Chuyển đến nội dung chính
Thông tư

Thông tư 36/2016/TT-BNNPTNT Danh mục kháng sinh được phép sử dụng trong chăn nuôi

Tình trạng hiệu lực

Còn hiệu lực

Hiệu lực từ

08/02/2017

Ban hành

26/12/2016

Số hiệu

36/2016/TT-BNNPTNT

Cơ quan ban hành

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

----------------

Số: 36/2016/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------

Hà Nội, ngày  26  tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 ban hành Danh mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam

-------------------

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 01 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 về việc ban Danh mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT).

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT như sau:

“Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm đang được phép lưu hành tại Việt Nam có chứa kháng sinh với mục đích kích thích sinh trưởng không đáp ứng quy định tại Thông tư này chỉ được phép lưu hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2017”.

Điều 2

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08  tháng 02  năm 2017.

Điều 3

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Như­ Điều 6;

- Văn phòng Chính phủ;

- Công báo Chính phủ;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ NN&PTNT

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp & PTNT;

- Bộ Công Thương;

- Tổng cục Hải quan;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở NN và PTNT các tỉnh, TP. trực thuộc TW;

- Lưu: VT, CN.

KT. BỘ TRƯỞNG

                                    THỨ TRƯỞNG

Vũ Văn Tám