
VIỆN
KIỂM
SÁT
NHÂN
DÂN
TỐI
CAO
Số:
/QĐ-VKSTC
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà
Nội,
ngày
tháng
10
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc
ban
hành
Quy
chế
tổ
chức
và
hoạt
động
của
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề
ở
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao
VIỆN
TRƯỞNG
VIỆN
KIỂM
SÁT
NHÂN
DÂN
TỐI
CAO
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
ngày
24
tháng
11
năm
2014;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Tổ
chức
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
ngày
24
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Kết
luận
số
41-KL/TW
ngày
03
tháng
6
năm
2026
của
Bộ
Chính
trị,
Ban
Bí
thư
về
chủ
trương
thành
lập
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề
ở
Trung
ương
và
địa
phương;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
223-NQ/ĐU
ngày
07
tháng
8
năm
2026
của
Ban
Thường
vụ
Đảng
ủy
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao
về
chủ
trương
thành
lập
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề
ở
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
Căn
c
Quyết
định
số
361/QĐ-VKSTC
ngày
10
tháng
8
năm
2026
của
Viện
trưởng
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao
về
việc
thành
lập
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề
ở
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
Xét
đề
nghị
của
Vụ
trưởng
Vụ
Tổ
chức
cán
bộ
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
này
Quy
chế
tổ
chức
và
hoạt
động
của
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề
ở
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao.
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ký.
Thủ
trưởng
đơn
vị
thuộc
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao,
Viện
trưởng
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố,
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề
ở
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao
và
các
đơn
vị,
cá
nhân
có
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
-
Như
Điều
2;
-
Lãnh
đạo
VKSND
tối
cao
(để
chỉ
đạo
thực
hiện);
-
Văn
phòng
VKSND
tối
cao
(để
đăng
tải);
-
Lưu:
V15,
VT.
VIỆN
TRƯỞNG
d
Nguyễn
Huy
Tiến
328
08

VIỆN
KIỂM
SÁT
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TÓI
CAО
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
QUY
CHÉ
Tổ
chức
và
hoạt
động
của
Bộ
phận
nghiện
cứu
chuyên
đề
ở
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
QĐ-VKSTC
ngày
08/10/2026
của
Viện
trưởng
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao)
Chương
I
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
và
đối
tượng
áp
dụng
1.
Quy
chế
này
quy
định
về
mục
đích,
yêu
cầu,
nguyên
tắc
hoạt
động;
vị
trí,
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn,
tổ
chức
bộ
máy,
quy
trình
phân
công,
bố
trí
cán
bộ
tham
gia
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề;
chế
độ
làm
việc,
quy
trình
xử
lý
công
việc,
mối
quan
hệ
công
tác
và
các
nội
dung
liên
quan
đến
hoạt
động
của
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề
ở
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao
(sau
đây
gọi
tắt
là
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề).
2.
Quy
chế
này
áp
dụng
đối
với
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề;
Trưởng
Bộ
phận,
Phó
Trưởng
Bộ
phận,
các
thành
viên
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề;
các
đơn
vị
thuộc
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
và
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
quan
hệ
công
tác
với
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề.
Điều
2.
Mục
đích,
yêu
cầu
1.
Đổi
mới
mạnh
mẽ
công
tác
cán
bộ;
đánh
giá,
bố
trí,
sử
dụng
hợp
lý
đội
ngũ
cán
bộ
hiện
có
theo
quy
định
phân
cấp
quản
lý
cán
bộ
để
nghiên
cứu
chuyên
đề
phục
vụ
sự
lãnh
đạo,
chỉ
đạo
của
Ban
Thường
vụ
Đảng
ủy,
lãnh
đạo
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
góp
phần
nâng
cao
chất
lượng,
hiệu
quả
tổ
chức
thực
hiện
đường
lối
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước;
xây
dựng
ngành
Kiểm
sát
nhân
dân
phát
triền
vững
mạnh,
phù
hợp
với
thực
tiễn,
yêu
cầu
xây
dựng,
hoàn
thiện
Nhà
nước
pháp
quyền
và
cải
cách
tư
pháp
trong
giai
đoạn
mới.
2.
Tạo
môi
trường
công
tác
chuyên
sâu
để
rèn
luyện,
thử
thách
và
đánh
giá
cán
bộ
thông
qua
sản
phẩm
cụ
thể;
đồng
thời,
chuẩn
bị,
dự
nguồn,
góp
phần
xây
dựng
đội
ngũ
cán
bộ
các
cấp,
nhất
là
cán
bộ
cấp
chiến
lược
của
ngành
Kiểm
sát
nhân
dân
phục
vụ
sự
lãnh
đạo,
chỉ
đạo
của
Ban
Thường
vụ
Đảng
ủy,
lãnh
đạo
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao.
3.
Việc
thành
lập
Bộ
phận
nghiên
cứu
chuyên
đề
không
làm
tăng
thêm
đầu
mối
tổ
chức
và
biên
chế
của
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
phải
tiến
hành
chặt
chẽ,
dân
chủ,
công
bằng,
công
tâm,
khách
quan,
minh
bạch,
làm
thận
trọng,
từng
bước,
“làm
đến
đâu
chắc
đến
đó”
và
có
lộ
trình,
định
hướng
phân
công,
bố
trí
cụ
thể;
tuân
thủ
và
thực
hiện
nghiêm
các
nguyên
tắc,
quy
định
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước
trong
công
tác
điều
động,
phân
công,
bố
trí
cán
bộ.
328











