
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Lê Quý Đôn,
tỉnh Hưng Yên đến năm 2050
Mã số thông tin quy hoạch: 332612005012
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD; số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng; số 17/2025/TT-
BXD ngày 30/6/2025 ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND ngày 03/7/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định phân công, phân cấp tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý
kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Lê Quý Đôn tại Tờ trình số 108/TTr-
UBND ngày 12/10/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 883/BC-SXD ngày
05/10/2026 của Sở Xây dựng.
3261
15
10

2
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Lê Quý Đôn, tỉnh
Hưng Yên đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi: Gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Lê Quý Đôn, tỉnh Hưng Yên.
b) Ranh giới cụ thể:
- Phía Bắc: Giáp xã Long Hưng;
- Phía Nam: Giáp xã Hồng Minh;
- Phía Đông: Giáp xã Hưng Hà và xã Tiên La;
- Phía Tây: Giáp sông Hồng.
c) Quy mô dân số hiện trạng năm 2026: 23.279 người; quy mô dân số quy
hoạch được nghiên cứu, dự báo trong quá trình lập đồ án quy hoạch.
d) Quy mô diện tích: Khoảng 2.172 ha (21,72 km²).
đ) Thời hạn quy hoạch: Đến năm 2050; giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
2. Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch
- Quan điểm: Cụ thể hóa định hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch có liên quan; phát
triển hài hòa kinh tế với bảo tồn giá trị văn hóa - lịch sử, bảo vệ môi trường, thích
ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tổ chức không gian
dân cư, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ; quản lý, sử dụng hiệu quả đất
đai, tài nguyên; phát huy bản sắc văn hóa địa phương, tạo cơ sở pháp lý để quản
lý xây dựng và thu hút đầu tư.
- Mục tiêu phát triển: Xây dựng xã Lê Quý Đôn hoàn thành các tiêu chí xã
nông thôn mới và nông thôn mới hiện đại; phát triển kinh tế tổng hợp theo hướng
công nghiệp, thương mại, dịch vụ và nông nghiệp hàng hóa. Phát triển nông nghiệp
công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, các vùng nguyên liệu tập trung; đa dạng hóa
dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp. Tổ chức không gian
kết nối trung tâm xã với các khu dân cư, vùng sản xuất và khu chức năng; phát triển
đồng bộ hạ tầng, bảo vệ cảnh quan, môi trường và xác định các dự án ưu tiên đầu tư.
3. Tính chất, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch:
- Tính chất: Là xã phát triển kinh tế tổng hợp theo hướng công nghiệp,
thương mại, dịch vụ và nông nghiệp hàng hóa tại khu vực phía Tây tỉnh Hưng
Yên; là không gian giao thoa giữa nông thôn và đô thị, định hướng phát triển
nông thôn mới hiện đại, lâu dài theo hướng đô thị phụ cận vùng trung tâm tỉnh; là
vùng sinh thái nông nghiệp công nghệ cao ven sông Hồng, gắn với bảo tồn và
phát huy giá trị văn hóa truyền thống.
- Vai trò: Tham gia mạng lưới phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng

3
sông Hồng; khai thác lợi thế đất đai, lao động và liên kết vùng để phát triển
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch
vụ; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thiện hạ tầng và nâng cao chất
lượng sống của người dân.
- Chức năng: Trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục của xã; các
khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp hàng hóa và nông nghiệp công nghệ cao;
khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ; các công trình
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và không gian bảo tồn giá trị văn hóa - lịch sử.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số: Dân số hiện trạng năm 2026 là 23.279 người; quy
mô dân số đến năm 2035 và năm 2050 được xác định trên cơ sở nghiên cứu, dự
báo trong quá trình lập đồ án quy hoạch.
- Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
và môi trường được nghiên cứu, xác định theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm phù
hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và định hướng phát triển của xã.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân số, lao động,
sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác
định tiềm năng, lợi thế, các khu vực thuận lợi, hạn chế phát triển và các vấn đề
cần giải quyết.
- Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật; nghiên cứu định hướng tổ chức không gian, phân bố dân cư, sử dụng
đất, trung tâm xã, vùng sản xuất, các khu vực cần bảo tồn; định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa
cháy và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu yêu cầu liên kết vùng, kết nối hạ tầng với các xã lân cận và hệ
thống hạ tầng khung của tỉnh; xác định các khu vực quản lý, phát triển, các
chương trình, dự án trọng điểm, giải pháp thực hiện và huy động nguồn lực để
lập đồ án quy hoạch chung theo quy định.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch và việc lấy ý kiến:
- Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch thực hiện theo Điều 12 Thông tư số
16/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1
Thông tư số 43/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 07 bộ, mỗi bộ bao gồm sản phẩm bản giấy và thiết bị lưu
trữ bản mềm.
- Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư thực
hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; các ý kiến
phải được tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ trước khi hoàn thiện hồ sơ.

4
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Lê Quý Đôn.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: Không quá 09 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch
được phê duyệt.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Lê Quý Đôn,
Long Hưng, Hồng Minh, Hưng Hà, Tiên La và các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT1.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn