
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế
trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính
phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính
phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
303/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 1255-TB/TU ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế trên
địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 143/TTr-SCT
ngày 20 tháng 7 năm 2026, Báo cáo số 570/BC-SCT ngày 21 tháng 9 năm 2026 và
tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 480/BC-SCT ngày
05 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế trên
địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030 (đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ nhiệm vụ
được giao tại Đề án và các Phụ lục kèm theo, xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai thực hiện; gửi về Sở Công Thương trước ngày 10 tháng 10 năm 2026; tăng
3548
28

2
cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện, định kỳ 6 tháng, báo cáo kết quả
thực hiện gửi về Sở Công Thương trước ngày 05 tháng 6 và trước ngày 20 tháng
11 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày
01 tháng 12 hàng năm.
2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế và các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Đề án này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ
thể thuộc Đề án, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động đề xuất,
gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương;
Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH (D
09
.02ĐA), M.A2087/9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Chí Nguyện

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế
trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Phần I
SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
Việc phát triển khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) và khu
kinh tế (KKT) có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp của
tỉnh Cà Mau. Theo Quy hoạch tỉnh, trên địa bàn tỉnh có 01 KKT với tổng diện tích
10.801,95 ha, 13 KCN với tổng diện tích 3.664,31 ha và 35 CCN với tổng diện tích
1.946,68 ha.
Việc hình thành và đưa các KCN, CCN, KKT vào hoạt động góp phần thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất công nghiệp, thu hút các ngành
nghề ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao
động và tăng nguồn thu ngân sách địa phương.
Tuy nhiên, quá trình phát triển các KCN, CCN, KKT thời gian qua còn một
số hạn chế: việc bố trí không gian công nghiệp tại một số nơi chưa gắn chặt với
nhà ở và hạ tầng phục vụ người lao động; tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng
và đầu tư hạ tầng còn chậm; quỹ đất sạch hạn chế; tỷ lệ lấp đầy chưa đồng đều;
chất lượng thu hút đầu tư chưa cao; hạ tầng kết nối, dịch vụ logistics và nguồn
nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu. Đối với CCN, suất đầu tư hạ tầng lớn, hiệu quả tài
chính chưa hấp dẫn nên việc lựa chọn chủ đầu tư hạ tầng còn khó khăn.
Vì vậy, việc xây dựng Đề án phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh
tế tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 là cần thiết nhằm cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh
Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; xác định mục tiêu, lộ trình,
nhiệm vụ và trách nhiệm tổ chức thực hiện; khai thác hiệu quả các nguồn lực về
đất đai, vốn, lao động và tài nguyên; đồng thời làm cơ sở lựa chọn nhà đầu tư có
năng lực, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư và
bảo đảm yêu cầu về môi trường, quốc phòng, an ninh.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
2
- Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Luật Xây dựng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội;
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm
2024.
quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
- Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Kế hoạch số 0182/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17 tháng 10 năm
2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
III. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng điều chỉnh
- Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức thực hiện các công việc liên
quan đến quản lý, phát triển và hoạt động của các KCN, CCN, KKT.
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ
tầng và đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong các KCN, CCN, KKT.
2. Phạm vi áp dụng
Đề án này áp dụng với các hoạt động quản lý, phát triển các KCN, CCN,
KKT trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, nhằm cụ thể hóa Phương án
phát triển các KCN, CCN, KKT trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, đã được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phần II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP,
KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
I. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP,
KHU KINH TẾ
1. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế
3
- Tỉnh Cà Mau đã quy hoạch 13 KCN và 01 KKT. Qua rà soát, tỷ lệ lấp đầy
giữa các KCN chưa đồng đều, phụ thuộc vào tiến độ đầu tư và khả năng thu hút dự
án.
- Hiện có 03 KCN đã được triển khai đầu tư hạ tầng và có dự án hoạt động
gồm: KCN Khánh An có tỷ lệ lấp đầy đạt 68,75%; KCN Trà Kha đạt 89,45%;
KCN Hòa Trung đạt 11,21%. Tỷ lệ lấp đầy được rà soát, cập nhật trên cơ sở diện
tích đất đã cho thuê và tình hình triển khai thực tế của các dự án. Trong đó, KCN
Khánh An và KCN Trà Kha có tỷ lệ lấp đầy cao hơn do đã được đầu tư hạ tầng kỹ
thuật tương đối đồng bộ, có quỹ đất sạch và điều kiện thuận lợi để tiếp nhận các dự
án thứ cấp. Riêng KCN Hòa Trung đang trong quá trình hoàn thiện các điều kiện
thu hút đầu tư, quỹ đất có khả năng tiếp nhận dự án còn hạn chế và phân bố chưa
tập trung. Các KCN còn lại đang trong quá trình rà soát, hoàn thiện các thủ tục liên
quan đến quy hoạch và tiếp tục mời gọi, thu hút đầu tư.
- Từ đầu năm 2026 đến thời điểm xây dựng Đề án, các KCN, KKT đã cấp
mới 04 dự án đầu tư, tổng vốn đăng ký 4.064,354 tỷ đồng; điều chỉnh 10 dự án,
vốn đăng ký tăng 526,5 tỷ đồng; chấm dứt hoạt động 05 dự án, vốn đăng ký giảm
1.231,415 tỷ đồng. Lũy kế có 77 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký
27.695,214 tỷ đồng, trong đó có 04 dự án FDI với vốn đăng ký 2.230,393 tỷ đồng
(tương đương 96,11 triệu USD) và 02 dự án đầu tư hạ tầng với vốn đăng ký
4.460,954 tỷ đồng; 48 dự án đã hoạt động, 01 dự án ngừng hoạt động và 28 dự án
chưa hoạt động.
- Bên cạnh đó, một số dự án quy mô lớn đã hoàn thành xây dựng và đi vào
hoạt động như các dự án của Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam, Công ty
TNHH Chế biến Thủy sản Minh Phú Khánh An; Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng KCN Tắc Thủ đang triển khai công tác giải phóng mặt bằng. Đây là tín hiệu
tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác KCN, cải thiện tỷ lệ lấp đầy và tạo
động lực thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong thời gian tới.
2. Thực trạng phát triển các cụm công nghiệp
- Theo Phương án phát triển CCN trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số
568/QĐ-UBND, toàn tỉnh có 35 CCN với tổng diện tích 1.946,68 ha (chi tiết tại
Phụ lục II kèm theo).
- CCN Lý Văn Lâm (CCN Phường 8 và xã Lý Văn Lâm), phường Lý Văn
Lâm, diện tích 50 ha, có 82 cơ sở, dự án đang hoạt động (gồm 75 hộ kinh doanh và
07 doanh nghiệp), chủ yếu trong các lĩnh vực chế biến thủy sản, cơ khí phục vụ
nông nghiệp, thủy sản và sản xuất composite. Các nhà đầu tư tự thỏa thuận nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất và triển khai dự án; CCN chưa có quyết định
thành lập, diện tích đất công nghiệp về cơ bản đã được lấp đầy.
- Có 02 CCN đã được thành lập, gồm: (1) CCN Chủ Chí, xã Phong Hiệp,
diện tích 30 ha, được thành lập theo Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày
02/11/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đang được tiến hành rà soát để xử
4
15/3/2024 của Chính phủ; (2) CCN Vĩnh Mỹ, xã Vĩnh Mỹ, diện tích 30 ha, được
thành lập theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh, đã được điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 2874/QĐ-UBND ngày
03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các CCN còn lại đang được xúc tiến, mời gọi
đầu tư theo lộ trình của Đề án.
3. Đánh giá
3.1. Mặt được
- Nhìn chung các KCN, CCN, KKT được hình thành và phát triển trên địa
bàn tỉnh Cà Mau phù hợp với quy định, phù hợp quy hoạch xây dựng và phát triển
chung của cả nước và quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh. Thu hút được
lượng vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả
sử dụng đất. Dự kiến giá trị sản xuất của các doanh nghiệp trong các KCN, CCN,
KKT đóng góp tỷ trọng đáng kể trong giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị xuất
khẩu chung của tỉnh; giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- KCN, CCN hình thành và đi vào hoạt động đã thúc đẩy các thành phần
kinh tế tham gia đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội như: giao thông,
điện, chợ, viễn thông, ngân hàng,… tăng tốc độ đô thị hóa, tạo nên diện mạo mới
vùng nông thôn, đời sống và thu nhập một bộ phận dân cư được nâng lên.
- Các KCN, CCN theo quy hoạch đang tích cực triển khai thực hiện mời gọi
nhà đầu tư. Ưu tiên mời gọi, thu hút đầu tư vào các KCN, CCN lĩnh vực công
nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế tạo
linh kiện, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bảo
quản, công nghiệp chế biến, công nghệ xanh, sạch, thân thiện môi trường, gắn với
phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; tăng cường kêu gọi theo hình thức xã hội
hóa, tìm các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các KCN, CCN. Trong
thực hiện có điều chỉnh quy hoạch, điều chỉnh vị trí, điều chỉnh diện tích cụm công
nghiệp để phù hợp với điều kiện thực tế và hỗ trợ nhà đầu tư nhanh chóng triển
khai dự án trong cụm công nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện
đầu tư các KCN, CCN, KKT trên địa bàn tỉnh.
3.2. Hạn chế, tồn tại
- Đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
+ Thời gian qua, Ban Quản lý Khu kinh tế đã chủ động kết nối, làm việc với
các nhà đầu tư tiềm năng như: Tập đoàn SK (Hàn Quốc), VSIP, Tập đoàn T&T,
Tập đoàn Xuân Thiện, Công ty Cổ phần Cảng - Đóng và Sửa chữa tàu Nam Phát
Cà Mau và một số doanh nghiệp khác nhằm giới thiệu, trao đổi cơ hội hợp tác tại
các KCN, KKT. Tuy nhiên, công tác thu hút đầu tư còn gặp một số khó khăn do
quỹ đất sạch tại một số KCN, KKT còn hạn chế; một số KCN chưa thu hút được

5
nhà đầu tư hạ tầng nên chưa đủ điều kiện hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và tạo quỹ
đất để tiếp nhận các dự án thứ cấp.
+ Bên cạnh đó, chi phí, suất đầu tư còn cao so với một số địa phương, do
yêu cầu san lấp mặt bằng với cao độ từ 1,5 - 2,5m; nguồn cung vật liệu san lấp
chưa ổn định, hạ tầng kết nối và dịch vụ hỗ trợ đầu tư cần tiếp tục được hoàn thiện.
Do đó, một số nhà đầu tư đang trong quá trình nghiên cứu, đánh giá trước khi
quyết định triển khai dự án.
- Đối với cụm công nghiệp
Việc thu hút mời gọi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN gặp khó khăn
do suất đầu tư lớn, hiệu quả đầu tư thấp, hạ tầng giao thông chưa phát triển (các dự
án, công trình giao thông trọng điểm vẫn đang trong giai đoạn triển khai thực
hiện), phần lớn chưa có quỹ đất sạch,… nên thời gian qua đã có một số nhà đầu tư
tiếp cận tìm hiểu, song chưa nhiều nhà đầu tư tham gia làm chủ đầu tư.
3.3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại
Vị trí địa lý tỉnh Cà Mau cách xa trung tâm các thành phố lớn nên khó khăn
trong việc mời gọi các doanh nghiệp lớn, có tiềm năng huy động các doanh nghiệp
đầu tư hạ tầng vào các KCN, CCN, KKT đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh.
Phần III
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU,
CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu
- Phát triển các KCN, CCN, KKT trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng
công nghiệp, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng bình quân 10%/năm theo
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030; chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GRDP; tạo việc làm,
nâng cao thu nhập cho người lao động và tăng nguồn thu bền vững cho ngân sách
địa phương.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các KCN, CCN, KKT theo điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê
duyệt theo Quyết định số 568/QĐ-UBND.
- Bố trí không gian phát triển các KCN, CCN, KKT trên cơ sở khai thác hiệu
quả tiềm năng, lợi thế của từng khu vực; bảo đảm phát triển nhanh, bền vững, sử
dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường; từng bước hoàn thiện đồng bộ
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các tiện ích công cộng phục vụ hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
6
- Ưu tiên mời gọi, thu hút đầu tư vào các KCN, CCN, KKT lĩnh vực công
nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế tạo
linh kiện, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bảo
quản, công nghiệp chế biến, công nghệ xanh, sạch, thân thiện môi trường, gắn với
phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; tăng cường kêu gọi theo hình thức xã hội
hóa, tìm các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các KCN, CCN, KKT.
- Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư thu hút các dự án lớn, tăng cường tỷ lệ
lấp đầy các KCN, CCN, KKT, cải thiện cơ chế ưu đãi và nâng cao năng lực quản
lý để đẩy nhanh quy trình thủ tục nhằm thu hút thêm nhiều nhà đầu tư; tạo việc làm
ổn định cho lao động địa phương và các vùng lân cận, nâng cao chất lượng lao
động, thúc đẩy đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp.
- Xây dựng các KCN, CCN, KKT theo hướng phát triển các ngành có công
nghệ hiện đại, xanh và thân thiện với môi trường, bảo đảm hài hòa giữa tăng
trưởng kinh tế, sử dụng tài nguyên hiệu quả và gắn với bảo vệ môi trường, thu hút
các dự án lớn, giải quyết nhiều lao động, tạo nguồn thu ngân sách, qua đó thực
hiện chuyển dịch mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu.
- Rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện đồng bộ quy hoạch KKT Năm Căn và
các KCN phù hợp với Quy hoạch tỉnh; bảo đảm phân khu chức năng rõ ràng, gắn
với không gian kinh tế biển và hệ thống đô thị; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính, cải thiện môi trường đầu tư đối với các KCN, CCN, KKT.
- Tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong các KCN,
CCN, KKT (giao thông kết nối, điện, nước, xử lý nước thải, hạ tầng số); ưu tiên
phát triển hạ tầng logistics, cảng và hệ thống kho bãi, logistics lạnh phục vụ thủy
sản. Đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng KCN, CCN nâng cao tỷ lệ lấp đầy, tạo
quỹ đất sạch thu hút đầu tư.
- Phấn đấu 100% KCN đang hoạt động và các CCN đủ điều kiện theo quy
định có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
2. Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế
2.1. Khu kinh tế Cà Mau (KKT Năm Căn)
a) Mục tiêu phát triển
- Phù hợp với chiến lược phát triển quốc gia, chiến lược phát triển bền vững
kinh tế biển Việt Nam; phương hướng phát triển của toàn vùng Đồng bằng sông
Cửu Long và phương án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau. Đáp ứng các
yêu cầu mới trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng.
- Xây dựng KKT Năm Căn trở thành hạt nhân tăng trưởng, trung tâm kinh tế
biển, phát triển ngành thủy sản công nghệ cao của tỉnh Cà Mau và vùng Đồng bằng
sông Cửu Long; tạo động lực để hình thành, phát triển đô thị Năm Căn.
7
- Tạo điều kiện khả thi để thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giải quyết
các vấn đề trong phát triển KKT hiện nay như phát triển đô thị, dịch vụ, hạ tầng,
giao thông, môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý phát triển, tổ chức triển khai đầu tư xây
dựng các khu vực trong KKT và hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
khung của KKT theo quy hoạch.
- Xây dựng KKT biển gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Tính chất
- Là KKT tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực, gồm: công nghiệp - thương mại -
dịch vụ - nông nghiệp kỹ thuật cao, du lịch sinh thái và các trung tâm tiếp vận
(logistics) của tỉnh Cà Mau và vùng Đồng bằng sông Cửu Long với trọng tâm là
ngành thủy sản công nghệ cao.
- Là đầu mối giao thương hàng hải quốc tế của tỉnh Cà Mau và vùng Đồng
bằng sông Cửu Long (thông qua Cảng tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai, Cảng
Năm Căn và khu logistics dọc theo sông Cửa Lớn).
- Là động lực phát triển của tiểu vùng ven biển phía Nam của tỉnh Cà Mau;
tạo tiền đề để hình thành, phát triển đô thị Năm Căn trở thành đô thị loại III.
- Là trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái đặc trưng rừng ngập mặn, điểm trung
chuyển kết nối với Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau; trung tâm công nghiệp,
thương mại - dịch vụ và nuôi trồng, chế biến thủy sản của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long.
- Là KKT biển, có vị trí chiến lược về quốc phòng - an ninh của vùng Đồng
bằng sông Cửu Long và quốc gia.
c) Định hướng phát triển các khu chức năng
- Các nhóm ngành công nghiệp chính: chế biến nông, lâm, thủy sản; công
nghiệp hóa chất; công nghiệp cơ khí; công nghiệp sửa chữa, đóng tàu; nhóm các
ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khác.
- Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo: ưu tiên các dự án phục vụ
nhu cầu tại chỗ, xuất khẩu và sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh, phù hợp quy
hoạch và quy định của pháp luật.
- Công nghiệp, dịch vụ hậu cần cảng (logistics) và công nghiệp hỗ trợ: Ưu
tiên các ngành dịch vụ kho bãi (kho bãi container, kho ngoại quan, kho CFS,...);
dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển, dịch vụ vận tải đường thủy nội
địa, dịch vụ vận tải đường bộ. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa, dịch vụ chuyển phát
nhanh; trung tâm giao dịch quốc tế về thủy sản,…
- Thương mại - dịch vụ: Phát triển các loại hình dịch vụ tổng hợp phục vụ
cho sản xuất nông, lâm nghiệp; ưu tiên phát triển dịch vụ du lịch gắn với sản xuất
nông nghiệp; từng bước phát triển dịch vụ logistics thành một ngành dịch vụ đem
8
lại giá trị gia tăng cao, gắn dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, xuất
nhập khẩu và thương mại nội địa; khu dịch vụ phục vụ công nghiệp, cảng biển, các
ngành nghề phục vụ nuôi trồng, khai thác thủy hải sản và các ngành nghề khác,
hoạt động dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu; siêu thị; thương mại dịch vụ khác
như phân loại, đóng gói, vận chuyển - giao nhận hàng hóa quá cảnh; kho hàng, kho
ngoại quan.
- Dịch vụ - du lịch: Phát triển các loại hình du lịch, nhất là du lịch cộng
đồng, sinh thái, nghỉ dưỡng; tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch, tập trung thu
hút các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch.
- Khu vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao về thủy sản: Các định
hướng phát triển chính như: khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chuyên thủy
sản; trung tâm dịch vụ hậu cần quy mô quốc tế về thủy sản; cảng chuyên dụng
phục vụ xuất khẩu thủy sản, phát triển vùng nuôi thủy sản ứng dụng công nghệ cao
gắn với đầu tư đồng bộ hạ tầng cấp, thoát nước riêng biệt, hệ thống xử lý nước thải
tập trung, quan trắc môi trường, vùng sản xuất an toàn dịch bệnh, đáp ứng yêu cầu
phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững và phục vụ xuất khẩu; đồng thời là quỹ đất
dự trữ phát triển KKT trong giai đoạn dài hạn.
d) Định hướng khu kinh tế mở rộng kết hợp với khu lấn biển để hình
thành lõi phát triển
- KKT Năm Căn làm hậu cứ công nghiệp - đô thị và vùng chế biến sâu: phát
triển KCN trong KKT Năm Căn, khu thương mại dịch vụ, khu phi thuế quan, khu
dân cư - nhà ở công nhân, dịch vụ đào tạo nghề và các chức năng hỗ trợ logistics,
năng lượng, cảng biển.
- KKT Năm Căn đóng vai trò trung tâm tiếp nhận - chế biến - logistics, gắn
với Cảng Năm Căn và luồng hàng hải Bồ Đề - Năm Căn để kết nối ra Cảng tổng
hợp lưỡng dụng Hòn Khoai.
2.2. Khu công nghiệp
a) Mục tiêu phát triển
- Hình thành hệ thống các KCN bảo đảm phát triển bền vững, quốc phòng an
ninh, bảo vệ môi trường và thật sự trở thành động lực cho sự phát triển chung của
toàn tỉnh, tạo hạt nhân để phát triển đồng đều các vùng và các địa phương trong
tỉnh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu dân số và lao động. Tạo môi
trường thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tăng tỷ lệ đóng góp của
công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Huy động mọi nguồn lực đầu
tư kết cấu hạ tầng phát triển các KCN.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư để lấp đầy các KCN thành lập và hoạt động giai
đoạn 2021 - 2030. Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy, phát huy công tác xúc tiến đầu
tư, nhất là chủ động mời gọi các nhà đầu tư chiến lược và tâm huyết đầu tư hạ tầng
tại các KCN của tỉnh; thực hiện tốt các cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư,
xây dựng; đồng hành cùng nhà đầu tư, tạo điều kiện thu hút ngày càng nhiều các

9
nhà đầu tư thứ cấp góp phần phát triển nhanh kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển các KCN có chọn lọc, theo hướng chuyên ngành hoặc đa ngành;
ưu tiên công nghiệp sạch, công nghiệp xanh, công nghiệp công nghệ cao; hướng
tới hình thành phát triển các KCN sinh thái, KCN - đô thị - dịch vụ tại những khu
vực có điều kiện phù hợp.
- Phát triển KCN phải đồng bộ hạ tầng xã hội, nhất là nhà ở và hạ tầng cho
người lao động theo quy định.
b) Định hướng phát triển
- Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng các KCN; tăng
cường công tác xúc tiến đầu tư thu hút các dự án lớn, tăng cường tỷ lệ lấp đầy
KCN, cải thiện cơ chế ưu đãi và nâng cao năng lực quản lý để đẩy nhanh quy trình,
thủ tục nhằm thu hút thêm nhiều nhà đầu tư.
- Ưu tiên phát triển các ngành kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, ứng dụng
công nghệ cao, thân thiện với môi trường, đặc biệt thu hút đầu tư phát triển ngành
công nghiệp sản xuất khí hydrogen, amoniac tạo bước đột phá trong nâng cao năng
suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp; thu hút các dự án lớn,
giải quyết nhiều lao động, tạo nguồn thu ngân sách, qua đó thực hiện chuyển dịch
mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu.
- Thu hút các dự án công nghiệp chế biến thủy sản công nghệ cao, công
nghiệp năng lượng - năng lượng mới, công nghiệp sau khí, công nghiệp sạch, công
nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghệ cao.
- Phát triển công nghiệp hóa chất phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cà
Mau như: Phân bón, khí công nghiệp, hóa chất cơ bản, hóa dược, chế biến nông
sản; chế biến thủy sản...
- Phát triển công nghiệp gắn với phát triển bền vững KCN, tiểu thủ công
nghiệp; chú trọng phát triển KCN theo mô hình “khu công nghiệp - đô thị - dịch
vụ” gắn với phát triển đô thị, có kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ,
hiện đại, dịch vụ tiện ích khác biệt, tạo ra môi trường làm việc và môi trường sống
văn minh, an toàn cho người lao động.
2.3. Khu kinh tế tự do (theo định hướng khu kinh tế đặc biệt)
- Định hướng:
+ Nghiên cứu, chuẩn bị các điều kiện về quy hoạch, hạ tầng, cơ chế, chính
sách và nguồn lực để từng bước hình thành không gian phát triển động lực gắn với
Hòn Khoai, Năm Căn, Đất Mũi - Khai Long; ưu tiên logistics, dịch vụ hậu cần
cảng, thương mại - dịch vụ, công nghiệp chế biến, năng lượng và khu phi thuế
quan.
+ Đến năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu định hướng xây
dựng mô hình khu kinh tế đặc biệt trở thành cực tăng trưởng kinh tế biển mới của
10
tỉnh và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, gắn với phát triển cảng biển, logistics,
năng lượng sạch, công nghiệp chế biến sâu và dịch vụ biển; bảo đảm đồng bộ với
Khu kinh tế Cà Mau, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và quốc phòng, an ninh.
- Lộ trình nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện:
+ Đến năm 2030, rà soát, đồng bộ quy hoạch; chuẩn bị quỹ đất, hạ tầng và
thu hút các dự án động lực; nghiên cứu mô hình, cơ chế quản lý và chính sách phù
hợp.
+ Tập trung thu hút các dự án cảng biển, logistics, công nghiệp chế biến sâu,
năng lượng và dịch vụ có tính dẫn dắt, lan tỏa; tăng cường liên kết Hòn Khoai -
Đất Mũi - Năm Căn với Khu kinh tế Cà Mau và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Trên cơ sở kết quả thực hiện, đánh giá các điều kiện và báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét chủ trương hình thành khu kinh tế đặc biệt theo quy định.
- Điều kiện, tiêu chí nghiên cứu hình thành: Việc nghiên cứu hình thành Khu
kinh tế đặc biệt tập trung vào các nhóm tiêu chí: (1) vị trí, không gian và khả năng
kết nối; (2) hạ tầng và quỹ đất; (3) dự án động lực và khả năng thu hút đầu tư; (4)
nguồn lực và cơ chế, chính sách; (5) hiệu quả kinh tế - xã hội; (6) bảo vệ môi
trường, thích ứng biến đổi khí hậu; (7) quốc phòng, an ninh.
- Định hướng thu hút đầu tư
+ Ưu tiên các dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao
trong các lĩnh vực cảng biển, logistics, công nghiệp chế biến sâu, năng lượng sạch,
thương mại - dịch vụ và kinh tế biển mới, có khả năng hình thành chuỗi liên kết và
tạo động lực lan tỏa.
+ Trường hợp xuất hiện dự án, công trình chiến lược và đáp ứng đầy đủ các
điều kiện, tiêu chí, nghiên cứu, đánh giá và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét
chủ trương hình thành khu kinh tế đặc biệt, gắn với Hòn Khoai - Đất Mũi - Năm
Căn và Khu kinh tế Cà Mau, bảo đảm phát triển bền vững, phù hợp quy hoạch,
pháp luật, môi trường và quốc phòng, an ninh.
2.4. Chỉ tiêu chủ yếu của KKT, KCN đến năm 2030
- 100% KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Phấn đấu số dự án đầu tư mới vào KCN, KKT tăng bình quân khoảng
20%/năm; giá trị sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN, KKT tăng từ
12%/năm trở lên, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng chung của tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ lấp đầy KCN Trà Kha đạt từ 95% trở lên,
KCN Khánh An đạt từ 98% trở lên, KCN Tắc Thủ đạt từ 60% trở lên.
- Phấn đấu đến năm 2030, thu hút ít nhất 02 dự án đầu tư hạ tầng KCN, tổng
vốn trên 4.000 tỷ đồng; đối với trường hợp các KCN khó khăn thu hút đầu tư sẽ
11
nghiên cứu đề xuất đầu tư hạ tầng thiết yếu từ nguồn ngân sách nhà nước để tạo hạ
tầng khung, hình thành quỹ đất công nghiệp và làm cơ sở thu hút đầu tư thứ cấp.
(Danh mục dự án mời gọi và lộ trình thu hút đầu tư phát triển các KCN,
KKT chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2.5. Cụm công nghiệp
Trong giai đoạn 2026 - 2030, tập trung mời gọi đầu tư, hoàn thành thủ tục
thành lập và từng bước xây dựng hạ tầng kỹ thuật 09 CCN với tổng diện tích 490
ha; phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt khoảng 71% vào năm 2030 (chi tiết tại
Phụ lục III kèm theo).
* Năm 2026
- CCN Vĩnh Mỹ, xã Vĩnh Mỹ, diện tích 30 ha: hoàn thành điều chỉnh nội
dung Quyết định số 10/QĐ-UBND (đã được điều chỉnh một số nội dung tại Quyết
định số 2874/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh); triển khai đầu
tư hạ tầng kỹ thuật và thu hút nhà đầu tư thứ cấp; phấn đấu đến năm 2027 lấp đầy
50% và đến năm 2028 lấp đầy trên 90% diện tích đất công nghiệp.
* Năm 2027
Mời gọi đầu tư, hoàn thành thủ tục thành lập, hoàn thành bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tiến hành đầu tư kết cấu hạ tầng 03 CCN: (1) CCN Gành Hào
(CCN Đông Hải), xã Gành Hào, diện tích 70 ha; (2) CCN Hồ Thị Kỷ, xã Hồ Thị
Kỷ, diện tích 50 ha; (3) CCN Khánh Hội, xã Khánh Lâm, diện tích 50 ha. Hoàn
thành bồi thường giải phóng mặt bằng, triển khai đầu tư hạ tầng kỹ thuật; đôn đốc
nhà đầu tư khẩn trương triển khai xây dựng diện tích đất công nghiệp; phấn đấu
đến năm 2028 lấp đầy 50% và đến năm 2029 lấp đầy trên 90% diện tích đất 03
CCN này.
* Năm 2028
Mời gọi đầu tư, hoàn thành thủ tục thành lập, hoàn thành bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tiến hành đầu tư kết cấu hạ tầng 02 CCN: (1) Cụm công nghiệp
Ninh Quới A, xã Ninh Quới, diện tích 70 ha; (2) CCN Sông Đốc, xã Sông Đốc,
diện tích 25 ha. Hoàn thành bồi thường giải phóng mặt bằng, triển khai đầu tư hạ
tầng kỹ thuật; đôn đốc nhà đầu tư khẩn trương triển khai xây dựng diện tích đất
công nghiệp; phấn đấu đến năm 2029 lấp đầy 50% và đến năm 2030 lấp đầy trên
90% diện tích đất 02 CCN này.
* Năm 2029
Mời gọi đầu tư, hoàn thành thủ tục thành lập 02 CCN: (1) CCN Đất Mới, xã
Đất Mới, diện tích 70 ha; (2) CCN Rạch Gốc (CN - TTCN thị trấn Rạch Gốc), xã
Phan Ngọc Hiển, diện tích 75 ha. Hoàn thành thủ tục thành lập, bồi thường, giải
phóng mặt bằng và triển khai đầu tư hạ tầng kỹ thuật; phấn đấu đến năm 2029 lấp
đầy 50% và đến năm 2030 lấp đầy trên 90% diện tích đất 02 CCN này.

12
* Năm 2030
- Mời gọi đầu tư, hoàn thành thủ tục thành lập 01 cụm công nghiệp: CCN
Tân Thuận, xã Tân Thuận, diện tích 50 ha. Hoàn thành bồi thường giải phóng mặt
bằng, triển khai đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN này.
- Tiếp tục mời gọi đầu tư các nhà đầu tư thứ cấp vào các CCN đã được thành
lập và mời gọi nhà đầu tư đối với các CCN còn lại theo quy hoạch.
- Ngoài lộ trình nêu trên, khi có nhà đầu tư đề xuất khảo sát, nghiên cứu
CCN khác thuộc Phương án phát triển CCN đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm
quyền tổ chức xem xét, lựa chọn chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy định.
(Phân công thực hiện các nội dung, nhiệm vụ phát triển CCN giai đoạn
2026 - 2030 chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
* Nguồn vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự kiến của 09 CCN triển khai trong giai đoạn 2026 - 2030
là 4.155,135 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư CCN Rạch Gốc khoảng 798 tỷ đồng,
CCN Vĩnh Mỹ khoảng 426,9 tỷ đồng và 07 CCN còn lại được xác định theo suất
vốn đầu tư dự kiến 7,611 tỷ đồng/ha (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
Phần IV
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUY HOẠCH
- Tăng cường quản lý quy hoạch, xây dựng lộ trình triển khai Phương án
phát triển các KCN, CCN, KKT theo điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-
UBND; định kỳ rà soát, kịp thời tham mưu lập, điều chỉnh quy hoạch và thành lập
mới KCN, CCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
- Nghiên cứu, khảo sát các vị trí có lợi thế để đề xuất cập nhật vào quy hoạch
theo quy định; ưu tiên các KCN, CCN ven biển, dọc các tuyến giao thông động
lực, nhất là tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau và cao tốc Cà Mau - Đất Mũi.
- Phân bố không gian phát triển KCN, CCN gắn với vùng nguyên liệu, hệ
thống đô thị, các trục giao thông đường bộ, đường thủy và cảng biển; ưu tiên công
nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm có giá
trị gia tăng cao và tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với vùng nguyên liệu.
II. ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải
quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư, đất đai, xây dựng và môi trường. Các cơ
quan quản lý nhà nước tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá
trình triển khai dự án.

13
- Tăng cường thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư vào KCN, CCN, bảo đảm các thủ tục về
đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường và phòng cháy, chữa cháy được giải quyết
nhanh chóng, minh bạch và đúng quy định.
- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa chính quyền và doanh nghiệp
nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện
dự án đầu tư. Việc xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, ổn định và thuận lợi sẽ
góp phần nâng cao sức hấp dẫn của các KCN, CCN đối với các nhà đầu tư. Xây
dựng cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư theo hướng chủ động, đồng hành và giải quyết kịp
thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư và hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động phối hợp các sở ngành tỉnh, giải
quyết nhanh chóng vướng mắc từng KCN, CCN, nhất là khâu bồi thường, giải
phóng mặt bằng để giao đất nhà đầu tư triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
III. XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư; nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác xúc tiến đầu tư, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh; rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án kêu gọi đầu
tư tại các KCN, CCN, KKT giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu xây dựng kế hoạch
về xúc tiến đầu tư hướng đến các nhà đầu tư chiến lược, có tiềm lực mạnh đối với
các dự án trọng điểm phát triển các KCN, CCN, KKT.
- Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển các KCN, CCN,
KKT như: Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động
xúc tiến đầu tư; cập nhật mới, xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới
thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư; tập trung thu
hút, mời gọi các nhà đầu tư chiến lược, các nhà đầu tư hạ tầng giao thông, hạ tầng
KCN, CCN (đầu tư đồng bộ hệ thống quy hoạch, kết cấu hạ tầng giao thông,
truyền tải điện, cấp nước, viễn thông, xử lý chất thải, nước thải), giải quyết vấn đề
logistics và đa dạng hóa loại hình vận chuyển.
- Tập trung thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, hướng đến các dự án
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, dự án đầu tư có giá trị gia tăng
cao, tạo sự kết nối lan tỏa giữa khu vực đầu tư nước ngoài và khu vực kinh tế trong
nước, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng, đề cao trách nhiệm với xã hội và bảo vệ
môi trường. Ưu tiên các hoạt động xúc tiến đầu tư mang tính liên ngành, liên vùng;
tiếp tục duy trì thường xuyên và nâng cao hiệu quả các hoạt động “Xúc tiến đầu tư
tại chỗ”, các hoạt động đối thoại, tọa đàm, trao đổi để giải quyết kịp thời các khó
khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
- Ưu tiên thu hút các dự án phát triển hạ tầng KCN sinh thái, KCN công
nghệ cao, CCN chế biến sâu, logistics, năng lượng sạch; khuyến khích áp dụng sản
xuất sạch hơn, công nghệ tiên tiến, giảm phát thải, gắn với phát triển kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn.

14
- Đẩy mạnh thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hoàn
thiện hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư chiến lược.
- Đầu tư phát triển nhà ở công nhân, hạ tầng văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục
trong và xung quanh các KCN, CCN, KKT; bảo đảm điều kiện sống và làm việc
cho người lao động. Đồng thời, đẩy mạnh đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực
kỹ thuật cao gắn với nhu cầu của doanh nghiệp; thu hút lao động chất lượng cao
phục vụ các ngành công nghiệp hiện đại.
IV. GIẢI PHÁP VỀ ĐẤT ĐAI
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất và tiến độ đưa đất
vào sử dụng của các tổ chức, doanh nghiệp trong các KCN, CCN, KKT; kịp thời
xử lý hoặc đề xuất xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm pháp
luật về đất đai, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng đất không hiệu quả.
- Rà soát, cập nhật và công khai quỹ đất còn trống, định hướng ngành nghề
thu hút đầu tư tại các KKT, KCN, CCN.
- Thực hiện đúng quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất; bảo đảm hài hòa lợi ích của nhà nước, nhà đầu tư và người dân. Tập
trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo
quỹ đất sạch phục vụ phát triển KKT, KCN, CCN theo quy hoạch.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp và người
dân trong KKT, KCN, CCN.
V. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Thường xuyên rà soát, hoàn thiện, bổ sung quy định, chính sách cụ thể hóa
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về bảo vệ
môi trường trong phát triển các KKT, KCN, CCN, bảo đảm đồng bộ, khả thi và chỉ
đạo triển khai thực hiện quyết liệt. Chú trọng các nội dung về bảo vệ môi trường
ngay từ khâu xây dựng KKT, KCN, CCN đến khâu đưa KKT, KCN, CCN vào vận
hành, hoạt động; rà soát các yêu cầu, quy định về bảo vệ môi trường trước khi xem
xét tiếp nhận các dự án đầu tư vào KKT, KCN, CCN theo quy định.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 092/KH-UBND ngày
12/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày
12/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn
chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Theo đó,
tăng cường kiểm tra và giám sát chủ đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp trong KKT,
KCN, CCN thực hiện nghiêm túc việc phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải nhằm kịp thời phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường để
đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định khuyến khích, tổ
chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ

15
tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Tiếp tục đầu tư, cải tiến công nghệ sản xuất, dây chuyền xử lý khí thải,
nước thải phù hợp, bảo đảm vận hành đúng quy chuẩn tại các KKT, KCN, CCN,
nhà máy sản xuất; thực hiện thường xuyên quan trắc, giám sát, đánh giá chất lượng
môi trường các nguồn thải để kiểm soát, khắc phục ô nhiễm; không chấp nhận các
dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, có nguy cơ ảnh hưởng cao đến môi trường.
- Yêu cầu các chủ đầu tư KKT, KCN, CCN chịu trách nhiệm thực hiện đầy
đủ các nội dung theo thủ tục môi trường của KKT, KCN, CCN; xây dựng và hoàn
thiện các hệ thống xử lý nước thải tập trung, các hạng mục bảo vệ môi trường phải
được thiết kế đúng và phù hợp điều kiện thực tế, xây dựng và lắp đặt đúng thiết kế,
duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả trong suốt quá trình hoạt động của các KCN,
CCN, KKT.
- Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, giám sát ô nhiễm tại các KCN,
CCN, KKT, các doanh nghiệp trong các KCN, CCN, KKT. Tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp tiếp cận vốn vay ưu đãi từ ngân hàng phát triển, quỹ bảo vệ môi
trường cho các dự án đầu tư, ngăn ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm, cải thiện chất
lượng môi trường, khắc phục sự cố môi trường trong các KCN, CCN, KKT.
VI. NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- Xây dựng, triển khai thực hiện hiệu quả phương án phát triển các KCN,
CCN, KKT trên địa bàn; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh hoặc bãi bỏ
quyết định thành lập, mở rộng các KCN, CCN không còn phù hợp với thực tiễn
phát triển của tỉnh; xem xét, đề xuất xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư từ ngân sách địa
phương để xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài các KCN, CCN trên địa bàn;
tổ chức thực thi các chính sách, pháp luật, kế hoạch hoạt động phát triển các KCN,
CCN trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả và giải quyết các thủ tục triển khai dự án
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong các KCN,
CCN theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất triển khai dự
án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong các KCN, CCN,
KKT, thực hiện giải phóng mặt bằng, bồi thường, tái định canh, tái định cư, xây
dựng hệ thống giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông; bố trí
quỹ đất trên địa bàn để xây dựng nhà ở cho người lao động của các KKT, KCN,
CCN trong trường hợp cần thiết; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư các KKT,
KCN, CCN trên địa bàn.
- Rà soát, xây dựng phương án xử lý dứt điểm đối với KCN, CCN, KKT và
dự án trong KCN, CCN, KKT gây ô nhiễm môi trường, sử dụng đất không hiệu
quả hoặc vi phạm pháp luật.
- Rà soát, tham mưu xử lý đối với các CCN có trong Phương án phát triển

16
- Thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành pháp luật về đất đai,
đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và
các quy định khác của nhà nước về KCN, CCN, KKT trên địa bàn; xử lý các vi
phạm theo quy định.
Phần V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Việc triển khai thực hiện Đề án phát triển các KCN, CCN, KKT trên địa bàn
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 cần bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở,
ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, phát huy tốt vai trò quản lý nhà nước
của các cơ quan chuyên môn và trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong điều kiện
tổ chức chính quyền địa phương theo mô hình hai cấp.
Công tác tổ chức thực hiện Đề án phải gắn với mục tiêu phát triển công
nghiệp của tỉnh, phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050; đồng thời bảo đảm tính đồng bộ giữa phát triển
KCN, CCN, KKT với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường.
Các nhiệm vụ triển khai Đề án được thực hiện trên cơ sở trách nhiệm được
phân công, gắn với kiểm tra, giám sát; bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực
của nhà nước và xã hội trong đầu tư phát triển hạ tầng và thu hút các doanh nghiệp
đầu tư vào KCN, CCN, KKT.
1. Sở Công Thương
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tỉnh và địa phương trong việc triển khai
thực hiện phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030; mời
gọi đầu tư tăng nhanh tỷ lệ lấp đầy đối với các CCN đã được thành lập.
- Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, mở
rộng CCN; điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng CCN theo Nghị định
số 32/2024/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối
với CCN trên địa bàn; rà soát, xử lý việc thành lập các CCN có trong Phương án
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường triển khai các đề
án khuyến công, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, chương trình phát
triển công nghiệp hỗ trợ để hỗ trợ nhà đầu tư thứ cấp trong cụm công nghiệp khi
được thành lập.
- Phối hợp Công ty Điện lực Cà Mau và các đơn vị có liên quan, hỗ trợ nhà
đầu tư đẩy nhanh thủ tục cấp điện cho cụm công nghiệp khi có Quyết định thành
lập.
17
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện Đề án về Bộ
Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế
- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Đề án; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo thực hiện Đề án theo quy hoạch được phê duyệt.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức công bố quy hoạch, quản
lý quy hoạch và cung cấp thông tin quy hoạch theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng KCN, KKT;
tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
giải quyết.
- Chủ trì thực hiện công tác xúc tiến đầu tư; xây dựng danh mục dự án ưu tiên
thu hút đầu tư; thu hút các nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư hạ tầng KCN, KKT.
- Phối hợp tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách; cải thiện môi trường
đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với KCN, KKT trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu bố trí ngân sách để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
KKT, KCN, CCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tham
mưu bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công
tác quản lý KKT, KCN, CCN trên địa bàn tỉnh theo phân cấp quản lý thuộc nhiệm
vụ chi ngân sách tỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư, tài chính và ngân sách đối với các
dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ được giao và
quy định pháp luật.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp cùng với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các quy định của
pháp luật về đất đai và môi trường phục vụ đầu tư xây dựng, quản lý và hoạt động
KKT, KCN, CCN; tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các thủ tục, khó khăn,
vướng mắc thuộc lĩnh vực đất đai, môi trường theo quy định của pháp luật. Đồng
thời, hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo quy định. Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế quản lý chặt chẽ môi
trường trong KCN, KKT theo quy định.
- Thực hiện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp rút ngắn thời gian
thực hiện các thủ tục về đất đai; tham mưu, hướng dẫn giải quyết các vướng mắc
về giải phóng mặt bằng cho các địa phương để đẩy nhanh tiến độ khởi công và
triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong KKT, KCN, CCN; hỗ trợ, hướng
18
dẫn, thực hiện việc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án sau khi hoàn thành giải
phóng mặt bằng theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát phương án phân bổ,
khoanh vùng đất đai để tích hợp vào hồ sơ lập, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; hướng
dẫn, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền, bảo đảm phù
hợp định hướng phát triển các khu chức năng trong KKT, KCN, CCN và đáp ứng
tiến độ giao đất, cho thuê đất phục vụ đầu tư hạ tầng.
5. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế và các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, triển khai
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; nghiên cứu bố trí quỹ đất, xác định nhu
cầu, vị trí và chỉ tiêu quy hoạch đối với nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công
cộng phục vụ người lao động trong KCN, KKT, CCN theo quy định.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế và các cơ quan,
đơn vị có liên quan rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng KKT, KCN, CCN;
tham gia góp ý, hướng dẫn chuyên môn, thẩm định theo phân cấp đối với các đồ án
quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo
đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử
dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hỗ trợ phát triển hạ tầng số, chuyển đổi số trong KCN, CCN, KKT nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý, sản xuất, kinh doanh và năng lực cạnh tranh; hỗ trợ
doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử và các nền tảng số phù hợp.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao nhận thức về chuyển đổi số. Triển khai
các giải pháp hỗ trợ sử dụng các nền tảng số để chuyển đổi số, tham gia Chương
trình tổ chức các sự kiện, hội thảo giới thiệu, quảng bá về các giải pháp, nền tảng
hỗ trợ chuyển đổi số.
7. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Công Thương và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tổ chức
các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về pháp luật lao
động; bảo đảm tính thống nhất, đúng quy định pháp luật và phù hợp với Đề án.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm tăng cường công tác hỗ trợ giao dịch
việc làm, bảo đảm kết nối việc làm theo nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh
nghiệp trong KCN, KKT, CCN.
8. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
Phối hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; chủ động
phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật trong khu vực KCN,
KKT, CCN.
19
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau và các cơ
quan thông tấn, báo chí tuyên truyền các chủ trương, chính sách về phát triển KKT,
KCN, CCN trên địa bàn tỉnh; phối hợp triển khai các nhiệm vụ phát triển du lịch,
văn hóa và thể thao trong KKT, KCN, CCN theo Đề án, chương trình, kế hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp với Sở Công Thương và Ban Quản lý Khu kinh tế quản lý các
quy hoạch đã được phê duyệt, trật tự xây dựng, công bố, công khai, cắm mốc theo
quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch, quản lý tài nguyên, môi trường,
khoáng sản; bảo đảm an ninh trật tự trong KCN, KKT, CCN. Chủ động giải quyết
các vấn đề liên quan đến đầu tư phát triển KCN, KKT, CCN theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và quy
hoạch nông thôn theo thẩm quyền. Đồng thời, bố trí đủ quỹ đất cho phát triển CCN
đã được quy hoạch.
- Đẩy nhanh công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư,
hỗ trợ ổn định đời sống của nhân dân bị thu hồi đất trong KCN, KKT, CCN. Tuyên
truyền, giải thích cho người dân hiểu đúng, đầy đủ quy định, chính sách của nhà
nước về bồi thường giải phóng mặt bằng, thu hồi đất để phát triển KCN, KKT, CCN.
11. Các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng
- Thực hiện đúng quy hoạch các KCN, CCN, khu chức năng trong KKT đã
được phê duyệt.
- Triển khai đầu tư hạ tầng theo mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ của Đề án và dự
án được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Huy động đầy đủ nguồn vốn và thực hiện dự án đúng tiến độ, tích cực kêu
gọi nhà đầu tư thứ cấp đầu tư sản xuất kinh doanh tạo việc làm cho người lao động
và tăng thu ngân sách cho địa phương.
12. Chế độ phối hợp và báo cáo
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Đề án này xây dựng kế hoạch và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
- Giao Sở Công Thương và Ban Quản lý Khu kinh tế theo chức năng nhiệm
vụ được giao chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương theo dõi,
đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện liên quan đến ngành phụ trách trong
phạm vi KCN, KKT, CCN; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
giải quyết những vấn đề phát sinh theo thẩm quyền.
20
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, bất cập cần
sửa đổi, bổ sung Đề án, các sở, ngành, địa phương kịp thời báo cáo về Sở Công
Thương và Ban Quản lý Khu kinh tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định./.

Phụ lục I
TIẾN ĐỘ CHI TIẾT VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN
PHÁT TRIỂN VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN TẠI CÁC KCN, KKT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Đề án phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030)
Phân công nhiệm vụ
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
A
KHU CÔNG NGHIỆP
1
Khánh
An
Xã
Khánh
An, tỉnh
Cà Mau
235,86
-
- Đã quy hoạch
phân khu (
543/QĐ-UBND
của UBND tỉnh
ngày 23/02/2022)
- Đã đầu tư hạ
tầng hoàn chỉnh.
Xúc tiến mời
gọi Các dự án
sản xuất kinh
doanh, dịch vụ
trong KCN
Khánh An
Ban Quản
lý KKT
Sở Xây
dựng,
UBND
tỉnh,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định điều
chỉnh
QH; Dự
án hạ sản
xuất kinh
doanh,
dịch vụ
Lấp đầy
trước
năm
2030
2
Tắc Thủ
Xã
Khánh
An, tỉnh
Cà Mau
345
3.922
- Đã quy hoạch
phân khu
(01708/QĐ-
UBND của
UBND tỉnh ngày
13/11/2025)
- Đã có nhà đầu tư
hạ tầng.
- Đã thực hiện
giải phóng mặt
Triển khai
công tác giải
phóng mặt
bằng
Nhà đầu
tư
Ban
Quản lý
KKT,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Hạ tầng
hoàn
chỉnh
Thu hút
đầu tư
thứ cấp
từ năm
2027

2
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
bằng 100 ha và
một số cơ sở hạ
tầng thiết yếu;
NĐT đang triển
khai công tác giải
phóng mặt bằng.
3
Hòa
Trung
Xã
Lương
Thế
Trân,
tỉnh Cà
Mau
326
4.890
- Đã quy hoạch
phân khu
(2298/QĐ-UBND
của UBND tỉnh
ngày 21/12/2023;
945/QĐ-UBND
của UBND tỉnh
ngày 13/5/2024).
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
- Đã thực hiện
giải phóng mặt
bằng 04 ha.
- Đang mời gọi
nhà đầu tư hạ tầng
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư kinh doanh
kết cấu hạ tầng
KCN Hòa
Trung
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Tài
chính,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Dự án hạ
tầng
KCN
2026 -
2030
Khó
khăn
thu hút
hạ
tầng
KCN,
đề xuất
đầu tư
từ
Ngân
sách
nhà
nước
4
Sông Đốc
Xã Sông
Đốc,
145,45
2.182
- Đã quy hoạch
phân khu
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Dự án hạ
tầng
2026 -
2030

3
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
tỉnh Cà
Mau
(2106/QĐ-UBND
của UBND tỉnh
ngày 31/12/2015
và 01733/QĐ-
UBND của
UBND tỉnh ngày
14/11/2025)
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh);
- Chưa giải phóng
mặt bằng. Đang
mời gọi nhà đầu
tư hạ tầng.
tư kinh doanh
kết cấu hạ tầng
KCN Sông
Đốc
Tài
chính,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
KCN
5
Tân
Thuận
Xã Tân
Thuận,
tỉnh Cà
Mau
490
7.350
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh);
- Chưa QH phân
khu; Chưa giải
phóng mặt bằng.
Rà soát quy
hoạch, xác
định phạm vi,
quy mô dự án;
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư kinh doanh
kết cấu hạ tầng
KCN Tân
Thuận
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định tích
hợp vào
quy
hoạch xã;
Dự án hạ
tầng
KCN
2026 -
2030
6
Trà Kha
Phường
65
-
- Đã quy hoạch
Xúc tiến mời
Ban Quản
Sở Tài
Dự án sản
Lấp đầy

4
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
Bạc
Liêu,
tỉnh Cà
Mau
phân khu
(122/QĐ-UBND
của UBND tỉnh
ngày
18/4/2007;1231/Q
Đ-UBND ĐC của
UBND tỉnh ngày
02/6/2010;
3499/QĐ-UBND
ĐC của UBND
tỉnh ngày
12/12/2011)
- Đã đầu tư hạ
tầng hoàn chỉnh.
gọi Các dự án
sản xuất kinh
doanhtrong
KCN
lý KKT
chính,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
xuất kinh
doanh
KCN
trước
năm
2030
7
Láng
Trâm
Xã
Phong
Thạnh,
tỉnh Cà
Mau
150 -
200
3.000
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh);
- Đã QH phân
khu; Chưa giải
phóng mặt bằng.
Rà soát quy
hoạch, xác
định phạm vi,
quy mô dự án;
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư xây dựng và
kinh doanh hạ
tầng kỹ thuật
KCN Láng
Trâm
Ban Quản
lý KKT
Sở Xây
dựng,
UBND
tỉnh,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định tích
hợp vào
quy
hoạch xã;
Dự án hạ
tầng
KCN
2026 -
2030

5
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
8
Ninh
Quới
Xã Ninh
Quới,
tỉnh Cà
Mau
257
3.855
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh);
- Đã QH phân
khu; Chưa giải
phóng mặt bằng.
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư xây dựng và
kinh doanh hạ
tầng kỹ thuật
KCN Ninh
Quới
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Tài
chính,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Dự án hạ
tầng
KCN
2026 -
2030
9
Bạc Liêu
Phường
Vĩnh
Trạch,
tỉnh Cà
Mau
395 -
445
6.675
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh);
- Chưa QH phân
khu; Chưa giải
phóng mặt bằng.
Rà soát quy
hoạch, xác
định phạm vi,
quy mô dự án;
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư xây dựng và
kinh doanh hạ
tầng kỹ thuật
KCN Bạc Liêu
Ban Quản
lý KKT
Sở Xây
dựng,
UBND
tỉnh,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định tích
hợp vào
quy
hoạch xã;
Dự án hạ
tầng
KCN
2026 -
2030

6
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
10
Hòn
Khoai
Xã Đất
Mũi và
Xã Phan
Ngọc
Hiển,
tỉnh Cà
Mau
100
1.500
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh);
- Chưa QH phân
khu; Chưa giải
phóng mặt bằng.
Rà soát quy
hoạch, xác
định phạm vi,
quy mô dự án;
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư hạ tầng
KCN Hòn
Khoai
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định tích
hợp vào
quy
hoạch xã;
Dự án hạ
tầng
KCN
Sau
2030
11
Phú Mỹ
Xã Phú
Mỹ, tỉnh
Cà Mau
150
2.250
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh);
- Chưa QH phân
khu; Chưa giải
phóng mặt bằng.
Rà soát quy
hoạch, xác
định phạm vi,
quy mô dự án;
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư hạ tầng
KCN Hòn
Khoai
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định tích
hợp vào
quy
hoạch xã;
Dự án hạ
tầng
KCN
Sau
2030
12
Khánh
An 1
Xã
Khánh
An, tỉnh
Cà Mau
200
3.000
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh);
- Chưa QH phân
khu; Chưa giải
Rà soát quy
hoạch, xác
định phạm vi,
quy mô dự án;
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư hạ tầng
KCN Khánh
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
Quyết
định tích
hợp vào
quy
hoạch xã;
Dự án hạ
tầng
KCN
Sau
2030

7
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
phóng mặt bằng.
An 1
quan
13
Dự án
đầu tư hạ
tầng
Nông -
Ngư và
Năng
lượng tại
Cà Mau
KKT Cà
Mau
hoặc
KCN
Tắc
Thủ,
tỉnh Cà
Mau
76,14
1.142
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh);
- Chưa QH phân
khu; Chưa giải
phóng mặt bằng.
Rà soát quy
hoạch, xác
định phạm vi,
quy mô dự án;
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư hạ tầng
Nông - Ngư và
Năng lượng tại
Cà Mau
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định tích
hợp vào
quy
hoạch xã;
Dự án
đầu tư hạ
tầng
Nông -
Ngư và
Năng
lượng
2026 -
2030
14
Dự án
LNG Cà
Mau
KCN
Tắc
Thủ,
tỉnh Cà
Mau
36,7
8.142
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh);
- Chưa QH phân
khu; Chưa giải
phóng mặt bằng.
Rà soát quy
hoạch, xác
định phạm vi,
quy mô dự án;
Xúc tiến mời
gọi Dự án
LNG Cà Mau
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định tích
hợp vào
quy
hoạch xã;
Dự án
LNG Cà
Mau
2026 -
2030
B
KHU KINH TẾ CÀ MAU (KKT NĂM CĂN - MÔ HÌNH KKT VEN BIỂN)

8
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
01
Các dự án
đầu tư
kinh
doanh
thuộc các
phân khu
chức
năng của
Khu kinh
tế Năm
Căn
Xã Năm
Căn, xã
Đất Mới
tỉnh Cà
Mau
10.801,9
5
162.000
- Đã điều chỉnh
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
Xúc tiến mời
gọi Các dự án
đầu tư kinh
doanh thuộc
các phân khu
chức năng của
Khu kinh tế
Năm Căn
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Tài
chính,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Dự án hạ
tầng các
phân khu
chức
nắng
KKT
2026 -
2030,
định
hướng
sau
2030
02
Dự án
đầu tư
xây dựng
Khu tái
định cư
Khu kinh
tế Cà
Mau
(Giai
đoạn 2)
Xã Năm
Căn, tỉnh
Cà Mau
19,14
290
- Đã điều chỉnh
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
- Theo QĐ số
1078/QĐ-UBND
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư xây dựng
Khu tái định
cư Khu kinh tế
Cà Mau (Giai
đoạn 2)
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Tài
chính,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Dự án hạ
tầng Khu
tái định
cư
2026 -
2030

9
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
ngày 20/6/2023
(Tổng DT 28,76
ha - 9,62 ha (giai
đoạn 1);
- QĐ số
1763/QĐ-UBND
ngày 30/10/2018,
trong đó giai đoạn
2 sẽ thực hiện
theo hình thức
kêu gọi đầu tư.
03
Dự án
đầu tư
Khu dịch
vụ dân cư
Năm Căn,
Khu kinh
tế Cà
Mau
Xã Năm
Căn, tỉnh
Cà Mau
57,59
865
- Đã điều chỉnh
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
- Quyết định số
2210/QĐ-UBND
ngày 13/12/2019
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư Khu dịch vụ
dân cư Năm
Căn, Khu kinh
tế Cà Mau
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Tài
chính,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Dự án hạ
tầng Khu
dịch vụ
dân cư
2026 -
2030

10
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
04
Dự án
đầu tư
Khu đô
thị dịch
vụ - du
lịch sinh
thái Năm
Căn, Khu
kinh tế
Cà Mau
Xã Đất
Mới, tỉnh
Cà Mau
169,31
2.600
- Đã điều chỉnh
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
- Quyết định số
984/QĐ-UBND
ngày 05/6/2023
(55,8 ha); Quyết
định số 996/QĐ-
UBND ngày
06/6/2023 (113,51
ha)
Xúc tiến mời
gọi Dự án đầu
tư Khu đô thị
dịch vụ - du
lịch sinh thái
Năm Căn, Khu
kinh tế Cà
Mau
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Tài
chính,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Dự án hạ
tầng Khu
đô thị
dịch vụ -
du lịch
sinh thái
2026 -
2030

11
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
05
Khu nông
nghiệp
ứng dụng
công
nghệ cao
Xã Năm
Căn, tỉnh
Cà Mau
450
6.750
- Đã điều chỉnh
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
Thực hiện lập
quy hoạch
phân khu; Xúc
tiến mời gọi
Dự án đầu tư
hạ tầng Khu
nông nghiệp
ứng dụng công
nghệ cao
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định phê
duyệt quy
hoạch
phân khu;
Dự án hạ
tầng Khu
nông
nghiệp
ứng dụng
công
nghệ cao
2026 -
2030
06
KCN
phía Bắc
Xã Năm
Căn, tỉnh
Cà Mau
235
3.525
- Đã điều chỉnh
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
Thực hiện lập
quy hoạch
phân khu; Xúc
tiến mời gọi
Dự án đầu tư
hạ tầng KCN
phía Bắc
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định phê
duyệt quy
hoạch
phân khu;
Dự án hạ
tầng
KCN
2026 -
2030
07
KCN
Xã Năm
520
7.800
- Đã điều chỉnh
Thực hiện lập
Ban Quản
UBND
Quyết
2026 -

12
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
phía Nam
Căn, tỉnh
Cà Mau
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
quy hoạch
phân khu; Xúc
tiến mời gọi
Dự án đầu tư
hạ tầng KCN
phía Nam
lý KKT
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
định phê
duyệt quy
hoạch
phân khu;
Dự án hạ
tầng
KCN
2030
08
Khu
logistics
(công
nghiệp)
Xã Năm
Căn, tỉnh
Cà Mau
147
2.210
- Đã điều chỉnh
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
Thực hiện lập
quy hoạch
phân khu; Xúc
tiến mời gọi
Dự án đầu tư
hạ tầng Khu
logistics (công
nghiệp)
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định phê
duyệt quy
hoạch
phân khu;
Dự án hạ
tầng Khu
logistics
(công
nghiệp)
2026 -
2030

13
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
09
Khu
logistics
(thủy sản)
Xã Năm
Căn, tỉnh
Cà Mau
62
930
- Đã điều chỉnh
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
Thực hiện lập
quy hoạch
phân khu; Xúc
tiến mời gọi
Dự án đầu tư
hạ tầng Khu
logistics (thủy
sản)
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định phê
duyệt quy
hoạch
phân khu;
Dự án hạ
tầng Khu
logistics
(thủy sản)
2026 -
2030
10
Khu phi
thuế quan
Khu kinh
tế Cà
Mau
Xã Năm
Căn, tỉnh
Cà Mau
660
9.900
- Đã điều chỉnh
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
Thực hiện lập
quy hoạch
phân khu; Xúc
tiến mời gọi
Dự án Xây
dựng và kinh
doanh hạ tầng
Khu phi thuế
quan Khu kinh
tế Cà Mau
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định phê
duyệt quy
hoạch
phân khu;
Dự án hạ
tầng Khu
Phi thuế
quan
2026 -
2030

14
TT
Thông
tin dự án
Địa
điểm
Diện
tích
(ha)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tỷ
đồng)
Tiến độ triển
khai
dự án
Phân công nhiệm vụ
Kết quả
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi
chú
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ
quan
phối
hợp
11
Tổ hợp
cơ khí
đóng tàu
Xã Năm
Căn, tỉnh
Cà Mau
58
2.000
- Đã điều chỉnh
quy hoạch chung
tại Quyết định số
18/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính
phủ ngày
06/01/2026.
- Đã tích hợp vào
quy hoạch tỉnh Cà
Mau (Quyết định
số 568/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh).
Xúc tiến mời
gọi đầu tư
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Đăng ký
đầu tư
2026
C
KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT
1
Khu kinh
tế đặc biệt
Chưa
xác định
vị trí cụ
thể
Chưa
xác định
diện tích
cụ thể
-
- Chưa tích hợp
vào quy hoạch
tỉnh Cà Mau;
- Chưa QH phân
khu; Chưa giải
phóng mặt bằng.
Rà soát quy
hoạch, xác
định phạm vi,
quy mô dự án;
Đề án thành
lập Khu kinh
tế đặc biệt
Ban Quản
lý KKT
UBND
tỉnh, Sở
Xây
dựng,
UBND
cấp xã,
các đơn
vị liên
quan
Quyết
định tích
hợp vào
quy
hoạch
tỉnh; Đề
án thành
lập Khu
kinh tế
đặc biệt
Theo Đề
án thành
lập và
quyết
định của
cấp
thẩm
quyền
Đề
xuất
nghiên
cứu áp
dụng
theo
mô
hình
KKT
đặc
biệt

STT
Tên CCN Địa điểm
Diện tích
(ha)
Ghi chú
1.946.68
I 1.456.68
I.1 796.68
1
CCN Lý Văn Lâm (CCN
Phường 8 và xã Lý Văn Lâm)
Phường Lý Văn Lâm 50
2
CCN Tân Thuận Xã Tân Thuận 50
3
CCN Đầm Dơi (CCN thị trấn
Đầm Dơi)
Xã Đầm Dơi 75
4
CCN Đầm Cùng Xã Cái Nước 50
5
CCN Quản lộ Phụng Hiệp Phường Tân Thành 75
6
CCN Thới Bình (CCN xã Thới
Bình)
Xã Thới Bình 63.1
7
CCN Cái Đôi Vàm (CCN Phú
Tân)
Xã Cái Đôi Vàm 70
8
CCN Làng ngh Cái Đôi Vàm
(CCN Làng ngh Ph Tân)
Xã Cái Đôi Vàm 20
9
CCN Khánh Hội Xã Khánh Lâm 50
10
CCN Rạch Gốc (CN -TTCN thị
trấn Rạch Gốc)
Xã Phan Ngọc Hiển 75
11
CCN làng ngh Ngọc Hiển
(CCN - TTCN Ngọc Hiển)
Xã Phan Ngọc Hiển 18.23
12
CCN Hòa Thành (CCN thành
phố Cà Mau)
Phường Hoà Thành 75
13
CCN Trí Phải Xã Trí Phải 25.35
14
CCN làng ngh Đá Bạc (CCN
làng ngh Khánh Bình Tây)
Xã Đá Bạc 25
15
CCN Nguyễn Phích Xã Nguyễn Phích 75
I.2 50
1
CCN Hồ Thị Kỷ (CCN xã Hồ
Thị Kỷ)
Xã Hồ Thị Kỷ 50
Giảm
25 ha
I.3 610
1
CCN Chủ Chí Xã Phong Hiệp 30
2
CCN Vĩnh Mỹ Xã Vĩnh Mỹ 30
3
CCN Hưng Hội (CCN Vĩnh
Lợi)
Xã Hưng Hội 50
4
CCN Hồng Dân Xã Hồng Dân 50
5
CCN Chủ Chí 2 Xã Phong Hiệp 50
Phu lục II
DANH MỤC PHÁT TRIỂN 35 CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH CÀ MAU
THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Đề án phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030)
Tổng diện tích CCN (I+II)
Các cụm công nghiệp đã được quy hoạch (I.1 + I.2 + I.3)
15 CCN đã được quy hoạch tại QĐ số 1386/QĐ-TTg ngày
16/11/2023
01 CCN đã được quy hoạch tại QĐ số 1386/QĐ-TTg ngày
16/11/2023 điều chỉnh vị trí, giảm diện tích từ 75 ha còn 50 ha
11 CCN đã được quy hoạch tại QĐ số 1598/QĐ-TTg ngày
8/12/2023 tiếp tục thực hiện

STT
Tên CCN Địa điểm
Diện tích
(ha)
Ghi chú
6
CCN Châu Hưng A Xã Vĩnh Lợi 50
7
CCN Tân Thạnh Xã Phong Thạnh 70
8
CCN Phong Thạnh Tây Xã Phong Thạnh 70
9
CCN Hòa Bình Xã Hòa Bình 70
10
CCN Gành Hào (CCN Đông
Hải)
Xã Gành Hào 70
11
CCN Ninh Quới A Xã Ninh Quới 70
II 490
1
CCN Định Thành
Xã Định Thành (tiếp giáp tuyến
đường nối đô thị và đường An Trạch -
Định Thành - An Phc - Gành Hào
(ĐT982)
75
2
CCN Hưng Mỹ
Xã Hưng Mỹ (tuyến cao tốc giao
đường bờ Nam Sông Đốc. Quỹ đất
nông nghiệp dọc cao tốc tại xã Hưng
Mỹ; ít dân cư)
75
3
CCN Đất Mới Xã Đất Mới 70
4
CCN Hiệp Thành Phường Hiệp Thành 75
5
CCN Long Đin Xã Long Đin 70
6
CCN Vĩnh Lộc Xã Vĩnh Lộc 75
7
CCN Sông Đốc Xã Sông Đốc 25
8
CCN tuyến đường vành đai 3
Tuyến đường vành đai 3 (dự kiến
phường An Xuyên)
25
Kế hoạch số
0277/KH-
UBND ngày
31/12/2025 của
UBND tỉnh
(Khu công nghệ
cao - công
nghiệp sạch)
- Vị trí, quy mô, phân kỳ đầu tư, ngành nghề hoạt động và phạm vi ranh giới các cụm công nghiệp sẽ được xác
định cụ thể trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư. Nghiên cứu, xem xét mở
rộng phạm vi các cụm công nghiệp khi đủ điều kiện và sắp xếp, điều chỉnh, bổ sung phát triển cụm công nghiệp
để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; cơ quan được giao chủ trì thực hiện tham mưu
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Quá trình tổ chức thực hiện, lộ trình đầu tư cụm công nghiệp sẽ được xác định theo nhu cầu phát triển của
địa phương và tuân thủ quy định pháp luật.
Ghi chú:
Các cụm công nghiệp bổ sung vào Quy hoạch

STT
Tên CCN Địa điểm
Diện tích
(ha)
Suất đầu tư
dự kiến (tỷ
đồng/ha)
Tổng vốn
đầu tư (tỷ
dồng)
Ghi chú
1
CCN Tân Thuận Xã Tân Thuận
50 7.611 380.55
2
CCN Khánh Hội Xã Khánh Lâm
50 7.611 380.55
3
CCN Rạch Gốc (CN -
TTCN thị trấn Rạch
Gốc)
Xã Phan Ngọc
Hiển
75 7.611 570.825
4
CCN Hồ Thị Kỷ (CCN
xã Hồ Thị Kỷ)
Xã Hồ Thị Kỷ
50 7.611 380.55
5
CCN Vĩnh Mỹ Xã Vĩnh Mỹ
30 14.23 426.9
Đã có nhà đầu tư, đang
điều chỉnh nội dung
quyết định thành lập,
Tổng vốn đầu đăng ký
là: 427 tỷ đồng
6
CCN Gành Hào (CCN
Đông Hải)
Xã Gành Hào
70 7.611 532.77
7
CCN Ninh Quới A Xã Ninh Quới
70 7.611 532.77
8
CCN Đất Mới Xã Đất Mới
70 7.611 532.77
9
CCN Sông Đốc Xã Sông Đốc
25 7.611 190.275
490.00 3.927.96
Ghi chú:
- Suất đầu tư dự kiến 7,611 tỷ đồng/ha (Theo Quyết định số 425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 của Bộ Xây dựng Công
bố suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2025, với suất đầu tư công
trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, có quy mô từ 05 đến 75 ha)
- Quá trình tổ chức thực hiện, lộ trình đầu tư cụm công nghiệp sẽ được xác định theo nhu cầu phát triển của địa
phương và tuân thủ quy định pháp luật.
Phụ lục III
DANH MỤC PHÁT TRIỂN 9 CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH CÀ MAU
THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Đề án phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030)
Tổng

STT
Tên CCN Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị
chủ trì triển khai
thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối
hợp triển khai thực hiện
Sản phẩm
Tiến độ
hoàn thành
Ghi chú
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn
thành nội dung điều chỉnh Quyết định số
10/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 của UBND
tỉnh Bạc Liêu (cũ) về việc thành lập Cụm
công nghiệp Vĩnh Mỹ
Sở Công Thương
- Các sở, ngành.
- Các đơn vị liên quan.
Tờ Trình
- 7/2026
- Hoàn thiện đầu tư XD HTKT; Hoàn công,
nghiệm thu công trình, đưa công trình vào
hoạt động; Tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp
Sở Xây dựng;
Chủ đầu tư
- Các sở, ngành; UBND
xã Vĩnh Mỹ.
- Các đơn vị liên quan.
Hồ sơ, dự
án
- Năm 2027 lấp đầy
50% diện tích.
- Năm 2028 lấp đầy
trên 90% diện tích.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị làm chủ đầu tư
các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
(theo quy trình giải quyết TTHC, 18 ngày
làm việc)
UBND xã Gành
Hào; Chủ đầu tư
Sở Công Thương và các
đơn vị có liên quan
Tờ Trình
18 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Hoàn thành thủ tục tiếp nhận Hồ sơ, tham
mưu, tổ chức Hội đồng đánh giá thẩm định,
tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định (theo
quy trình giải quyết TTHC, 20 ngày làm
việc).
Sở Công Thương
- Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã Gành Hào.
- Các đơn vị liên quan
Tờ Trình
20 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
Phụ lục IV
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Đề án phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030)
Tổng diện tích CCN
Năm 2026
CCN Vĩnh Mỹ
(Diện tích 30 ha)
01
Đã có nhà đầu tư, đang
điều chỉnh nội dung
quyết định thành lập,
Tổng vốn đầu đăng ký
là: 427 tỷ đồng
Năm 2027
CCN Gành Hào
(CCN Đông Hải)
(Diện tích 70 ha)
02
Page 1

STT
Tên CCN Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị
chủ trì triển khai
thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối
hợp triển khai thực hiện
Sản phẩm
Tiến độ
hoàn thành
Ghi chú
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình
của Sở Công Thương, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo
quy định (theo quy trình giải quyết TTHC,
05 ngày làm việc)
Văn phòng
UBND tỉnh
- Sở Công Thương, các
sở, ngành tỉnh; UBND xã
Gành Hào.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
5 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Lập, thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500,
1/2000 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.
UBND xã Gành
Hào
- Sở Xây dựng và các sở,
ngành.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành; UBND
xã Gành Hào.
- Các đơn vị liên quan.
Quyết định
- GPMB phần diện tích được quy hoạch
UBND xã Gành
Hào; Chủ đầu tư
- UBND xã Gành Hào và
các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Hoàn thiện đầu tư XD HTKT; Hoàn công,
nghiệm thu công trình, đưa công trình vào
hoạt động; Tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp
Sở Xây dựng;
Chủ đầu tư
- Các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Hồ sơ, dự
án
- Năm 2028 lấp đầy
50% diện tích.
- Năm 2029 lấp đầy
trên 90% diện tích.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị làm chủ đầu tư
các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
(theo quy trình giải quyết TTHC, 18 ngày
làm việc)
UBND xã Hồ Thị
Kỷ; Chủ đầu tư
Sở Công Thương và các
đơn vị có liên quan
Tờ Trình
18 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
CCN Hồ Thị Kỷ
(Diện tích 50 ha)
CCN Gành Hào
(CCN Đông Hải)
(Diện tích 70 ha)
02
03
Page 2

STT
Tên CCN Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị
chủ trì triển khai
thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối
hợp triển khai thực hiện
Sản phẩm
Tiến độ
hoàn thành
Ghi chú
- Hoàn thành thủ tục tiếp nhận Hồ sơ, tham
mưu, tổ chức Hội đồng đánh giá thẩm định,
tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định (theo
quy trình giải quyết TTHC, 20 ngày làm
việc).
Sở Công Thương
- Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã Hồ Thị Kỷ.
- Các đơn vị liên quan
Tờ Trình
20 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình
của Sở Công Thương, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo
quy định (theo quy trình giải quyết TTHC,
05 ngày làm việc).
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Công Thương; UBND
xã Hồ Thị Kỷ và các đơn
vị có liên quan
Quyết định
5 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Lập, thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500,
1/2000 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.
UBND xã Hồ Thị
Kỷ
- Sở Xây dựng và các sở,
ngành.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành; UBND
xã Hồ Thị Kỷ.
- Các đơn vị liên quan.
Quyết định
- GPMB phần diện tích được quy hoạch
UBND xã Hồ Thị
Kỷ; Chủ đầu tư
- Các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Hoàn thiện đầu tư XD HTKT; Hoàn công,
nghiệm thu công trình, đưa công trình vào
hoạt động; Tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp.
Sở Xây dựng;
Chủ đầu tư
- UBND xã Hồ Thị Kỷ và
các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Hồ sơ, dự
án
- Năm 2028 lấp đầy
50% diện tích.
- Năm 2029 lấp đầy
trên 90% diện tích.
CCN Hồ Thị Kỷ
(Diện tích 50 ha)
03
Page 3

STT
Tên CCN Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị
chủ trì triển khai
thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối
hợp triển khai thực hiện
Sản phẩm
Tiến độ
hoàn thành
Ghi chú
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị làm chủ đầu tư
các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
(theo quy trình giải quyết TTHC, 18 ngày
làm việc).
UBND xã Khánh
Lâm; Chủ đầu tư
Sở Công Thương và các
đơn vị có liên quan
Tờ Trình
18 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Hoàn thành thủ tục tiếp nhận Hồ sơ, tham
mưu, tổ chức Hội đồng đánh giá thẩm định,
tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định (theo
quy trình giải quyết TTHC, 20 ngày làm
việc).
Sở Công Thương
- Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã Khánh Lâm.
- Các đơn vị liên quan
Tờ Trình
20 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình
của Sở Công Thương, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo
quy định (theo quy trình giải quyết TTHC,
05 ngày làm việc).
Văn phòng
UBND tỉnh
- Sở Công Thương, các
sở, ngành tỉnh; UBND xã
Khánh Lâm.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
5 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Lập, thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500,
1/2000 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.
UBND xã Khánh
Lâm
- Sở Xây dựng và các sở,
ngành.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành; UBND
xã Khánh Lâm.
- Các đơn vị liên quan.
Quyết định
- GPMB phần diện tích được quy hoạch
UBND xã Khánh
Lâm; Chủ đầu tư
- Các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
04
CCN Khánh Hội
(Diện tích 50 ha)
Page 4

STT
Tên CCN Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị
chủ trì triển khai
thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối
hợp triển khai thực hiện
Sản phẩm
Tiến độ
hoàn thành
Ghi chú
- Hoàn thiện đầu tư XD HTKT; Hoàn công,
nghiệm thu công trình, đưa công trình vào
hoạt động; Tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp
Sở Xây dựng;
Chủ đầu tư
- UBND xã Khánh Lâm
và các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Hồ sơ, dự
án
- Năm 2030 lấp đầy
50% diện tích.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị làm chủ đầu tư
các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
(theo quy trình giải quyết TTHC, 18 ngày
làm việc)
UBND xã Ninh
Quới; Chủ đầu tư
Sở Công Thương và các
đơn vị có liên quan
Tờ Trình
18 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Hoàn thành thủ tục tiếp nhận Hồ sơ, tham
mưu, tổ chức Hội đồng đánh giá thẩm định,
tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định (theo
quy trình giải quyết TTHC, 20 ngày làm
việc).
Sở Công Thương
- Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã Ninh Quới.
- Các đơn vị liên quan
Tờ Trình
20 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình
của Sở Công Thương, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo
quy định (theo quy trình giải quyết TTHC,
05 ngày làm việc).
Văn phòng
UBND tỉnh
- Sở Công Thương; các
sở, ngành tỉnh; UBND xã
Ninh Quới.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
5 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Lập, thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500,
1/2000 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.
UBND xã Ninh
Quới.
- Sở Xây dựng và các sở,
ngành;
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành; UBND
xã Ninh Quới.
- Các đơn vị liên quan.
Quyết định
Năm 2028
04
CCN Khánh Hội
(Diện tích 50 ha)
CCN Ninh Quới A
(Diện tích 70 ha)
05
Page 5

STT
Tên CCN Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị
chủ trì triển khai
thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối
hợp triển khai thực hiện
Sản phẩm
Tiến độ
hoàn thành
Ghi chú
- GPMB phần diện tích được quy hoạch
UBND xã Ninh
Quới; Chủ đầu tư
- Các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Hoàn thiện đầu tư XD HTKT; Hoàn công,
nghiệm thu công trình, đưa công trình vào
hoạt động; Tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp
Sở Xây dựng;
Chủ đầu tư
- UBND xã Ninh Quới và
các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Hồ sơ, dự
án
- Năm 202 lấp đầy
50% diện tích.
- Năm 2030 lấp đầy
trên 90% diện tích.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị làm chủ đầu tư
các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
(theo quy trình giải quyết TTHC, 18 ngày
làm việc).
UBND xã Sông
Đốc; Chủ đầu tư
Sở Công Thương và các
đơn vị có liên quan
Tờ Trình
18 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Hoàn thành thủ tục tiếp nhận Hồ sơ, tham
mưu, tổ chức Hội đồng đánh giá thẩm định,
tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định (theo
quy trình giải quyết TTHC, 20 ngày làm
việc).
Sở Công Thương
- Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã Sông Đốc.
- Các đơn vị liên quan
Tờ Trình
20 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình
của Sở Công Thương, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo
quy định (theo quy trình giải quyết TTHC,
05 ngày làm việc).
Văn phòng
UBND tỉnh
- Sở Công Thương, các
sở, ngành tỉnh; UBND xã
Sông Đốc.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
5 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Lập, thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500,
1/2000 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.
UBND xã Sông
Đốc
- Sở Xây dựng và các sở,
ngành.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành; UBND
xã Sông Đốc.
- Các đơn vị liên quan.
Quyết định
CCN Ninh Quới A
(Diện tích 70 ha)
05
06
CCN Sông Đốc
(Diện tích 25 ha)
Page 6

STT
Tên CCN Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị
chủ trì triển khai
thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối
hợp triển khai thực hiện
Sản phẩm
Tiến độ
hoàn thành
Ghi chú
- GPMB phần diện tích được quy hoạch
UBND xã Sông
Đốc; Chủ đầu tư
- Các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Hoàn thiện đầu tư XD HTKT; Hoàn công,
nghiệm thu công trình, đưa công trình vào
hoạt động; Tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp
Sở Xây dựng;
Chủ đầu tư
- UBND xã Sông Đốc và
các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Hồ sơ, dự
án
- Năm 2029 lấp đầy
50% diện tích.
- Năm 2030 lấp đầy
trên 90% diện tích.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị làm chủ đầu tư
các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
(theo quy trình giải quyết TTHC, 25 ngày
làm việc)
UBND xã Phan
Ngọc Hiển; Chủ
đầu tư
Sở Công Thương và các
đơn vị có liên quan
Tờ Trình
18 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Hoàn thành thủ tục tiếp nhận Hồ sơ, tham
mưu, tổ chức Hội đồng đánh giá thẩm định,
tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định (theo
quy trình giải quyết TTHC, 25 ngày làm
việc) .
Sở Công Thương
- Các sở, ngành; UBND
xã Phan Ngọc Hiển.
- Các đơn vị liên quan
Tờ Trình
20 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình
của Sở Công Thương, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo
quy định (theo quy trình giải quyết TTHC,
07 ngày làm việc)
Văn phòng
UBND tỉnh
- Sở Công Thương, các
sở, ngành; UBND xã Phan
Ngọc Hiển.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
5 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Lâp, thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500,
1/2000 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp
UBND xã Phan
Ngọc Hiển
- Sở Xây dựng và các sở,
ngành;.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
Năm 2029
07
CCN Rạch Gốc
(CN -TTCN thị trấn
Rạch Gốc)
(Diện tích 75 ha)
06
CCN Sông Đốc
(Diện tích 25 ha)
Page 7

STT
Tên CCN Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị
chủ trì triển khai
thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối
hợp triển khai thực hiện
Sản phẩm
Tiến độ
hoàn thành
Ghi chú
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành; UBND
xã Phan Ngọc Hiển.
- Các đơn vị liên quan.
Quyết định
- GPMB phần diện tích được quy hoạch
(Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2)
UBND xã Phan
Ngọc Hiển; Chủ
đầu tư
- Các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Hoàn thiện đầu tư XD HTKT; Hoàn công,
nghiệm thu công trình, đưa công trình vào
hoạt động; Tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp
Sở Xây dựng;
Chủ đầu tư
- UBND xã Phan Ngọc
Hiển và các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Hồ sơ, dự
án
- Năm 2030 lấp đầy
50% diện tích.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị làm chủ đầu tư
các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
(theo quy trình giải quyết TTHC, 18 ngày
làm việc)
UBND xã Đất
Mới; Chủ đầu tư
Sở Công Thương và các
đơn vị có liên quan
Tờ Trình
18 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Hoàn thành thủ tục tiếp nhận Hồ sơ, tham
mưu, tổ chức Hội đồng đánh giá thẩm định,
tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định (theo
quy trình giải quyết TTHC, 20 ngày làm
việc).
Sở Công Thương
- Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã Đất Mới.
- Các đơn vị liên quan
Tờ Trình
20 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình
của Sở Công Thương, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo
quy định (theo quy trình giải quyết TTHC,
05 ngày làm việc)
Văn phòng
UBND tỉnh
- Sở Công Thương, các
sở, ngành tỉnh; UBND xã
Đất Mới.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
5 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
07
CCN Rạch Gốc
(CN -TTCN thị trấn
Rạch Gốc)
(Diện tích 75 ha)
08
CCN Đất Mới
(Diện tích 70 ha)
Page 8

STT
Tên CCN Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị
chủ trì triển khai
thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối
hợp triển khai thực hiện
Sản phẩm
Tiến độ
hoàn thành
Ghi chú
- Lập, thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500,
1/2000 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.
UBND xã Đất Mới.
- Sở Xây dựng và các sở,
ngành.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành; UBND
xã Đất Mới.
- Các đơn vị liên quan.
Quyết định
- GPMB phần diện tích được quy hoạch
UBND xã Đất
Mới; Chủ đầu tư
- Các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Hoàn thiện đầu tư XD HTKT; Hoàn công,
nghiệm thu công trình, đưa công trình vào
hoạt động; Tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp
Sở Xây dựng;
Chủ đầu tư
- UBND xã Đất Mới và
các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Hồ sơ, dự
án
- Năm 2030 lấp đầy
50% diện tích.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị làm chủ đầu tư
các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
(theo quy trình giải quyết TTHC, 18 ngày
làm việc).
UBND xã Tân
Thuận; Chủ đầu tư
Sở Công Thương và các
đơn vị có liên quan
Tờ Trình
18 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Hoàn thành thủ tục tiếp nhận Hồ sơ, tham
mưu, tổ chức Hội đồng đánh giá thẩm định,
tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định (theo
quy trình giải quyết TTHC, 20 ngày làm
việc).
Sở Công Thương
- Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã Tân Thuận.
- Các đơn vị liên quan
Tờ Trình
20 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
09
CCN Tân Thuận
(Diện tích 50 ha)
Năm 2030
08
CCN Đất Mới
(Diện tích 70 ha)
Page 9

STT
Tên CCN Nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị
chủ trì triển khai
thực hiện
Cơ quan, đơn vị phối
hợp triển khai thực hiện
Sản phẩm
Tiến độ
hoàn thành
Ghi chú
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình
của Sở Công Thương, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết
quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo
quy định (theo quy trình giải quyết TTHC,
05 ngày làm việc).
Văn phòng
UBND tỉnh
- Sở Công Thương, các
sở, ngành tỉnh; UBND xã
Tân Thuận.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
5 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
- Lập, thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500,
1/2000 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.
UBND xã Tân
Thuận
- Sở Xây dựng và các sở,
ngành.
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành; UBND
xã Tân Thuận.
- Các đơn vị liên quan.
Quyết định
- GPMB phần diện tích được quy hoạch
UBND xã Tân
Thuận; Chủ đầu tư
- Các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Quyết định
- Hoàn thiện đầu tư XD HTKT; Hoàn công,
nghiệm thu công trình, đưa công trình vào
hoạt động; Tiếp nhận nhà đầu tư thứ cấp
Sở Xây dựng;
Chủ đầu tư
- UBND xã Tân Thuận và
các sở, ngành
- Các đơn vị liên quan
Hồ sơ, dự
án
Hoàn thành bồi
thường giải phóng
mặt bằng, triển khai
đầu tư hạ tầng kỹ
thuật, tiếp nhận nhà
đầu tư thứ cấp.
- Khi có nhà đầu tư các cơ quan đơn vị theo chức năng nhiệm vụ tại phụ lục này triển khai thực hiện và đảm bảo thời gian theo quy định.
- Vị trí, quy mô, phân kỳ đầu tư, ngành nghề hoạt động và phạm vi ranh giới các cụm công nghiệp sẽ được xác định cụ thể trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành
và dự án đầu tư. Nghiên cứu, xem xét mở rộng phạm vi các cụm công nghiệp khi đủ điều kiện và sắp xếp, điều chỉnh, bổ sung phát triển cụm công nghiệp để phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; cơ quan được giao chủ trì thực hiện tham mưu hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Quá trình tổ chức thực hiện, lộ trình đầu tư cụm công nghiệp sẽ được xác định theo nhu cầu phát triển của địa phương và tuân thủ theo trình tự thủ tục quy định pháp luật.
09
CCN Tân Thuận
(Diện tích 50 ha)
Ghi chú:
Page 10