Chuyển đến nội dung chính
Quyết định UBND

Quyết định 3276/QĐ-UBND Huế duyệt Quy trình nội bộ, điện tử giải quyết thủ tục hành chính một cửa lĩnh vực giảm nghèo

Hiệu lực từ

05/10/2026

Ban hành

05/10/2026

Số hiệu

3276/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành

Ủy ban nhân dân thành phố Huế

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3276 /QĐ-UBND
Huế, ngày 05 tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông lĩnh vực giảm nghèo thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia, được sửa đổi, bố sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-СР;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 3121/QĐ-BNNMT ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường trong lĩnh vực giảm nghèo;
Căn cứ Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc Công bố danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
7967/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 9 năm 2026.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 02 quy trình nội bộ, quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông lĩnh vực giảm nghèo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp
xã (Phần I. Danh mục quy trình).
Điều 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thiết lập quy trình điện tử
giải quyết TTHC của Điều 1 Quyết định này trên phần mềm Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC. (Phần II. Nội dung quy trình nội bộ)
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TTPVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
3
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT TTHC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA,
MỘT CỬA LIÊN THÔNG LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC THẨM QUYỂN GIẢI QUYẾT
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3276/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC QUY TRÌNH
STT
Tên Quy trình
Mã số TTHC
Quyết định công bố Danh mục TTHC
1
Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo định kỳ hằng năm theo chuẩn
nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-
2030
1.116214
Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9
năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
về việc Công bố danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực giảm nghèo thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
2
Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo trong năm theo chuẩn nghèo đa
chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
1.116215
Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9
năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
về việc Công bố danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực giảm nghèo thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
4
PHẦN II: NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ
1. Tên thủ tục: Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia
giai đoạn 2027-2030 (1.116214)
- Thời hạn giải quyết: Thời gian rà soát từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 hằng năm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử
Thứ tự
công việc
Đơn vị/người thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
(Giờ làm
việc)
Bước 1
Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố
- Hướng dẫn các tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng dẫn tổ chức/cá nhân thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho tổ chức/cá nhân
theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
(trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến);
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho
dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền
giải quyết (tiếp nhận, ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả
kết quả).
04
Bước 2
Lãnh đạo phòng chuyên môn được
giao thực hiện công tác giảm nghèo
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
- Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên kiểm tra, xử lý hồ
sơ.
04
Bước 3
Chuyên viên của phòng chuyên môn
- Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ;
Thời gian rà
5
được giao thực hiện công tác giảm
nghèo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tham mưu lãnh đạo phòng, thực hiện các nội dung sau:
Bước 1: Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan lập
Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT, bao gồm: Hộ
nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát;
Hộ gia đình có đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,
qua rà soát theo Phiếu A (Mẫu số 2.1 Phụ lục II và Mục II Mẫu số
2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-
BNNMT) không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột
0 và có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09 tại Phiếu A;
Bước 2: Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình: Thực hiện tổ chức
rà soát, phân loại hộ gia đình theo quy định tại khoản 3 Điều 5
Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT;
Bước 3: Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát:
Thực hiện họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát theo quy định
tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT;
Bước 4: Niêm yết, thông báo công khai:
Thực hiện niêm yết, thông báo công khai theo quy định tại khoản
5 Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT- BNNMT.
Bước 4
Chuyên viên của phòng chuyên môn
được giao thực hiện công tác giảm
nghèo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
- Dự thảo kết quả TTHC: Dự thảo Quyết định công nhận Danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; Giấy chứng
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả rà soát. Văn bản trả
lời, nêu rõ lý do đối với trường hợp không đủ điều kiện công nhận
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, trình lãnh đạo phòng phê
duyệt nội dung thẩm định hồ sơ và dự thảo kết quả TTHC.
soát từ ngày
01 tháng 9 đến
hết ngày 14
tháng 12 hằng
năm
6
Bước 5
Lãnh đạo phòng chuyên môn được
giao thực hiện công tác giảm nghèo
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
- Phê duyệt dự thảo kết quả TTHC: Dự thảo Quyết định công nhận
Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT;
Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT quyết định
công nhận kết quả rà soát; hoặc Văn bản trả lời, nêu rõ lý do đối
với trường hợp không đủ điều kiện công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt kết quả TTHC.
Bước 6
Chủ tịch UBND cấp xã
Phê duyệt kết quả TTHC: Quyết định công nhận Danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; cấp Giấy chứng
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT. Văn bản trả lời, nêu
rõ lý do đối với trường hợp không đủ điều kiện công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, trước ngày 31 tháng 12 hằng
năm.
Trước ngày
31 tháng 12
hằng năm.
Bước 7
Văn thư Văn phòng UBND cấp xã
- Vào số văn bản, đóng dấu, ký số, chuyển kết quả TTHC: Quyết
định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
25/2026/TT-BNNMT; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
25/2026/TT-BNNMT; Văn bản trả lời, nêu rõ lý do đối với trường
hợp không đủ điều kiện công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo (điện tử và giấy).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC đến TTPVHCC xã, phường
/Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (nơi nộp hồ sơ)
04
Bước 8
Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
- Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;
- Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức/cá nhân.
7
2. Tên thủ tục: Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2027-2030 (1.116215)
- Thời hạn giải quyết: Thời gian rà soát từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 8 hằng năm, trừ trường hợp đột xuất theo quy
định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cấp Giấy
chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trước ngày 01 của tháng kế tiếp.
- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử
chính công thành phố
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Thứ tự
công việc
Đơn vị/người thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian thực
hiện (Giờ làm
việc)
Bước 1
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã/Trung
tâm Phục vụ hành chính công
thành phố
- Hướng dẫn các tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng dẫn tổ chức/cá nhân thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho tổ chức/cá nhân
theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
(trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến);
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho
dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền
giải quyết (tiếp nhận, ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết
quả).
04
Bước 2
Lãnh đạo phòng chuyên môn
được giao thực hiện công tác
giảm nghèo thuộc Ủy ban
- Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên kiểm tra, xử lý hồ
sơ.
04
8
nhân dân cấp xã
Bước 3
Chuyên viên của phòng
chuyên môn được giao thực
hiện công tác giảm nghèo
thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã
- Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ;
- Tham mưu lãnh đạo phòng, thực hiện các nội dung sau:
Bước 1: Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát:
Trên cơ sở đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo trong năm của hộ gia đình, người thực hiện rà soát sử
dụng Phiếu A để rà soát, lập danh sách hộ gia đình thuộc Danh sách
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với hộ không có điều kiện nhận
dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và hộ có dưới 04 tiêu chí từ cột 01
đến cột 09; lập Danh sách rà soát hộ thoát nghèo đối với hộ có đề
nghị rà soát, công nhận hộ thoát nghèo;
Bước 2: Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình:
Thực hiện tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình theo quy định tại
khoản 3 Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT;
Bước 3: Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát; niêm
yết, thông báo công khai kết quả rà soát:
+ Thực hiện tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát theo
quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
+ Niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát theo quy định tại
khoản 5 Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
Bước 4
Chuyên viên của phòng
chuyên môn được giao thực
hiện công tác giảm nghèo
thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã
- Dự thảo kết quả TTHC: Dự thảo Quyết định công nhận Danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; Giấy chứng
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả rà soát hoặc Văn bản
trả lời, nêu rõ lý do đối với trường hợp không đủ điều kiện công
Thời gian rà
soát từ ngày 01
tháng 01 đến
hết ngày 31
tháng 8 hằng
năm,
trừ trường hợp
đột xuất theo
quy định tại
khoản 6 Điều 6
Thông tư số
25/2026/TT-
BNNMT;
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp xã quyết
định công nhận
và cấp Giấy
chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận
nghèo trước
ngày 01 của
tháng kế tiếp
9
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, trình lãnh đạo phòng
phê duyệt nội dung thẩm định hồ sơ và dự thảo kết quả TTHC.
Bước 5
Lãnh đạo phòng chuyên
môn được giao thực hiện
công tác giảm nghèo thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã
- Phê duyệt dự thảo kết quả TTHC: Dự thảo Quyết định công nhận
Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT;
Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT quyết định
công nhận kết quả rà soát hoặc Văn bản trả lời, nêu rõ lý do đối với
trường hợp không đủ điều kiện công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
kết quả TTHC.
Bước 6
Chủ tịch UBND cấp xã
Phê duyệt kết quả TTHC: Quyết định công nhận Danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; cấp Giấy chứng
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT hoặc Văn bản trả lời,
nêu rõ lý do đối với trường hợp không đủ điều kiện công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, trước ngày 01 tháng tiếp theo.
Bước 7
Văn thư Văn phòng UBND
cấp xã
- Vào số văn bản, đóng dấu, ký số, chuyển kết quả TTHC: Quyết
định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
25/2026/TT-BNNMT; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
25/2026/TT-BNNMT hoặc Văn bản trả lời, nêu rõ lý do đối với
trường hợp không đủ điều kiện công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo (điện tử và giấy).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC đến TTPVHCC xã, phường
/Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (nơi nộp hồ sơ)
04
10
Ghi chú: Trường hợp đột xuất: Trường hợp đột xuất do xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc trường hợp bất khả kháng khác;
phát sinh từ ngày 15 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12 thì thời gian rà soát, Danh sách hộ gia đình cần rà soát do người thực hiện
rà soát đề xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Bước 8
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã/Trung
tâm Phục vụ hành chính công
thành phố
- Xác nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;
- Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức/cá nhân.
Tổng thời gian giải quyết TTHC