
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên
dữ liệu trong lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Tư pháp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2162/QĐ-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu
trong lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 241/TTr-STP ngày
06/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tư pháp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chi tiết tại Phụ lục kèm
theo.
Điều 2. Giao Sở Tư pháp căn cứ Danh mục thủ tục hành chính được công
bố tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:
1. Cung cấp đúng, đầy đủ nội dung, quy trình giải quyết thủ tục hành
chính thuộc phạm vi giải quyết để Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã niêm yết, công khai và tổ chức thực
hiện theo quy định.
2. Rà soát, cập nhật quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính bảo đảm phù hợp với nội dung tái cấu trúc dựa trên dữ liệu được Bộ
Tư pháp công bố tại Quyết định số 2162/QĐ-BTP ngày 30/9/2026.
3254
08

2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này được thực hiện theo
nội dung, yêu cầu tái cấu trúc dựa trên dữ liệu tại Quyết định số 2162/QĐ-BTP
ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Nội dung thủ tục hành chính đã được công bố tại số thứ tự 02 Phụ lục
kèm Quyết định số 02645/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC- Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh);
- Các Phòng, TT CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC (P.02b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo

Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU
TRONG LĨNH VỰC QUỐC TỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
1
2.002039
Thủ tục nhập
quốc tịch Việt
Nam ở trong
nước
105 ngày (thời
gian thực tế giải
quyết hồ sơ tại các
cơ quan có thẩm
quyền)
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh/cấp xã
- Lệ phí: 3.000.000
đồng;
- Miễn lệ phí đối với
những trường hợp sau:
+ Người có công lao đặc
biệt đóng góp cho sự
nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam
(phải là người được tặng
thưởng Huân chương,
Huy chương, danh hiệu
cao quý khác của Nhà
nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa, Chính phủ
Cách mạng lâm thời
Cộng hòa miền Nam
Việt Nam, Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hoặc
được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền của Việt
Nam xác nhận về công
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm
2008;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quốc tịch Việt Nam năm
2025;
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quốc tịch Việt Nam;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ- CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản

2
lao đặc biệt đó).
+ Người không quốc tịch
có hoàn cảnh kinh tế khó
khăn, có xác nhận của
UBND cấp xã, nơi cư trú.
lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 12/2025/TT-BTP
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử
dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và
mẫu giấy tờ về quốc tịch;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí khai thác, sử dụng thông
tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí
xác nhận có quốc tịch Việt Nam,
phí xác nhận là người gốc Việt
Nam, lệ phí quốc tịch do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành;
- Quyết định số 1009/QĐ-
BGDĐT ngày 24/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc công bố và hướng dẫn kết
nối, khai thác, sử dụng dữ liệu
học bạ, văn bằng thay thế thành
phần hồ sơ trong giải quyết thủ
tục hành chính.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung thay đổi.