Chuyển đến nội dung chính
Quyết định UBND

Quyết định 3594/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt Quy hoạch chung xã An Bình đến 2050

Ban hành

16/10/2026

Số hiệu

3594/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành

Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 3594/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 16 tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã An Bình,
tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836 /QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây
dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông
thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và
nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; được Sửa đổi, bổ sung tại Quyết
định số 49/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 552 /BC-SXD ngày
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
07 tháng 9 năm 2026; Văn bản số 12196 /SXD-QHKT ngày 02 tháng 10 năm
2026; của Ủy ban nhân dân xã An Bình tại Tờ trình 89 /TTr-UBND ngày 18 tháng
9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã An Bình, tỉnh Phú Thọ
đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000, với những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xã An Bình, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050,
tỷ lệ 1/10.000.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: UBND xã An Bình.
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Công ty Cổ phần Quy hoạch,
Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Việt Nam.
4. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc: Giáp xã An Nghĩa và xã Dũng Tiến, tỉnh Phú Thọ.
- Phía Nam: Giáp xã Phú Sơn và xã Gia Tường, tỉnh Ninh Bình.
- Phía Đông: Giáp xã Lạc Thủy, tỉnh Phú Thọ; xã Gia Lâm, tỉnh Ninh Bình.
- Phía Tây: Giáp xã Yên Trị, xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ; xã Phú Sơn, tỉnh
Ninh Bình.
b) Quy mô lập quy hoạch: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới
hành chính toàn xã An Bình, tỉnh Phú Thọ. Diện tích khoảng 12.791,15 ha.
c) Thời hạn Quy hoạch chung xã An Bình, tỉnh Phú Thọ: đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm:
Quy hoạch chung xã An Bình phải cụ thể hóa đầy đủ định hướng của Điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; kế
thừa có chọn lọc các quy hoạch chung xây dựng xã Hưng Thi (cũ), xã Thống Nhất
(cũ), An Bình (cũ) đã được phê duyệt để tổ chức không gian phát triển thống nhất
trên toàn xã sau sắp xếp. Phát huy vị trí trên Trục kinh tế trung tâm theo đường
Hồ Chí Minh và vai trò đầu mối giao thông khu vực phía Nam của tỉnh; phát triển
công nghiệp tập trung trong các cụm công nghiệp theo quy hoạch, không phát
triển công nghiệp gây ô nhiễm; phát triển nông nghiệp hàng hóa theo các vùng
sản xuất tập trung gắn với chế biến, chuỗi giá trị và kinh tế rừng nguyên liệu. Quá
trình phát triển phải bảo vệ đất trồng lúa, rừng phòng hộ, nguồn nước, không gian
thoát lũ sông Bôi, các di tích và bản sắc văn hóa Mường; không bố trí dân cư mới
tại khu vực có nguy cơ ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất; sử dụng đất tiết kiệm, thích
ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Mục tiêu quy hoạch:
Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh, xây dựng cơ sở pháp lý để quản lý không gian,
đất đai và đầu tư xây dựng trên toàn xã sau sắp xếp; xác định rõ các khu vực phát
triển, khu vực cần bảo vệ, các vùng sản xuất và hệ thống hạ tầng. Đến năm 2030,
tập trung hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu và kết nối giao thông với đường Hồ
Chí Minh, Quốc lộ 37C, ĐT.438B, ĐT.449 kéo dài; xác định ranh giới, quy mô
và từng bước hình thành các cụm công nghiệp Thống Nhất, An Bình, An Bình 2;
hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tập trung; bố trí ổn định dân
cư vùng có nguy cơ thiên tai; bảo tồn, tôn tạo các di tích.
Đến năm 2050, An Bình là xã phát triển công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp
hàng hóa theo hướng hiện đại, bền vững của khu vực phía Nam tỉnh; các cụm
công nghiệp được lấp đầy theo hướng công nghiệp sạch, chế biến sâu; hệ thống
hạ tầng đồng bộ, môi trường sống xanh, an toàn trước thiên tai; rừng, nguồn nước
và bản sắc văn hóa Mường được bảo vệ, phát huy; phát triển du lịch sinh thái và
du lịch trải nghiệm khai thác hiệu quả cảnh quan tự nhiên, tài nguyên nông nghiệp
và bản sắc văn hóa dân tộc Mường; đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân
được nâng cao.
6. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất:
Xã An Bình thuộc khu vực phía Nam tỉnh Phú Thọ, nằm trên trục kinh tế
trung tâm theo đường Hồ Chí Minh, với các chức năng chủ yếu gồm công nghiệp
tập trung, nông nghiệp hàng hóa, kinh tế lâm nghiệp và thương mại, dịch vụ. Xã
là địa bàn phát triển các cụm công nghiệp Thống Nhất, An Bình và An Bình 2, ưu
tiên công nghiệp chế biến nông - lâm sản, vật liệu xây dựng, công nghiệp sạch và
công nghiệp hỗ trợ. Đồng thời, An Bình là vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
và trồng rừng nguyên liệu; phát triển du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, sinh thái
ở quy mô phù hợp gắn với các di tích và bản sắc văn hóa Mường.
b) Vai trò:
Xã An Bình là đầu mối giao thông khu vực phía Nam của tỉnh, nơi đường
Hồ Chí Minh kết nối với Quốc lộ 37C, ĐT.438B, ĐT.449 kéo dài và liên kết với
tỉnh Ninh Bình. Về kinh tế, xã là địa bàn công nghiệp tập trung với 03 cụm công
nghiệp theo Quy hoạch tỉnh; thuộc các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, vùng
trồng rừng nguyên liệu và khu vực tập trung cung cấp đá làm nguyên liệu xi măng,
vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh. Về sinh thái, môi trường, xã giữ vai trò
bảo vệ rừng phòng hộ, lưu vực và không gian thoát lũ sông Bôi. Về văn hóa - xã
hội, xã là không gian bảo tồn văn hóa Mường gắn với các di tích đình Láo, đình
Niếng, đền Cò Lào, Đài phát thanh Pa Thét Lào; nơi cung cấp lao động, dịch vụ
cho các cụm công nghiệp.
c) Chức năng:
Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản, vật liệu xây dựng, công
nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ tập trung trong các cụm công nghiệp Thống Nhất,
An Bình, An Bình 2; tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn. Phát triển vùng
sản xuất nông nghiệp tập trung, trồng rừng nguyên liệu, kinh tế dưới tán rừng.
Khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, vật liệu xây dựng thông thường
theo quy hoạch, bảo đảm khoảng cách an toàn và cải tạo, phục hồi môi trường.
Phát triển thương mại, dịch vụ, nhà ở phục vụ lao động gắn với trung tâm xã và
các cụm công nghiệp. Bảo vệ rừng phòng hộ, nguồn nước, không gian thoát lũ
sông Bôi; phòng, chống ngập úng, lũ quét, sạt lở đất. Phát triển du lịch văn hóa -
lịch sử, du lịch cộng đồng, sinh thái quy mô phù hợp. Tổ chức trung tâm xã và
các điểm dân cư nông thôn an toàn, hạ tầng đồng bộ; bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
7. Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án về quy mô dân số,
nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
a) Dự báo quy mô dân số:
- Hiện trạng tính đến 30 tháng 6 năm 2026, dân số toàn xã 19.667 người.
- Dự báo quy mô dân số lập quy hoạch đến năm 2050 khoảng 29.199 người.
(Dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch).
b) Các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật:
Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu sẽ được
áp dụng cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch, bảo đảm phù hợp với QCVN
01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; QCVN
07:2023/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật và tiêu chuẩn hiện hành hoặc quy chuẩn thay thế có hiệu lực tại thời điểm
thẩm định, phê duyệt.
8. Các yêu cầu đồ án quy hoạch cần nghiên cứu
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội
Phân tích địa hình, khí hậu, thủy văn; khoanh vùng ngập lụt theo các trận lũ
lớn, vùng trũng thấp có nguy cơ ngập do mưa lớn, nguy cơ lũ quét, sạt lở đất; phân
vùng đất xây dựng thuận lợi, không thuận lợi, cấm xây dựng. Làm rõ hiện trạng
đất lâm nghiệp, đất chuyên trồng lúa, đất quốc phòng, an ninh, đất hoạt động
khoáng sản; cơ cấu cây trồng, vật nuôi, yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực; dân
số, dân tộc, phân bố dân cư theo thôn; khu vực đã phát triển theo tiêu chuẩn đô
thị (nếu có). Đánh giá hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, hạ tầng xã hội sau sắp xếp;
các di tích đình Láo, đình Niếng, đền Cò Lào, Đài phát thanh Pa Thét Lào. Rà
soát các dự án đang triển khai trên địa bàn; đánh giá thực hiện các đồ án quy hoạch
chung xây dựng xã Hưng Thi, Thống Nhất, An Bình đã được phê duyệt.
b) Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã
Làm rõ động lực theo Quy hoạch tỉnh: Vị trí trên trục kinh tế trung tâm theo
đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 37C, ĐT.438B, ĐT.449. Động lực công nghiệp gồm
cụm công nghiệp Thống Nhất, cụm công nghiệp An Bình, cụm công nghiệp An
Bình 2; khoáng sản đá làm nguyên liệu xi măng, vật liệu xây dựng thông thường.
Tiềm năng nông nghiệp hàng hóa theo các vùng tập trung của Quy hoạch tỉnh.
Tiềm năng văn hóa - du lịch: các di tích, văn hóa Mường, cảnh quan sông Bôi,
núi đá vôi; liên kết với không gian du lịch Kim Bôi và các điểm du lịch của tỉnh
Ninh Bình.
c) Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ
môi trường
Dự báo kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; nông, lâm
nghiệp giữ vai trò nền tảng. Dự báo dân số theo giai đoạn đến năm 2030, đến năm
2050, gồm tăng tự nhiên và tăng cơ học do lao động các cụm công nghiệp, trên
cơ sở luận cứ diện tích đất cụm công nghiệp thuộc địa giới xã và tiến độ lấp đầy.
Dự báo lao động, số học sinh các cấp. Dự báo nhu cầu đất ở mới, tái định cư, bố
trí ổn định dân cư, nhà ở cho lao động, đất công nghiệp, hạ tầng, dịch vụ, cân đối
với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ. Dự báo áp lực môi trường từ nước thải
công nghiệp, chăn nuôi, sinh hoạt, chất thải rắn, hoạt động khai thác khoáng sản;
rủi ro ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất và biến đổi khí hậu.
d) Định hướng cấu trúc, phát triển không gian tổng thể các khu vực đô thị
hóa, khu dân cư nông thôn, khu vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
Lấy rừng phòng hộ, sông Bôi và không gian thoát lũ, hệ thống sông suối,
hồ đập và các vùng nguy cơ thiên tai làm khung sinh thái; không bố trí cụm công
nghiệp, dân cư mới trong không gian thoát lũ và vùng có nguy cơ cao. Trục động
lực là đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 37C, ĐT.438B, ĐT.449 kéo dài. Công nghiệp
tập trung tại các cụm công nghiệp Thống Nhất, An Bình, An Bình 2, bảo đảm
khoảng cách an toàn môi trường với khu dân cư, di tích, sông suối; khu vực khai
thác khoáng sản bố trí theo quy hoạch, có khoảng cách an toàn với khu dân cư.
Trung tâm xã theo mô hình điểm dân cư nông thôn tập trung, bố trí trụ sở cơ quan,
Trung tâm phục vụ hành chính công, trung tâm văn hóa - thể thao, chợ, bến xe;
trung tâm các xã cũ Hưng Thi, Thống Nhất là cụm dịch vụ hỗ trợ. Khu dân cư
chỉnh trang, giữ cấu trúc xóm Mường; bố trí nhà ở cho lao động, ổn định dân cư
vùng thiên tai; vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, chăn nuôi tập trung xa dân
cư, nguồn nước. Không gian văn hóa - du lịch gắn với các di tích và cảnh quan
sông Bôi.
đ) Định hướng sử dụng đất quy hoạch
Sử dụng đất phù hợp chỉ tiêu Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất được
phân bổ theo giai đoạn đến năm 2030 và năm 2050. Giữ ổn định diện tích rừng
phòng hộ; việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất để phát triển cụm công
nghiệp và các công trình khác phải được đánh giá, luận cứ theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp, đất đai. Đất chuyên trồng lúa trong vùng lúa tập trung được
bảo vệ, hạn chế chuyển đổi. Cập nhật ranh giới, quy mô đất các cụm công nghiệp
Thống Nhất, An Bình, An Bình 2; đất quốc phòng, an ninh; khu vực khoáng sản.
Bổ sung quỹ đất ở mới, tái định cư, bố trí ổn định dân cư, nhà ở cho lao động;
công trình công cộng (trụ sở cơ quan, trường học, trạm y tế, văn hóa - thể thao,
chợ); hạ tầng kỹ thuật; đất bảo vệ di tích; nghĩa trang tập trung; đất chăn nuôi tập
trung.
e) Yêu cầu quản lý, quy mô sử dụng đất quy hoạch; định hướng kiến trúc
cảnh quan, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
Không gian thoát lũ sông Bôi, hành lang bảo vệ nguồn nước, hành lang an
toàn giao thông, lưới điện quản lý theo pháp luật chuyên ngành, không bố trí dân
cư mới. Rừng phòng hộ quản lý theo pháp luật về lâm nghiệp; khu vực bảo vệ di
tích quản lý theo pháp luật về di sản văn hóa; cụm công nghiệp, khu vực khai thác
khoáng sản bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường và dải cây xanh cách ly; đất
lúa, đất quốc phòng quản lý theo pháp luật chuyên ngành. Quy mô sử dụng đất
xác định theo giai đoạn, không vượt chỉ tiêu phân bổ. Kiến trúc cảnh quan tôn
trọng địa hình, cảnh quan núi đá vôi, sông Bôi; bảo tồn cấu trúc xóm Mường,
khuyến khích nhà sàn, vật liệu địa phương; khống chế tầng cao tại xóm truyền
thống, khu vực di tích; kiểm soát khoảng lùi xây dựng đối với các trục đường
chính. Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn lập theo pháp luật về
kiến trúc và quy định của tỉnh, xác định khu vực quản lý đặc thù: Trung tâm xã,
các di tích, khu vực ven sông Bôi, khu vực tiếp giáp các cụm công nghiệp.
g) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Khoanh vùng nguy cơ ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất để xác định cao độ nền
an toàn; bảo đảm tuyến thoát lũ sông Bôi theo lòng dẫn tự theo Quy hoạch tỉnh;
thoát nước mưa theo lưu vực tự nhiên, hạn chế san lấp ao hồ, cống hóa suối; cập
nhật các dự án kè, nạo vét sông Bôi (nếu có). Cập nhật hướng tuyến, nút giao
đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 37C, ĐT.438B, ĐT.449 kéo dài theo Quy hoạch
tỉnh; bến xe, bãi đỗ xe trung tâm xã. Xác định nhu cầu phụ tải, trạm biến áp, hành
lang tuyến cấp điện cho dân cư và các cụm công nghiệp. Quy hoạch hệ thống cấp
nước tập trung cho dân cư, cụm công nghiệp, bảo vệ nguồn nước. Thu gom, xử lý
nước thải sinh hoạt, công nghiệp đạt quy chuẩn trước khi xả vào nguồn tiếp nhận
(thuộc lưu vực sông Bôi); chất thải rắn thu gom, vận chuyển về khu xử lý tập trung
theo Quy hoạch tỉnh, bố trí điểm tập kết, trung chuyển; nghĩa trang tập trung, đóng
cửa các nghĩa trang đã lấp đầy, xen kẹt khu dân cư theo lộ trình; hạ tầng viễn
thông thụ động, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng phục vụ sản xuất bảo đảm các yêu
cầu phát triển của xã.
h) Định hướng phương án bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường trên cơ sở phân vùng môi trường theo Quy hoạch tỉnh:
vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm nguồn nước mặt cấp sinh hoạt (nếu có), khu vực
bảo vệ I của các di tích; vùng hạn chế phát thải gồm đất ngập nước lưu vực sông
Bôi, hành lang bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, khu vực bảo vệ II của các di tích.
Trọng tâm là giữ ổn định diện tích rừng phòng hộ, phòng cháy chữa cháy rừng;
kiểm soát ô nhiễm các cụm công nghiệp bằng khoảng cách an toàn, cây xanh cách
ly, xử lý nước thải tập trung; kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, cải tạo,
phục hồi môi trường sau khai thác. Kiểm soát chất thải chăn nuôi, hạn chế chăn
nuôi xen khu dân cư; phân loại rác tại nguồn, thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực
vật. Thiết lập khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của đầu tư xây
dựng; quản lý chất thải trong thi công. Lồng ghép phòng, chống thiên tai, thích
ứng biến đổi khí hậu, bố trí dân cư an toàn.
i) Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Luận cứ, xác định danh mục chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các
giai đoạn quy hoạch (đến năm 2030 và giai đoạn 2031 - 2050), bảo đảm tính khả
thi, phù hợp nguồn lực; ưu tiên hạ tầng kết nối các cụm công nghiệp, trung tâm
xã với đường Hồ Chí Minh, cấp nước sinh hoạt, công trình phòng chống lũ, ngập
úng sông Bôi, bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai, trụ sở cơ quan xã, trung tâm
văn hóa - thể thao, bảo tồn di tích; lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia
và các dự án đang triển khai trên địa bàn.
9. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
9.1. Hồ sơ sản phẩm
Thành phần và nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chung xã thực hiện theo quy
định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 và Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026; bản vẽ thể hiện
trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, đối với khu vực xây dựng thể hiện trên
nền bản đồ tỷ lệ 1/5.000
STT
Tên sản phẩm
Ký hiệu
bản vẽ
Tỷ lệ bản
vẽ
I
Phần bản vẽ
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
QH-01
Tỷ lệ
thích hợp
2
Bản đồ hiện trạng
QH-02
1/10.000
3
Bản đồ định hướng phát triển không gian
QH-03
1/10.000
4
Các bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật
QH-04
1/10.000
5
Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn
QH-05
1/10.000
II
Phần văn bản
1
Thuyết minh
2
Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch chung xã và dự thảo Quyết định
phê duyệt quy hoạch chung xã;
3
Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã; Quyết định phê
duyệt các quy hoạch liên quan, Quyết định phê duyệt quy hoạch chung
xã trước (nếu có);
4
Văn bản khác có liên quan.
Quy cách, số lượng của sản phẩm hồ sơ:
- 07 bộ Bản vẽ, văn bản thuyết minh giấy theo đúng tỷ lệ.
- Bản đồ số, file số các văn bản lưu dưới định dạng .dwg hoặc .dgn lưu trữ
trong 01 USB.
9.2. Yêu cầu thể hiện hồ sơ quy hoạch theo hệ thống thông tin địa lý GIS
a) Các lớp dữ liệu :
Các lớp dữ liệu sẽ được chuyển đổi sang CSDL GIS gồm:
TT
Tên bảng dữ liệu
Dạng dữ liệu không gian
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
Ảnh geotif
2
Bản đồ hiện trạng
Vùng, đường, điểm
3
Bản đồ định hướng phát triển không gian
Vùng, đường, điểm
4
Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật
Vùng, đường, điểm
5
Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các
giai đoạn
Vùng, đường, điểm
- Thông tin của các đối tượng trên phải được lấy từ các nguồn: bản đồ, các
biểu quy hoạch, quyết định và thuyết minh quy hoạch được phê duyệt.
b) Sản phẩm GIS:
- GIS hóa dữ liệu:
+ Định dạng: định dạng dữ liệu Shapefile và Geodatabase (gdb).
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Số hóa, nắn chuyển các bản đồ:
+ Định dạng bàn giao: File GeoTiff; PDF.
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Xây dựng hồ sơ số quy hoạch: Sản phẩm được đóng gói theo đồ án.
+ Dữ liệu GIS hóa.
+ Dữ liệu số hóa và nắn chuyển.
+ Các văn bản tài liệu điện tử liên quan.
- Tích hợp lên hệ thống thông tin và CSDL quy hoạch xây dựng tỉnh Phú
Thọ https://quyhoachxaydung.phutho.gov.vn.
10. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch
a) Nguồn vốn, chi phí lập đồ án quy hoạch: Nguồn vốn ngân sách xã An
Bình và các nguồn vốn hợp pháp khác. Dự toán chi phí lập quy hoạch do UBND
xã An Bình tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 4 Quyết định
số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27/9/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ, được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của UBND
tỉnh Phú Thọ.
b) Chi phí khảo sát địa hình: Được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết
định số 135/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND tỉnh về ban hành quy
định một số nội dung liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Đơn vị tư vấn khảo sát, lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp
luật hiện hành.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã An Bình.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành của tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày lựa
chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Chủ tịch UBND xã An
Bình và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn