
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền giải quyết
của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025; Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 29/TTr-TTr ngày 22
tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, áp dụng thống nhất cho các cơ
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Thanh tra tỉnh, các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân các xã, phường, cơ quan, đơn vị liên quan căn
cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện quy trình nội bộ được phê duyệt tại
Quyết định này và theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.
3299
24

2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT UBND tỉnh (Ô. Văn);
- CVP, PCVP (Ô. Thành);
- TT TT-CB;
- Trung tâm PV HCC tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn

3
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
(Áp dụng thống nhất cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ)
I. GIAI ĐOẠN 1: TIẾP NHẬN YÊU CẦU VÀ THÔNG BÁO THỤ LÝ
Thời hạn tối đa: 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu giải trình (Điều 10, Điều 11, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP).
Bước
Tên bước
Cơ quan/
bộ phận
thực hiện
Thời
gian
(ngày)
Nội dung công việc
Sản phẩm đầu ra
1
Tiếp nhận yêu
cầu giải trình
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị
1,0
Tiếp nhận yêu cầu giải trình bằng văn bản hoặc trực tiếp. Trường
hợp yêu cầu trực tiếp, người tiếp nhận ghi nhận trung thực nội
dung bằng văn bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của người
yêu cầu. Kiểm tra sơ bộ thành phần hồ sơ (văn bản yêu cầu; văn
bản ủy quyền nếu có; văn bản cử người đại diện nếu nhiều người
cùng yêu cầu).
Phiếu tiếp nhận/Biên bản ghi nhận yêu cầu
giải trình; hồ sơ chuyển Lãnh đạo cơ
quan/phòng chuyên môn.
2
Kiểm tra điều
kiện, phân
công thụ lý
Lãnh đạo cơ
quan và
Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
1,5
Đối chiếu điều kiện tiếp nhận (Điều 4, Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP) và các nội dung không thuộc phạm vi giải trình, trường hợp
từ chối (Điều 5, Điều 6, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP). Nếu hồ
sơ chưa đáp ứng điều kiện, xác định nội dung cần hướng dẫn bổ
sung. Nếu đủ điều kiện, phân công chuyên viên thụ lý chính.
Phiếu phân công nhiệm vụ; dự thảo văn
bản hướng dẫn bổ sung (nếu có).
3
Dự thảo, ký
ban hành
thông báo thụ
lý/từ chối
Chuyên viên
thụ lý và
Lãnh đạo cơ
quan
2,0
Chuyên viên dự thảo văn bản thông báo về việc thụ lý giải quyết
hoặc không giải quyết yêu cầu giải trình, nêu rõ lý do. Lãnh đạo
cơ quan xem xét, ký duyệt văn bản thông báo.
Thông báo thụ lý giải trình hoặc Thông
báo từ chối giải trình đã được ký duyệt.
4
Phát hành
thông báo, cập
nhật hệ thống
điện tử
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị
0,5
Đóng dấu, cấp số văn bản; gửi thông báo đến người yêu cầu giải
trình bằng văn bản giấy hoặc qua môi trường điện tử. Số hóa, cập
nhật trạng thái hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh.
Thông báo đã phát hành đến người yêu
cầu; hồ sơ điện tử hiển thị trạng thái "Đã
thụ lý - Đang giải quyết".

4
II. GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN VIỆC GIẢI TRÌNH
Thời hạn tối đa: 15 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo thụ lý; trường hợp nội dung phức tạp được gia hạn 01 lần, thời gian gia
hạn không quá 15 ngày làm việc và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu giải trình trước khi hết hạn (Điều 12, Điều 13, Nghị
định số 59/2019/NĐ-CP).
Bước
Tên bước
Cơ quan/
bộ phận
thực hiện
Thời
gian
(ngày)
Nội dung công việc
Sản phẩm đầu ra
5
Thu thập, xác
minh thông tin
liên quan
Chuyên viên
thụ lý được
phân công
7,0
Nghiên cứu nội dung yêu cầu giải trình; rà soát hồ sơ, văn bản
quy phạm pháp luật, quyết định hành chính có liên quan trực
tiếp đến quyết định, hành vi bị yêu cầu giải trình. Đề nghị các
đơn vị liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phụ trợ (nếu cần).
Báo cáo kết quả thu thập, xác minh thông
tin; hồ sơ, tài liệu chứng minh kèm theo.
6
Làm việc trực
tiếp/đối thoại
với người yêu
cầu (nếu cần
thiết)
Chuyên viên
thụ lý phối
hợp với
người yêu
cầu giải
trình và bên
liên quan
3,0
Trường hợp nội dung chưa rõ hoặc phức tạp, tổ chức làm việc
trực tiếp để trao đổi, làm rõ nội dung liên quan. Trường hợp yêu
cầu giải trình trực tiếp và nội dung đơn giản, có thể thực hiện
giải trình ngay bằng hình thức trực tiếp.
Biên bản làm việc/đối thoại có chữ ký hoặc
điểm chỉ xác nhận của các bên.
7
Dự thảo văn
bản giải trình,
trình Lãnh đạo
Chuyên viên
thụ lý và
Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
2,0
Trên cơ sở kết quả xác minh và biên bản làm việc, tổng hợp dự
thảo Văn bản giải trình (họ tên, địa chỉ người yêu cầu; nội dung
yêu cầu; kết quả làm việc trực tiếp nếu có; căn cứ pháp lý; nội
dung giải trình cụ thể). Lãnh đạo phòng kiểm tra, ký nháy, trình
Lãnh đạo cơ quan.
Tờ trình nội bộ kèm dự thảo Văn bản giải
trình đã hoàn thiện.
8
Phê duyệt, ký
ban hành văn
bản giải trình
Lãnh đạo cơ
quan giải
quyết (hoặc
người được
ủy quyền
hợp pháp)
2,0
Rà soát toàn bộ hồ sơ trình; ký chính thức Văn bản giải trình để
ban hành, gửi đến người yêu cầu giải trình.
Văn bản giải trình chính thức có chữ ký
của Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền.

5
9
Phát hành, số
hóa, đóng hồ
sơ
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị
1,0
Cấp số văn bản, đóng dấu; gửi Văn bản giải trình đến người yêu
cầu giải trình bằng văn bản giấy hoặc qua môi trường điện tử.
Số hóa, lưu trữ hồ sơ; cập nhật trạng thái hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
Văn bản giải trình đã gửi đến người yêu
cầu; hồ sơ chuyển trạng thái "Đã trả kết
quả - Hoàn thành".
Ghi chú:
1. Gia hạn thời hạn giải quyết: Trước khi hết thời hạn giải quyết, chuyên viên thụ lý báo cáo Lãnh đạo cơ quan; dự thảo Thông báo gia hạn nêu rõ lý do,
thời gian gia hạn cụ thể (không quá 15 ngày làm việc), trình ký và gửi cho người yêu cầu giải trình trước khi hết hạn.
2. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình: Thực hiện theo Điều 14, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP. Thời gian tạm đình chỉ việc giải trình không được tính
vào thời hạn thực hiện việc giải trình.
3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản giải trình.
4. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 184/2026/NĐ-CP ngày 25/5/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021); Quyết định số 807/QĐ-TTCP ngày 26/8/2026 của Thanh tra Chính phủ.