa
Hồ
sơ
chưa
đầy
đủ
và
hợp
lệ
Chuyển
hồ
sơ
Xin
ý
kiến
Vụ
ĐCTC
Các
đơn
vị
trong
Bộ
(nếu
có)
Trình
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
(nếu
cần)
Lãnh
đạo
Bộ
Vụ
ĐCTC
Lãnh
đạo
Bộ
Giải
trình
(nếu
LĐB
yêu
cầu)
Xin
ý
kiến
Các
đơn
vj
ngoài
Bộ
Giải
trình
(nếu
LĐB
yêu
cầu)
Bước
4
Phát
hành
và
gửi
kết
quả
cho
doanh
nghiệp,
sao
gửi
các
Bộ,
ngành,
địa
phương
liên
quan
Vụ
ĐCTC
Chuyển
kết
quả
giải
quyết
Trả
kết
quá
Bộ
phận
Một
của
Doanh
nghiệp
Bước
5
Lưu
trữ
hồ
sơ
Vụ
ĐCTC
Sao
gửi
kết
quá
Các
Bộ,
ngành,
địa
phương
liên
quan

7
Giải
trình
kèm
sơ
đồ
1.2
Bước
1.
Tiếp
nhận
hồ
sơ
(0,25
ngày)
a)
Doanh
nghiệp
nộp
hồ
sơ
theo
một
trong
ba
cách
thức:
(i)
trực
tiếp
tại
BPMC;
(ii)
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích
đến
BPMC;
(ii)
nộp
trực
tuyển
trên
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
b)
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
BPMC
thực
hiện
kiểm
tra
và
xử
lý
hồ
sơ
như
sau:
-
Đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(i)
và
(ii):
+
Kiểm
tra
tình
trạng
tài
khoản
định
danh
điện
tử
của
doanh
nghiệp
và
xem
xét
tính
chính
xác,
đầy
đủ
của
hồ
sơ,
cập
nhật
các
bước
thực
hiện
vào
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Trường
hợp
hồ
sơ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
Tiếp
nhận
hồ
sơ
và
lập
Giấy
tiếp
nhận
hồ
sơ
và
hẹn
trả
kết
quả;
sao
chụp
từng
loại
giấy
tờ
chuyển
thành
bản
điện
tử
và
dùng
chữ
ký
số
cá
nhân
được
cấp
để
ký
trên
bản
sao
chụp
điện
tử,
chịu
trách
nhiệm
về
tính
đầy
đủ,
toàn
vẹn,
chính
xác
với
các
nội
dung
theo
bản
giấy,
cập
nhật
vào
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cồng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Trường
hợp
hồ
sơ
không
đầy
đủ,
không
hợp
lệ:
Hướng
dẫn
doanh
nghiệp
hoàn
thiện
hồ
sơ
một
lần
và
nêu
rõ
lý
do
theo
mẫu
Phiếu
yêu
cầu
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(trong
trường
hợp
hồ
sơ
chưa
đầy
đủ,
chưa
chính
xác)
hoặc
theo
mẫu
Phiếu
từ
chối
giải
quyết
hồ
sơ
TTHC
(trong
trường
hợp
từ
chối
nhận
hồ
sơ).
-
Đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(iii):
+
Trường
hợp
hồ
sơ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
Thực
hiện
tiếp
nhận
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia,
gửi
Giấy
biên
nhận
hồ
sơ
và
hẹn
trả
kết
quả
vào
tài
khoản
của
người
nộp
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Trường
hợp
hồ
sơ
không
đầy
đủ,
không
hợp
lệ:
Có
thông
báo
gửi
vào
tài
khoản
của
doanh
nghiệp
nộp
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia,
nêu
rõ
nội
dung,
lý
do
và
hướng
dẫn
cụ
thể,
đầy
đủ
trong
một
lần
để
tổ
chức,
cá
nhân
bổ
sung
đầy
đủ,
chính
xác.
Bước
2.
Chuyển
hồ
sơ
cho
Vụ
ĐCTC
(0,25
ngày)
Sau
khi
tiếp
nhận
hồ
sơ
tại
bước
1,
BPMC
thao
tác
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
để
chuyển
hồ
sơ
về
Vụ
ĐCTC
ngay
trong
ngày
làm
việc
để
xem
xét,
thẩm
định
theo
quy
định.
Bước
3.
Báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
(8,5
-
28,5
ngày)
Vụ
ĐCTC
tiếp
nhận
hồ
sơ
từ
BPMC
có
gắn
Phiếu
kiểm
soát
quá
trình
giải
quyết
hồ
sơ
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(i)
và
(ii))
hoặc
tiếp
nhận

8
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(iii))
(0,5
ngày).
3.1.
Trường
hợp
cần
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(26,5
ngày)
-
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tham
mưu,
rà
soát,
báo
cáo
LĐV
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
trong
Bộ
về
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(20
ngày).
-
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
công
văn
gửi
doanh
nghiệp/ký
Phiếu
trình
Bộ
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(nếu
cần)
(03
ngày).
-
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
cho
Vụ
ĐCTC
ký
công
văn
yêu
cầu
doanh
nghiệp
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(nếu
cần)
(03
ngày).
-
Vụ
ĐCTC
gửi
công
văn
về
BPMC
bản
giấy
và
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
3.2.
Trường
hợp
hồ
sơ
đúng
và
đủ
(8,5
-
28,5
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
có
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
liên
quan
trong
Bộ
(nếu
có)
và
cập
nhật
tiến
độ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
Giấy
chứng
nhận:
10
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
05
ngày
Đối
với
thủ
tục
điều
chinh
Giấy
chứng
nhận:
2
ngày
b)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tổng
hợp
ý
kiến
các
đơn
vị
trong
Bộ,
hoàn
thiện
thẩm
định
hồ
sơ
và
dự
thảo
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ
(0,5
-
01
ngày).
c)
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
Phiếu
trình
Bộ
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ
về
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
(01-02
ngày).
d)
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
cho
Vụ
ĐCTC
ký
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ
(01
-
02
ngày).
Trường
hợp
LĐB
yêu
cầu
Vụ
ĐCTC
giải
trình,
quy
trình
quay
lại
mục
b
bước
3.2.
đ)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tổng
hợp
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoải
Bộ,
hoàn
thiện
thẩm
định
hồ
sơ
và
cập
nhật
tiến
độ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(3,5
-
7,5
ngày)
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
Giấy
chứng
nhận:
7,5
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
3,5
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
02
ngày
e)
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
Phiếu
trình
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
(01
-
02
ngày).
g)
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt,
ký
Quyết
định
cấp/cấp
lại/điều
chính
Giấy
chứng
nhận
cho
doanh
nghiệp
(01
-
02
ngày).
Trường
hợp
LĐB
yêu
cầu
Vụ
ĐCTC
giải
trình,
quy
trình
quay
lại
mục
đ
bước
3.2.

9
Bước
4.
Phát
hành
và
gửi
kết
quả
cho
doanh
nghiệp
(01
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
chuyển
kết
quả
giải
quyết
TTHC
đã
được
phê
duyệt,
cấp
số
và
ngày
cấp
đến
BPMC
bản
giấy
và
cập
nhật
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
b)
BPMC
chuyển
kết
quả
giải
quyết
TTHC
cho
doanh
nghiệp
bản
giấy
(trực
tiếp
hoặc
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích)
và
cập
nhật
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
c)
Công
chức
của
Vụ
ĐCTC
được
cử
đến
làm
nhiệm
vụ
tại
BPMC
phối
hợp
với
công
chức
thường
trực
của
Văn
phòng
Bộ
Tài
chính
tại
BPMC
số
hóa
kết
quả
giải
quyết
TTHC.
d)
Tổng
thời
gian
giải
quyết
hồ
sơ
của
Bộ
Tài
chính
(kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ
đến
khi
phát
hành
kết
quả)
là:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
Giấy
chứng
nhận:
30
ngày
làm
việc.
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
15
ngày
làm
việc.
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
10
ngày
làm
việc.
Bước
5.
Lưu
trữ
hồ
sơ
Vụ
ĐCTC
thực
hiện
việc
lưu
trữ
hồ
sơ
và
kết
quả
giải
quyết
TTHC
bản
giấy
và
bản
điện
tử
(nếu
đã
được
số
hóa).

10
3.
Quy
trình
1.3
áp
dụng
cho
02
thủ
tục
hành
chính
(1)
Thủ
tục
cấp,
cấp
lại
và
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận
đủ
điều
kiện
kinh
doanh
xổ
số.
(2)
Thủ
tục
đăng
ký
mới,
duy
trì
hoặc
loại
bỏ
tư
cách
nhà
tạo
lập
thị
trường.
Bước
Tiếp
nhận
hồ
sơ
Bước
2
Chuyển
hồ
sơ
Brớc
3
Báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
Trường
hợp
cần
hoàn
thiện
hồ
sơ
Bưrức
4
Phát
hành
và
gửi
kết
quả
cho
doanh
nghiệp
Sơ
đồ
1.3
Doanh
nghiệp
Nộp
hồ
sơ
Hồ
sơ
chưa
đầy
đủ
và
hợp
lệ
Bộ
phận
Một
cửa
Chuyển
hồ
sơ
Xin
ý
kiến
Vụ
ĐCTC
Các
đơn
vị
trong
Bộ
(nếu
có)
Trình
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
(nếu
cần)
Lănh
đạo
Bộ
Trả
kết
quả
Giải
trình
(nếu
LĐB
yêu
cầu)
Vụ
ĐCTC
Chuyển
kết
quả
giải
quyết
Bộ
phận
Một
cửa
Doanh
nghiệp
Bước
5
Lưu
trữ
hồ
sơ
Vụ
ĐCTC

11
Giải
trình
kèm
sơ
đồ
1.3
Bước
1.
Tiếp
nhận
hồ
sơ
(0,25
ngày)
a)
Doanh
nghiệp
nộp
hồ
sơ
theo
một
trong
ba
cách
thức:
(i)
trực
tiếp
tại
BPMC;
(ii)
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích
đến
BPMC;
(iii)
nộp
trực
tuyến
|trên
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
b)
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
BPMC
thực
hiện
kiểm
tra
và
xử
lý
hồ
sơ
như
sau:
-
Đối
với
hồ
so
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(i)
và
(ii):
+
Kiểm
tra
tình
trạng
tài
khoản
định
danh
điện
tử
của
doanh
nghiệp
và
xem
xét
tính
chính
xác,
đầy
đủ
của
hồ
sơ,
cập
nhật
các
bước
thực
hiện
vào
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Trường
hợp
hồ
sơ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
Tiếp
nhận
hồ
sơ
và
lập
Giấy
tiếp
nhận
hồ
sơ
và
hẹn
trả
kết
quả;
sao
chụp
từng
loại
giấy
tờ
chuyển
thành
bản
điện
tử
và
dùng
chữ
ký
số
cá
nhân
được
cấp
để
ký
trên
bản
sao
chụp
điện
tử,
chịu
trách
nhiệm
về
tính
đầy
đủ,
toàn
vẹn,
chính
xác
với
các
nội
dung
theo
bản
giấy,
cập
nhật
vào
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Trường
hợp
hồ
sơ
không
đầy
đủ,
không
hợp
lệ:
Hướng
dẫn
doanh
nghiệp
hoàn
thiện
hồ
sơ
một
lần
và
nêu
rõ
lý
do
theo
mẫu
Phiếu
yêu
cầu
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(trong
trường
hợp
hồ
sơ
chưa
đầy
đủ,
chưa
chính
xác)
hoặc
theo
mẫu
Phiếu
từ
chối
giải
quyết
hồ
sơ
TTHC
(trong
trường
hợp
từ
chối
nhận
hồ
sơ).
-
Đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(iii):
+
Trường
hợp
hồ
sơ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
Thực
hiện
tiếp
nhận
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia,
gửi
Giấy
biên
nhận
hồ
sơ
và
hẹn
trả
kết
quả
vào
tài
khoản
của
người
nộp
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Trường
hợp
hồ
sơ
không
đầy
đủ,
không
hợp
lệ:
Có
thông
báo
gửi
vào
tài
khoản
của
doanh
nghiệp
nộp
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia,
nêu
rõ
nội
dung,
lý
do
và
hướng
dẫn
cụ
thể,
đầy
đủ
trong
một
lần
để
tổ
chức,
cá
nhân
bổ
sung
đầy
đủ,
chính
xác.
Bước
2.
Chuyển
hồ
sơ
cho
Vụ
ĐCTC
(0,25
ngày)
Sau
khi
tiếp
nhận
hồ
sơ
tại
bước
1,
BPMC
thao
tác
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
để
chuyển
hồ
sơ
về
Vụ
ĐCTC
ngay
trong
ngày
làm
việc
để
xem
xét,
thẩm
định
theo
quy
định.
Bước
3.
Báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
(05
–
13,5
ngày)
Vụ
ĐCTC
tiếp
nhận
hồ
sơ
từ
BPMC
có
gắn
Phiếu
kiểm
soát
quá
trình
giải
quyết
hồ
sơ
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(i)
và
(ii))
hoặc
tiếp
nhận

12
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(iii))
(0,5
ngày).
3.1.
Trường
hợp
cần
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(05
ngày)
-
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tham
mưu,
báo
cáo
LĐV
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(0,5
ngày).
-
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
công
văn
gửi
doanh
nghiệp/ký
Phiếu
trình
Bộ
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(nếu
cần)
(01
ngày).
-
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
cho
Vụ
ĐCTC
ký
công
văn
yêu
cầu
doanh
|nghiệp
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(nếu
cần)
(03
ngày).
-
Vụ
ĐCTC
gửi
công
văn
về
BPMC
bản
giấy
và
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
|Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
3.2.
Trường
họp
hồ
sơ
đúng
và
đũ
(13,5
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
có
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
liên
quan
trong
Bộ
(nếu
có)
|và
cập
nhật
tiến
độ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia:
*
Đối
với
TTHC
(1):
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
Giấy
chứng
nhận:
05
ngày.
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại/điều
chỉnh:
02
ngày.
*
Đối
với
TTHC
(2):
06
ngày.
b)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tổng
hợp
ý
kiến
các
đơn
vị
trong
Bộ
(nếu
có)
và
hoàn
thiện
thẩm
định
hồ
sơ:
*
Đối
với
TTHC
(1):
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày.
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
điều
chỉnh:
01
ngày.
*
Đối
với
TTHC
(2):
04
ngày.
c)
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
Phiếu
trình
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
so
(2,5
ngày).
d)
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt,
ký
Quyết
định
cấp/cấp
lại
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận
cho
doanh
nghiệp
(03
ngày).
Trường
hợp
LĐB
yêu
cầu
Vụ
ĐCTC
|giải
trình,
quy
trình
quay
lại
mục
b
bước
3.2.
Bước
4.
Phát
hành
và
gửi
kết
quả
cho
doanh
nghiệp
(01
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
chuyển
kết
quả
giải
quyết
TTHC
đã
được
phê
duyệt,
cấp
số
và
ngày
cấp
đến
BPMC
bản
giấy
và
cập
nhật
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
b)
BPMC
chuyển
kết
quả
giải
quyết
TTHC
cho
doanh
nghiệp
bản
giấy
(trực
tiếp
hoặc
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích)
và
cập
nhật
trên
Hệ
thống
hoặc
Cồng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).

13
c)
Công
chức
của
Vụ
ĐCTC
được
cử
đến
làm
nhiệm
vụ
tại
BPMC
phối
hợp
với
công
chức
thường
trực
của
Văn
phòng
Bộ
Tài
chính
tại
BPMC
số
hóa
kết
quả
giải
quyết
TTHC.
d)
Tổng
thời
gian
giải
quyết
hồ
sơ
của
Bộ
Tài
chính
(kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ
đến
khi
phát
hành
kết
quả)
là:
*
Đối
với
Giấy
chứng
nhận
đủ
điều
kiện
kinh
doanh
xổ
số:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
Giấy
chứng
nhận:
15
ngày
làm
việc.
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
điều
chinh
Giấy
chứng
nhận:
10
ngày
làm
việc.
*
Đối
với
công
văn
gửi
nhà
tạo
lập
thị
trường:
15
ngày
(trước
ngày
31
tháng
12
hàng
năm
theo
quy
định).
Bước
5.
Lưu
trữ
hồ
sơ
Vụ
ĐCTC
thực
hiện
việc
lưu
trữ
hồ
sơ
và
kết
quả
giải
quyết
TTHC
bản
giấy
và
bàn
điện
từ
(nếu
đã
được
số
hóa).

Phụ
lục
II
QUY
TRÌNH
NỘI
BỘ,
QUY
TRÌNH
ĐIỆN
TỬ
ĐỐI
VỚI
VIỆC
GIẢI
QUYẾT
CỦA
TỪNG
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
TRONG
LĨNH
VỰC
DỊCH
VỤ
TÀI
CHÍNH
THUỘC
THẢM
QUYỀN
GIẢI
QUYẾT
CỦA
BỘ
TÀI
CHÍNH
KHÔNG
THỰC
HIỆN
TIẾP
NHẬN
TẠI
BỘ
PHẬN
MỘT
CỬA
CỦA
BỘ
TÀI
CHÍNH
(Kèm
theo
Quyết
định
số
30WL/QĐ-BTC
ngày
13
tháng
10
năm
2026
của
Bộ
Tài
chính)
1.
Quy
trình
II.1
áp
dụng
cho
03
thủ
tục
hành
chính
(1)
Thủ
tục
cấp,
cấp
lại,
điều
chỉnh,
gia
hạn
Giấy
chứng
nhận
đủ
điều
kiện
kinh
doanh
trò
chơi
điện
tử
có
thưởng
dành
cho
người
nước
ngoài.
(2)
Thủ
tục
cấp,
cấp
lại,
điều
chinh,
gia
hạn
Giấy
chứng
nhận
đủ
điều
kiện
kinh
doanh
casino.
(3)
Thủ
tục
cấp,
cấp
lại,
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận
đủ
điều
kiện
kinh
doanh
dịch
vụ
xếp
hạng
tín
nhiệm.
Sơ
đồ
II.1
Doanh
nghiệp
Bước
1
Tiếp
nhận
hồ
sơ
Nộp
hồ
sơ
Xin
ý
kiến
Vụ
ĐCTC
Các
đơn
vị
trong
Bộ
(nếu
có)
Bước
2
Báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
So
Trường
hợp
cần
hoàn
thiện
hồ
sơ
Trình
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
(nếu
cần)
Lãnh
đạo
Bộ
Giải
trình
(nếu
LĐB
yêu
cầu)
Bước
3
Phát
hành
và
gửi
kết
quả
cho
doanh
nghiệp,
sao
gửi
các
Bộ,
ngành,
địa
phương
liên
quan
Bước
4
Lưu
trữ
hồ
sơ
Vụ
ĐCTC
Các
đơn
vị
ngoài
Bộ
Xin
ý
kiến
Trình
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
Lãnh
đạo
Bộ
Giải
trình
(nếu
LĐB
yêu
cầu)
Vụ
ĐCTC
Trả
kết
quả
Vụ
ĐCTС
Doanh
nghiệp
Vụ
ĐCTС
Sao
gửi
kết
quả
Các
Bộ,
ngành,
địa
phương
liên
quan

2
Giải
trình
kèm
sơ
đồ
II.1
(1)
Thủ
tục
cấp,
cấp
lại,
điều
chỉnh,
gia
hạn
Giấy
chứng
nhận
đủ
điều
kiện
kinh
doanh
trò
chơi
điện
tử
có
thưởng
dành
cho
người
nước
ngoài
Bước
1.
Tiếp
nhận
hồ
sơ
(0,5
ngày)
a)
Doanh
nghiệp
nộp
hồ
sơ
theo
một
trong
ba
cách
thức:
(i)
trực
tiếp
tại
Bộ
|Tài
chính;
(ii)
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích
đến
Bộ
Tài
chính;
(iii)
nộp
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
b)
Sau
khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
đầu
mối
tiếp
nhận
hồ
sơ
thao
tác
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
để
chuyển
hồ
sơ
về
Vụ
ĐCTC
ngay
trong
ngày
làm
việc
để
xem
xe
xét,
thẩm
định
theo
quy
định.
Bước
2.
Báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
(08
-
88
ngày)
Vụ
ĐCTC
tiếp
nhận
hồ
sơ
từ
Văn
phòng
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(i)
và
(ii))
hoặc
tiếp
nhận
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(iii))
(0,5
ngày).
2.1.
Trường
hợp
cần
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(08
ngày)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tham
mưu,
báo
cáo
LĐV
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(02
ngày).
-
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
công
văn
gửi
doanh
nghiệp/ký
Phiếu
trình
Bộ
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(nếu
cần)
(2,5
ngày).
-
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
cho
Vụ
ĐCTC
ký
công
văn
yêu
cầu
doanh
nghiệp
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(nếu
cần)
(03
ngày).
-
Vụ
ĐCTC
gửi
công
văn
đến
doanh
nghiệp
bản
giấy
và
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
2.2.
Trường
hợp
hồ
sơ
đúng
và
đủ
(08
-
88
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
có
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
liên
quan
trong
Bộ
(nếu
có)
và
cập
nhật
tiến
độ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
15
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
b)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tổng
hợp
ý
kiến
các
đơn
vị
trong
Bộ
(nếu
có),
hoàn
thiện
thẩm
định
hồ
sơ
và
dự
thảo
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
10
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
c)
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
Phiếu
trình
Bộ
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị

ngoài
Bộ
về
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ:
3
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
07
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
d)
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
cho
Vụ
ĐCTC
ký
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ.
Trường
hợp
LĐB
yêu
cầu
Vụ
ĐCTC
giải
trình,
quy
trình
quay
lại
mục
b
bước
3.2.
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
07
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
đ)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tổng
hợp
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ,
hoàn
thiện
thẩm
định
hồ
sơ
và
cập
nhật
tiến
độ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
35
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
02
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chinh
Giấy
chứng
nhận:
10
ngày
(Bộ
Tài
chính
không
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ
đối
với
các
trường
hợp
điều
chinh
về
tên
doanh
nghiệp;
Số,
ngày
cấp
Giấy
chứng
nhận
đăng
ký
đầu
tư
hoặc
Giấy
chứng
nhận
đăng
ký
doanh
nghiệp;
Người
đại
diện
pháp
luật
của
doanh
nghiệp).
e)
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
Phiếu
trình
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
07
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chinh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
g)
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt,
ký
Giấy
chứng
nhận
cấp/cấp
lại/điều
chinh/gia
hạn
cho
doanh
nghiệp.
Trường
hợp
LĐB
yêu
cầu
Vụ
ĐCTC
giải
trình,
quy
trình
quay
lại
mục
đ
bước
3.2.
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
07
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
Bước
3.
Phát
hành
và
gửi
kết
quả
cho
doanh
nghiệp
(0,5
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
chuyển
kết
quả
giải
quyết
TTHC
đã
được
phê
duyệt,
cấp
số
và
ngày
cấp
cho
doanh
nghiệp
(qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích)
và
cập
nhật
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
b)
Tổng
thời
gian
giải
quyết
hồ
sơ
của
Bộ
Tài
chính
(kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ
đến
khi
phát
hành
kết
quả)
là:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
90
ngày.

4
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
10
ngày
làm
việc.
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chinh
Giấy
chứng
nhận:
30
ngày.
Bước
4.
Lưu
trữ
hồ
sơ
Vụ
ĐCTC
thực
hiện
việc
lưu
trữ
hồ
sơ
và
kết
quả
giải
quyết
TTHC
bản
giấy
và
bản
điện
từ
(nếu
đã
được
số
hóa).

5
(2)
Thủ
tục
cấp,
cấp
lại,
điều
chinh,
gia
hạn
Giấy
chứng
nhận
đủ
điều
kiện
kinh
doanh
casino
Bước
1.
Tiếp
nhận
hồ
sơ
(0,5
ngày)
a)
Doanh
nghiệp
nộp
hồ
sơ
theo
một
trong
ba
cách
thức:
(i)
trực
tiếp
tại
Bộ
|Tài
chính;
(ii)
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích
đến
Bộ
Tài
chính;
(iii)
nộp
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
b)
Sau
khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
đầu
mối
tiếp
nhận
hồ
sơ
thao
tác
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
để
chuyển
hồ
sơ
về
Vụ
ĐCTC
ngay
trong
ngày
làm
việc
để
xem
xét,
thẩm
định
theo
quy
định.
Bước
2.
Báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
(07
-
58
ngày)
Vụ
ĐCTC
tiếp
nhận
hồ
sơ
từ
Văn
phòng
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(i)
và
(ii))
hoặc
tiếp
nhận
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(iii))
(0,5
ngày).
2.1.
Trường
hợp
cần
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(07
ngày)
-
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tham
mưu,
báo
cáo
LĐV
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(1,5
ngày).
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
công
văn
gửi
doanh
nghiệp/ký
Phiếu
trình
|Bộ
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(nếu
cần)
(2,5
ngày)..
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
cho
Vụ
ĐCTC
ký
công
văn
yêu
cầu
doanh
nghiệp
bố
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(nếu
cần)
(2,5
ngày).
-
Vụ
ĐCTC
gửi
công
văn
đến
doanh
nghiệp
bản
giấy
và
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
2.2.
Trường
hợp
hồ
sơ
đúng
và
đủ
(13
-
58
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
có
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
liên
quan
trong
Bộ
(nếu
có)
và
cập
nhật
tiến
độ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
10
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
b)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tổng
hợp
ý
kiến
các
đơn
vị
trong
Bộ
(nếu
có),
hoàn
thiện
thẩm
định
hồ
sơ
và
dự
thảo
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
05
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
02
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
c)
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
Phiếu
trình
Bộ
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ
về
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
05
ngày

6
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
02
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
d)
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
cho
Vụ
ĐCTC
ký
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
|vị
ngoài
Bộ.
Trường
hợp
LĐB
yêu
cầu
Vụ
ĐCTC
giải
trình,
quy
trình
quay
lại
mục
b
bước
3.2.
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
05
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
đ)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tổng
hợp
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ,
hoàn
thiện
thẩm
định
hồ
sơ
và
cập
nhật
tiến
độ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
23
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
05
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chinh
Giấy
chứng
nhận:
10
ngày
e)
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
Phiếu
trình
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
05
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chinh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
g)
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt,
ký
Giấy
chứng
nhận
cấp/cấp
lại/điều
chinh/gia
hạn
cho
doanh
nghiệp.
Trường
hợp
LĐB
yêu
cầu
Vụ
ĐCTC
giải
trình,
quy
trình
quay
lại
mực
đ
bước
3.2.
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
05
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chinh
Giấy
chứng
nhận:
03
ngày
Bước
3.
Phát
hành
và
gửi
kết
quả
cho
doanh
nghiệp
(01
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
chuyển
kết
quả
giải
quyết
TTHC
đã
được
phê
duyệt,
cấp
số
và
ngày
cấp
cho
doanh
nghiệp
(qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích)
và
cập
nhật
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
b)
Tổng
thời
gian
giải
quyết
hồ
sơ
của
Bộ
Tài
chính
(kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ
đến
khi
phát
hành
kết
quả)
là:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
60
ngày.
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
15
ngày.
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
30
ngày.
Bước
4.
Lưu
trữ
hồ
sơ
Vụ
ĐCTC
thực
hiện
việc
lưu
trữ
hồ
sơ
và
kết
quả
giải
quyết
TTHC
bản
giấy
và
bản
điện
tử
(nếu
đã
được
số
hóa).

7
(3)
Thủ
tục
cấp,
cấp
lại,
điều
chinh,
gia
hạn
Giấy
chứng
nhận
đủ
điều
kiện
kinh
doanh
dịch
vụ
xếp
hạng
tín
nhiệm
Bước
1.
Tiếp
nhận
hồ
sơ
(0,5
ngày)
a)
Doanh
nghiệp
nộp
hồ
sơ
theo
một
trong
ba
cách
thức:
(i)
trực
tiếp
tại
Bộ
Tài
chính;
(ii)
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích
đến
Bộ
Tài
chính;
(iii)
nộp
trực
tuyến
trên
Hệ
thống
thông
tin
giải
quyết
TTHC
của
Bộ
Tài
chính
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
b)
Sau
khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
đầu
mối
tiếp
nhận
hồ
sơ
thao
tác
trên
Hệ
thống
|hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
để
chuyển
hồ
sơ
về
Vụ
ĐCTC
ngay
trong
ngày
làm
việc
để
xem
xét,
thẩm
định
theo
quy
định.
Bước
2.
Báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ
(07
-
58
ngày)
Vụ
ĐCTC
tiếp
nhận
hồ
sơ
từ
Văn
phòng
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(i)
và
(ii))
hoặc
tiếp
nhận
hồ
sơ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cồng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(đối
với
hồ
sơ
được
nhận
theo
cách
thức
(iii))
(0,5
ngày).
2.1.
Trường
hợp
cần
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(07
ngày)
-
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tham
mưu,
báo
cáo
LĐV
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(1,5
ngày).
-
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
công
văn
gửi
doanh
nghiệp/ký
Phiếu
trình
Bộ
kết
quả
rà
soát
hồ
sơ
(nếu
cần)
(2,5
ngày).
-
LĐB
xem
xét,
phê
duyệt
cho
Vụ
ĐCTC
ký
công
văn
yêu
cầu
doanh
|nghiệp
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ
(nếu
cần)
(2,5
ngày).
-
Vụ
ĐCTC
gửi
cộng
văn
đến
doanh
nghiệp
bản
giấy
và
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
(0,5
ngày).
2.2.
Trường
hợp
hồ
sơ
đúng
và
đủ
(13
-
58
ngày)
a)
Vụ
ĐCTC
có
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
liên
quan
trong
Bộ
(nếu
có)
|và
cập
nhật
tiến
độ
trên
Hệ
thống
hoặc
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
10
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
b)
Chuyên
viên
Vụ
ĐCTC
tổng
hợp
ý
kiến
các
đơn
vị
trong
Bộ
(nếu
có),
hoàn
thiện
thẩm
định
hồ
sơ
và
dự
thảo
công
văn
lấy
ý
kiến
các
đơn
vị
ngoài
Bộ:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
05
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
cấp
lại
Giấy
chứng
nhận:
02
ngày
-
Đối
với
thủ
tục
điều
chỉnh
Giấy
chứng
nhận:
01
ngày
c)
LĐV
xem
xét,
phê
duyệt
và
ký
Phiếu
trình
Bộ
lấy
ý
kiến
các
đơn
vi
ngoài
Bộ
về
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ:
-
Đối
với
thủ
tục
cấp/gia
hạn
Giấy
chứng
nhận:
05
ngày




