Chuyển đến nội dung chính
Quyết định UBND

Quyết định 3593/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt Nhiệm vụ, dự toán lập Quy hoạch chung xã Đại Đồng

Ban hành

16/10/2026

Số hiệu

3593/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành

Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 3593/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 16 tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ, dự toán lập Quy hoạch chung xã Đại Đồng,
tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836 /QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây
dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông
thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và
nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; được Sửa đổi, bổ sung tại Quyết
định số 49/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2026;
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 542 /BC-SXD ngày
03 tháng 9 năm 2026; Văn bản số 12066 /SXD-QHKT ngày 30 tháng 9 năm 2026;
của Ủy ban nhân dân xã Đại Đồng tại Tờ trình 74 /TTr-UBND ngày 18 tháng 9
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ, dự toán lập Quy hoạch chung xã Đại Đồng,
tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000, với những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xã Đại Đồng, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050,
tỷ lệ 1/10.000.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Đại Đồng.
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Công ty Cổ phần Quy hoạch,
Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Việt Nam.
4. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc: Giáp xã Lạc Sơn và xã Lạc Lương.
- Phía Nam: Giáp xã Thạch Quảng, tỉnh Thanh Hóa.
- Phía Đông: Giáp xã Yên Thủy và xã Lạc Lương.
- Phía Tây: Giáp xã Ngọc Sơn và xã Lạc Sơn.
b) Quy mô lập quy hoạch: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới
hành chính toàn xã Đại Đồng, tỉnh Phú Thọ. Diện tích khoảng 8.100,43 ha.
c) Thời hạn Quy hoạch chung xã Đại Đồng, tỉnh Phú Thọ: đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm: Quy hoạch xã Đại Đồng phải cụ thể hóa đầy đủ định hướng
của Quy hoạch tỉnh Phú Thọ và các quy hoạch cấp trên có liên quan; đồng thời kế
thừa có chọn lọc các quy hoạch của các xã trước khi sáp nhập để tổ chức lại không
gian phát triển thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. Phát triển công nghiệp và dịch vụ
được xác định là động lực tăng trưởng, gắn với hạ tầng giao thông, logistics và
công nghiệp chế biến; phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái, thông minh,
chuyên canh, liên kết chuỗi giá trị. Quá trình phát triển phải bảo đảm hài hòa giữa
khai thác tiềm năng đất đai, tài nguyên và bảo tồn Vườn quốc gia Cúc Phương,
rừng đặc dụng, nguồn nước, cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa Mường; sử
dụng đất tiết kiệm, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
b) Mục tiêu quy hoạch: Mục tiêu của quy hoạch là xây dựng cơ sở pháp lý
để quản lý không gian, đất đai và đầu tư xây dựng trên toàn xã sau sáp nhập; xác
định rõ các khu vực phát triển, khu vực bảo tồn, các vùng sản xuất và hệ thống hạ
tầng. Đến năm 2030, tập trung hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
và kết nối giao thông; từng bước hình thành khu công nghiệp Tân Phong, các cụm
công nghiệp, không gian thương mại - dịch vụ, logistics; phát triển các vùng sản
xuất nông nghiệp tập trung và các sản phẩm du lịch sinh thái, cộng đồng, lịch sử
- văn hóa. Đến năm 2050, định hướng Đại Đồng trở thành khu vực phát triển công
nghiệp - dịch vụ quan trọng ở phía Nam tỉnh, có nền nông nghiệp sinh thái và
công nghệ cao, hệ thống hạ tầng đồng bộ, môi trường sống xanh, bản sắc; đồng
thời bảo tồn bền vững hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, nguồn nước và cảnh
quan tự nhiên.
6. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất: Xã Đại Đồng là khu vực phát triển tổng hợp ở phía Nam tỉnh
Phú Thọ, với các chức năng chủ yếu gồm công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp hàng
hóa ứng dụng công nghệ cao, kinh tế lâm nghiệp và du lịch sinh thái. Xã là địa
bàn phát triển KCN - Đô thị - Dịch vụ Tân Phong, CCN Đầm Đuống và CCN
Khoang Rào, ưu tiên công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến nông - lâm sản và
dịch vụ hỗ trợ sản xuất. Đồng thời, Đại Đồng là vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung, gắn với vùng lúa năng suất cao, vùng mía ăn tươi, mía nguyên liệu và chuỗi
giá trị chế biến. Với phần diện tích Vườn quốc gia Cúc Phương, rừng đặc dụng,
cảnh quan đồi núi và hệ thống hồ, suối, xã còn giữ vai trò quan trọng về bảo tồn
đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, an ninh nguồn nước và phát triển du lịch
sinh thái, cộng đồng, lịch sử - văn hóa.
b) Vai trò: Xã Đại Đồng là cửa ngõ phía Nam của tỉnh, nằm trên hành lang
kinh tế Bắc - Nam và Trục kinh tế trung tâm theo đường Hồ Chí Minh; là điểm
cuối trên địa bàn tỉnh của cao tốc Bắc - Nam phía Tây, nơi hội tụ Quốc lộ 12B và
một số tuyến đường tỉnh. Về kinh tế, xã là địa bàn công nghiệp tập trung của khu
vực phía Nam Hòa Bình cũ với Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Tân Phong,
cụm công nghiệp Đầm Đuống, Khoang Rào; đồng thời thuộc vùng nông nghiệp
hàng hóa tập trung, vùng mía nguyên liệu. Về sinh thái, xã giữ vai trò bảo vệ phần
diện tích Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ
Luông và hành lang đa dạng sinh học. Về văn hóa - xã hội, xã là không gian bảo
tồn văn hóa Mường, di tích lịch sử quốc gia Chiến khu Mường Khói; nơi cung
cấp lao động, dịch vụ cho các khu, cụm công nghiệp.
c) Chức năng: Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản, công nghiệp
sạch, công nghiệp hỗ trợ tập trung trong Khu công nghiệp Tân Phong, cụm công
nghiệp Đầm Đuống, Khoang Rào; làng nghề dệt thổ cẩm. Phát triển vùng lúa,
ngô, mía, cây có múi, cây ăn quả nhiệt đới; chăn nuôi tập trung, gà Lạc Sơn xa
khu dân cư, nguồn nước; dược liệu dưới tán rừng. Phát triển thương mại, dịch vụ,
nhà ở phục vụ lao động gắn với trung tâm xã và khu, cụm công nghiệp; chức năng
đô thị - dịch vụ chỉ gắn với Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Tân Phong. Bảo
vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, nguồn nước; phòng, chống sạt lở đất, lũ quét.
Phát triển du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái có kiểm
soát. Tổ chức trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn an toàn, hạ tầng đồng
bộ; bảo đảm quốc phòng, an ninh.
7. Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án về quy mô dân số,
nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
a) Dự báo quy mô dân số:
- Hiện trạng tính đến 30 tháng 6 năm 2026, dân số toàn xã 25.215 người.
- Dự báo quy mô dân số lập quy hoạch đến năm 2050 khoảng 39.392 người.
(Dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch).
b) Các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật:
Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu sẽ được
áp dụng cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch đảm bảo phù hợp theo các quy
định của QCVN 01:2021/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây
dựng”; QCVN 07:2023/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật” và tiêu chuẩn hiện hành hoặc quy chuẩn thay thế có hiệu
lực tại thời điểm thẩm định, phê duyệt.
8. Các yêu cầu đồ án quy hoạch cần nghiên cứu
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội
Phân tích địa hình, khí hậu, thủy văn; lập bản đồ nguy cơ sạt lở đất, lũ quét,
lũ sông; phân vùng đất xây dựng thuận lợi, không thuận lợi, cấm xây dựng. Bóc
tách ranh giới, phân khu Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn thiên nhiên
Ngọc Sơn - Ngổ Luông và vùng đệm trong địa giới xã, làm rõ đất rừng đặc dụng
hiện trạng. Đánh giá kinh tế, dân số, lao động; hiện trạng đất chuyên trồng lúa, cơ
cấu cây trồng, vật nuôi, yêu cầu an ninh lương thực; khu vực đã phát triển theo
tiêu chuẩn đô thị (nếu có). Đánh giá hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh (đường Hồ Chí
Minh, Quốc lộ 12B, ĐT.437, lưới điện, công trình cấp nước), hạ tầng xã hội sau
sắp xếp, di tích Chiến khu Mường Khói, đình Khói; rà soát Khu công nghiệp - Đô
thị - Dịch vụ Tân Phong, cụm công nghiệp Đầm Đuống, Khoang Rào; đánh giá
thực hiện 03 đồ án quy hoạch chung xây dựng các xã Ân Nghĩa, Tân Mỹ, Yên
Nghiệp.
b) Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã
Làm rõ động lực theo Quy hoạch tỉnh: Vị trí cửa ngõ phía Nam, giáp tỉnh
Thanh Hóa, trên hành lang kinh tế Bắc - Nam và Trục kinh tế trung tâm theo
đường Hồ Chí Minh; điểm cuối trên địa bàn tỉnh của cao tốc Bắc - Nam phía Tây,
cùng các tuyến Quốc lộ 12B, ĐT.436, ĐT.436B, ĐT.437. Động lực công nghiệp
gồm Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Tân Phong, cụm công nghiệp Đầm
Đuống, Khoang Rào, TBA 110 kV Đầm Đuống. Tiềm năng nông nghiệp hàng
hóa theo các vùng tập trung của Quy hoạch tỉnh: Lúa, ngô, mía nguyên liệu gắn
nhà máy đường, cây có múi, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi tập trung, gà Lạc
Sơn; sản phẩm OCOP. Tiềm năng văn hóa - lịch sử: Di tích quốc gia Chiến khu
Mường Khói, đình Khói, văn hóa Mường, nghề dệt thổ cẩm; cảnh quan Vườn
quốc gia Cúc Phương cho du lịch sinh thái có kiểm soát.
c) Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ
môi trường
Dự báo kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp
hàng hóa giữ vai trò nền tảng. Dự báo dân số theo giai đoạn: Đến năm 2030, đến
năm 2050, gồm tăng tự nhiên và tăng cơ học do lao động các khu, cụm công
nghiệp. Dự báo lao động, số học sinh các cấp. Dự báo nhu cầu đất ở mới, tái định
cư, giãn dân, nhà ở cho lao động, đất công nghiệp, hạ tầng, dịch vụ, cân đối với
chỉ tiêu phân bổ. Dự báo áp lực môi trường từ nước thải công nghiệp, chăn nuôi,
sinh hoạt, chất thải rắn; rủi ro sạt lở đất, lũ quét, lũ sông và biến đổi khí hậu.
d) Định hướng cấu trúc, phát triển không gian tổng thể các khu vực đô thị
hóa, khu dân cư nông thôn, khu vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
Lấy Vườn quốc gia Cúc Phương, khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ
Luông, hành lang đa dạng sinh học, rừng phòng hộ và vùng nguy cơ sạt lở, lũ quét
làm khung sinh thái; không bố trí khu công nghiệp, dân cư mới chồng lấn. Trục
động lực là đường Hồ Chí Minh, cao tốc Bắc - Nam phía Tây, Quốc lộ 12B và
các đường tỉnh. Công nghiệp tập trung tại Khu công nghiệp Tân Phong, cụm công
nghiệp Đầm Đuống, Khoang Rào, bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường.
Trung tâm xã theo mô hình điểm dân cư nông thôn tập trung, bố trí trụ sở cơ quan,
chợ, bến xe; trung tâm các xã cũ là cụm dịch vụ hỗ trợ. Khu dân cư chỉnh trang,
giữ cấu trúc xóm Mường; bố trí nhà ở cho lao động, ổn định dân cư vùng thiên
tai; vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, chăn nuôi xa dân cư. Không gian văn
hóa - du lịch gắn di tích Mường Khói, đình Khói, làng nghề dệt thổ cẩm.
đ) Định hướng sử dụng đất quy hoạch
Sử dụng đất phù hợp chỉ tiêu Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất phân
bổ theo giai đoạn đến năm 2030 và năm 2050. Giữ ổn định diện tích rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ theo Quy hoạch tỉnh. Đất chuyên trồng lúa trong vùng lúa
tập trung được bảo vệ nghiêm ngặt, hạn chế chuyển đổi. Cập nhật ranh giới, quy
mô đất khu, cụm công nghiệp: Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Tân Phong
(phần thuộc xã) theo quy hoạch phân khu; cụm công nghiệp Đầm Đuống, cụm
công nghiệp Khoang Rào. Bổ sung quỹ đất ở mới, tái định cư, giãn dân, nhà ở cho
lao động; công trình công cộng; hạ tầng kỹ thuật; đất bảo vệ di tích; nghĩa trang
tập trung; đất chăn nuôi tập trung.
e) Yêu cầu quản lý, quy mô sử dụng đất quy hoạch; định hướng kiến trúc
cảnh quan, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên chỉ
bố trí công trình phục vụ bảo tồn, bảo vệ rừng; vùng đệm, hành lang đa dạng sinh
học kiểm soát mật độ, tầng cao, không phát triển dân cư mới. Khu vực bảo vệ di
tích quản lý theo pháp luật về di sản văn hóa; khu, cụm công nghiệp bảo đảm
khoảng cách an toàn môi trường và dải cây xanh cách ly; các hành lang an toàn,
vùng sạt lở, đất lúa, đất quốc phòng quản lý theo pháp luật chuyên ngành. Quy
mô sử dụng đất xác định theo giai đoạn, không vượt chỉ tiêu phân bổ. Kiến trúc
cảnh quan tôn trọng địa hình, bảo tồn cấu trúc xóm Mường; khuyến khích nhà sàn
Mường, vật liệu địa phương; khống chế tầng cao tại xóm truyền thống, khu vực
giáp rừng đặc dụng, di tích; kiểm soát khoảng lùi dọc đường Hồ Chí Minh, Quốc
lộ 12B. Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn lập theo pháp luật về
kiến trúc và quy định của tỉnh, xác định khu vực quản lý đặc thù: trung tâm xã, di
tích Chiến khu Mường Khói, đình Khói, khu vực giáp Vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên.
g) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Khoanh vùng nguy cơ sạt lở, lũ quét, ngập úng để xác định cao độ nền; thoát
nước mưa theo lưu vực tự nhiên, hạn chế cống hóa suối. Cập nhật hướng tuyến,
nút giao cao tốc Bắc - Nam phía Tây, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 12B, ĐT.436
kéo dài, ĐT.436B, ĐT.437 theo Quy hoạch tỉnh; đường liên xã tối thiểu cấp V;
bến xe, bãi đỗ xe trung tâm xã. Cập nhật TBA 110 kV Đầm Đuống và hành lang
tuyến; cải tạo lưới trung, hạ thế. Quy hoạch đồng bộ hệ thống công trình cấp nước
tập trung cho dân cư, khu, cụm công nghiệp, cập nhật công trình nước sinh hoạt
Yên Nghiệp, Tân Mỹ; hệ thống thoát nước thải (nguồn tiếp nhận thuộc lưu vực
sông Bưởi), xử lý chất thải rắn; nghĩa trang tập trung, hạ tầng viễn thông thụ động,
phòng cháy chữa cháy, hạ tầng phục vụ sản xuất bảo đảm các yêu cầu phát triển
của xã.
h) Định hướng phương án bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường trên cơ sở phân vùng môi trường theo Quy hoạch tỉnh:
vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm vùng lõi Vườn quốc gia Cúc Phương, khu bảo tồn
thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, nguồn nước mặt cấp sinh hoạt (nếu có), khu
vực bảo vệ I của di tích Chiến khu Mường Khói; vùng hạn chế phát thải gồm vùng
đệm, khu vực bảo vệ II của di tích, hành lang bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, đất
ngập nước lưu vực sông Bưởi. Trọng tâm là giữ ổn định diện tích rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang Cúc Phương - Pù Luông,
phòng cháy chữa cháy rừng. Kiểm soát ô nhiễm khu, cụm công nghiệp bằng
khoảng cách an toàn, cây xanh cách ly, xử lý nước thải tập trung. Kiểm soát chất
thải chăn nuôi, hạn chế chăn nuôi xen khu dân cư; phân loại rác tại nguồn, thu
gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật. Thiết lập khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường
do tác động của đầu tư xây dựng; quản lý chất thải trong thi công. Lồng ghép
phòng, chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu, bố trí dân cư an toàn.
i) Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Luận cứ, xác định danh mục chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các
giai đoạn quy hoạch (đến năm 2030 và giai đoạn 2031 - 2050), bảo đảm tính khả
thi, phù hợp nguồn lực; ưu tiên hạ tầng kết nối khu, cụm công nghiệp, trung tâm
xã, cấp nước sinh hoạt, bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai, bảo tồn di tích; lồng
ghép các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án đang triển khai trên địa bàn.
9. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
9.1. Hồ sơ sản phẩm: Thành phần và nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chung
xã thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày
20/5/2026; bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, đối với khu
vực xây dựng thể hiện trên nền bản đồ tỷ lệ 1/5.000
STT
Tên sản phẩm
Ký hiệu
bản vẽ
Tỷ lệ bản
vẽ
I
Phần bản vẽ
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
QH-01
Tỷ lệ
thích hợp
2
Bản đồ hiện trạng
QH-02
1/10.000
3
Bản đồ định hướng phát triển không gian
QH-03
1/10.000
4
Các bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật
QH-04
1/10.000
5
Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn
QH-05
1/10.000
II
Phần văn bản
STT
Tên sản phẩm
Ký hiệu
bản vẽ
Tỷ lệ bản
vẽ
1
Thuyết minh
2
Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch chung xã và dự thảo Quyết định
phê duyệt quy hoạch chung xã;
3
Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch chung xã;
Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan, Quyết định phê duyệt
quy hoạch chung xã trước (nếu có);
4
Văn bản khác có liên quan.
Quy cách, số lượng của sản phẩm hồ sơ:
- 07 bộ Bản vẽ, văn bản thuyết minh giấy theo đúng tỷ lệ.
- Bản đồ số, file số các văn bản lưu dưới định dạng .dwg hoặc .dng lưu trữ
trong 01 USB.
9.2. Yêu cầu thể hiện hồ sơ quy hoạch theo hệ thống thông tin địa lý GIS
a) Các lớp dữ liệu :
Các lớp dữ liệu sẽ được chuyển đổi sang CSDL GIS gồm:
TT
Tên bảng dữ liệu
Dạng dữ liệu không gian
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
Ảnh geotif
2
Bản đồ hiện trạng
Vùng, đường, điểm
3
Bản đồ định hướng phát triển không gian
Vùng, đường, điểm
4
Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật
Vùng, đường, điểm
5
Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các
giai đoạn
Vùng, đường, điểm
- Thông tin của các đối tượng trên phải được lấy từ các nguồn: bản đồ, các
biểu quy hoạch, quyết định và thuyết minh quy hoạch được phê duyệt.
b) Sản phẩm GIS:
- GIS hóa dữ liệu:
+ Định dạng: định dạng dữ liệu Shapefile và Geodatabase (gdb).
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Số hóa, nắn chuyển các bản đồ:
+ Định dạng bàn giao: File GeoTiff; PDF.
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Xây dựng hồ sơ số quy hoạch xây dựng: Sản phẩm được đóng gói theo đồ
án.
+ Dữ liệu GIS hóa.
+ Dữ liệu số hóa và nắn chuyển.
+ Các văn bản tài liệu điện tử liên quan.
- Tích hợp lên hệ thống thông tin và CSDL quy hoạch xây dựng tỉnh Phú
Thọ https://quyhoachxaydung.phutho.gov.vn.
10. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch
a) Dự toán chi phí lập quy hoạch: 700.293.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm
triệu hai trăm chín mươi ba nghìn đồng). Trong đó:
-
Chi phí lập quy hoạch (bao gồm lập hồ sơ GIS):
502.910.000 đồng;
-
Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:
57.419.000 đồng;
-
Chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy
hoạch:
41.937.000 đồng;
-
Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:
46.555.000 đồng;
-
Chi phí lấy ý kiến cơ quan nhà nước, tổ chức và
cộng đồng dân cư:
8.700.000 đồng;
-
Chi phí công bố quy hoạch được duyệt:
9.000.000 đồng;
-
Chi phí khác (chi phí mua bản đồ, chi phí thẩm
tra, phê duyệt quyết toán, lựa chọn đơn vị tư vấn):
33.772.000 đồng.
b) Chi phí lập nhiệm vụ, khảo sát địa hình: Thực hiện theo quy định tại Điều
5 Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND tỉnh ban hành
quy định một số nội dung liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
c) Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách xã Đại Đồng và các nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Đơn vị tư vấn khảo sát, lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp
luật hiện hành.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Đại Đồng.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành của tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày lựa
chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Chủ tịch UBND xã Đại
Đồng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn