Chuyển đến nội dung chính
Quyết định UBND

Quyết định 3643/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 Quy trình vận hành hồ chứa nước Sông Trâu

Hiệu lực từ

19/10/2026

Ban hành

19/10/2026

Số hiệu

3643/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành

Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình vận hành hồ chứa nước Sông Trâu,
xã Công Hải, tỉnh Khánh Hòa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên
tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp
độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định kỹ thuật về quan trắc và cung
cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy
3643
19
10
2
văn chuyên dùng;
Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình
thủy lợi Ninh Thuận tại Tờ trình số 397/TTr-CTKTTL ngày 17 tháng 9 năm
2026 và đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số
14806/SNNMT-CCTL ngày 02 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
nước Sông Trâu, xã Công Hải, tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận trực
tiếp quản lý, vận hành hồ chứa nước Sông Trâu theo đúng Quy trình ban hành
kèm theo Quyết định này; bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du; chịu trách
nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, hợp
pháp, tin cậy của các thông tin, số liệu, dữ liệu quan trắc và kết quả tính toán
trong Quy trình vận hành trình phê duyệt.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định,
tính hợp pháp của hồ sơ trình ban hành Quy trình; đồng thời chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn
đốc, giám sát việc thực hiện Quy trình này; kịp thời tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, xử lý các vướng mắc, phát sinh theo quy định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Công Hải, Thuận Bắc, Ninh Hải,
Nam Cam Ranh và các sở, ngành, đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ với Công
ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận trong công tác phòng,
chống thiên tai, thông tin cảnh báo xả lũ và bảo đảm an toàn dân sinh, hạ du hồ
chứa theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công thương,
Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: Công Hải, Thuận Bắc, Ninh Hải, Nam
Cam Ranh; Chủ tịch và Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình
3
thủy lợi Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: LĐ, KT;
- Trung tâm Công báo và CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT. HT PHT
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG TRÂU
XÃ CÔNG HẢI, TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Căn cứ pháp lý
Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ an toàn công
trình hồ chứa nước Sông Trâu đều phải tuân thủ quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật sau:
1. Luật Phòng chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
2. Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
3. Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
4. Luật Khí tượng thủy văn ngày 23/11/2015;
5. Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
6. Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023;
7. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11/12/2025;
8. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
9. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý
an toàn đập, hồ chứa nước;
10. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
11. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ;
2
12. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/05/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
13. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/05/2024 của Chính phủ quy định
việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên
nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
14. Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
15. Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
16. Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
17. Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
18. Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thủy Lợi;
19. Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống
thiên tai;
20. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
21. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường, quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
22. Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/05/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước;
23. Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19/06/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
24. Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong
lĩnh vực tài nguyên nước;
25. Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
26. Quyết định số 2427/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Khánh Hòa;
27. Quyết định số 2492/QĐ-UBND ngày 22/7/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ 20 hồ chứa thủy lợi trên địa
3
bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;
28. Giấy phép khai thác nước mặt số 06/GP-BTNMT ngày 07/01/2021 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
29. Các văn bản luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành có liên quan:
- QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Công trình thủy lợi – các quy định chủ yếu
về thiết kế;
- QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt;
- TCVN 13615:2022: Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế;
- TCVN 10778:2024: Hồ chứa - Xác định các mực nước đặc trưng;
- TCVN 8216:2018: Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén;
- TCVN 9147:2012: Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập tràn;
- TCVN 9151:2012: Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực cống
dưới sâu;
- TCVN 8215:2021: Các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan
trắc cụm công trình đầu mối;
- TCVN 13998:2024: Công trình thủy lợi – Hướng dẫn lập quy trình vận
hành hồ chứa nước.
Điều 2. Nguyên tắc vận hành công trình
Việc quản lý vận hành hồ chứa nước Sông Trâu (sau đây gọi tắt là hồ chứa)
được thực hiện theo nguyên tắc như sau:
1.Ưu tiên cao nhất là đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình theo chỉ tiêu
phòng chống lũ với tần suất thiết kế (P = 1,0%), tương ứng với cao trình mực nước
lớn nhất thiết kế là +44,65m; với tần suất kiểm tra (P = 0,2%), tương ứng với cao
trình mực nước lớn nhất kiểm tra là +45,99m (Trừ trường hợp bất khả kháng: Sạt
trượt ở thượng lưu hồ với khối lượng lớn; Mưa lũ bất thường vượt tần suất thiết kế,
kiểm tra, động đất...).
2. Góp phần giảm đỉnh lũ cho hạ du, trên cơ sở đảm bảo an toàn công trình.
3. Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước ở hạ du và dòng chảy tối thiểu hạ du hồ
theo quy định tại Giấy phép khai thác nước mặt số 06/GP-BTNMT ngày
07/01/2021.
4. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình, được phép sử dụng phần dung
tích được tính từ cao trình mực nước trước lũ tại thời điểm vận hành đến cao trình
mực nước lũ lớn nhất kiểm tra (+45,99m) để điều tiết lũ, trừ các trường hợp do
Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh quyết định.
5. Trong quá trình vận hành tràn xả lũ phải thường xuyên theo dõi, cập nhật
thông tin diễn biến thời tiết, mưa lũ, mực nước hạ du công trình, mực nước hồ và
lưu lượng đến hồ để vận hành cửa van tràn xả lũ phù hợp với tình hình thực tế và
4
tuân thủ quy định về trình tự vận hành cửa van tràn tại Điều 7 (trừ trường hợp bất
khả kháng).
6. Chủ động khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước đến hồ và nguồn nước
bổ sung từ hệ thống thủy lợi Tân Mỹ - Bà Râu - Sông Trâu nhằm bảo đảm cấp
nước theo nhiệm vụ công trình, đồng thời bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ
du.
7. Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước là cơ sở pháp lý để Tổ chức,
cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước vận hành điều tiết hồ chứa nước hàng năm,
đảm bảo công trình hoạt động an toàn, hiệu quả;
8. Khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình
này, việc phòng, chống thiên tai và vận hành điều tiết của hồ phải tuân theo sự chỉ
đạo, điều hành thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh.
Điều 3. Nhiệm vụ của hồ chứa nước Sông Trâu
1. Nhiệm vụ theo thiết kế hồ:
- Cấp nước tưới cho 3.000ha đất nông nghiệp (trong đó tưới bơm ở vùng đất
cao là 513ha), huyện Ninh Hải (nay thuộc xã Công Hải, tỉnh Khánh Hòa).
- Cấp nước sinh hoạt, phát triển chăn nuôi gia súc trong khu vực.
- Kết hợp phát triển du lịch, cải tạo môi trường sinh thái khu vực.
- Cắt lũ, giảm ngập lụt ở hạ du, hoàn trả cấp nước hạ du để đảm bảo nguồn
nước nuôi trồng thủy sản.
2. Nhiệm vụ của hồ sau khi được điều chỉnh tại Quyết định 2492/QĐ-
UBND ngày 22/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cấp nước tưới cho 1.750 ha đất nông nghiệp.
- Tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt, chăn nuôi, dịch vụ, công nghiệp và hoạt
động khai khoáng.
- Cấp nước duy trì dòng chảy môi trường.
- Kết hợp phát triển du lịch.
- Phát triển điện mặt trời trong lòng hồ và vùng ảnh hưởng ngập của hồ chứa nước.
Điều 4. Thông số kỹ thuật chủ yếu
1. Tên công trình: Hồ chứa nước Sông Trâu.
2. Địa điểm xây dựng: Xã Công Hải, tỉnh Khánh Hòa.
3. Cấp công trình, tiêu chuẩn thiết kế:
a) Cấp công trình (Theo QCVN 04-05:2022): Công trình cấp II .
b) Tiêu chuẩn thiết kế:
- Tần suất bảo đảm cấp nước tưới: P = 85%;
- Tần suất bản đảm cấp nước sinh hoạt: P = 90%
5
- Tần suất lũ thiết kế: P = 1,0 %.
- Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2 %.
4. Thông số kỹ thuật chính:
a) Hồ chứa:
- Diện tích lưu vực của hồ là:
66,00 km².
- Mực nước chết (MNC):
+28,70 m.
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT):
+42,30 m.
- Mực nước lớn nhất thiết kế (MNLNTK):
+44,65 m.
- Mực nước lớn nhất kiểm tra (MNLNKT):
+45,99 m.
- Dung tích ứng với mực nước chết:
0,74 x 10
6
m³.
- Dung tích hữu ích:
31,41 x 10
6
m³.
- Dung tích ứng với MNDBT (Vho):
32,15 x 10
6
m³.
- Dung tích toàn bộ ứng với MNLNTK (Vtb):
39,28x 10
6
m³.
- Dung tích toàn bộ ứng với MNLNKT:
44,23x 10
6
m³.
b) Đập chính:
- Kết cấu:
Đập đất nhiều khối.
- Cao trình đỉnh đập:
+45,50 m.
- Chiều rộng đỉnh đập:
6,0 m.
- Chiều dài đỉnh đập:
290,0 m.
- Chiều cao đập lớn nhất:
27,00 m.
c)Tràn xả lũ:
- Hình thức tràn:
Tràn thực dụng, cửa van cung.
- Kích thước khoang tràn:
n x B x H = 2 x 6,0 x 6,0m.
- Cao trình ngưỡng tràn:
+36,30 m.
d) Cống lấy nước:
- Cao trình đáy cống:
+26,00 m.
- Khẩu điện cống:
D = 1500mm.
- Lưu lượng thiết kế:
4,10 m
3
/s.
(Chi tiết thông số công trình xem Bảng PL 1.2)
Điều 5. Các quy định về nhiệm vụ cấp nước
1.Hồ chứa nước Sông Trâu thực hiện nhiệm vụ cấp nước theo quy định tại
khoản 2 Điều 3 của Quy trình này, tuân thủ theo thứ tự ưu tiên cấp nước như sau:
- Cấp nước phục vụ sinh hoạt.
6
- Cấp nước cho chăn nuôi, dịch vụ, công nghiệp, hoạt động khai khoáng và
các nhu cầu dùng nước khác.
- Trả dòng chảy tối thiểu cho hạ du công trình.
- Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2. Căn cứ nhu cầu sử dụng nước, điều kiện thời tiết, lượng mưa và tình hình
sản xuất thực tế của từng vụ, chế độ và lưu lượng cấp nước trong từng thời kỳ được
điều chỉnh phù hợp trên cơ sở kế hoạch điều tiết cấp nước hằng vụ. Nhu cầu cấp
nước theo tần suất thiết kế cho các mục đích sử dụng được xác định như sau:
Bảng 1: Lượng nước yêu cầu của hồ Sông Trâu (Triệu m
3
)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng
Lượng nước yêu cầu kịch bản 1 (năm nhiều nước)
W
s,h+CN
0,129
0,145
0,177
0,179
0,185
0,171
0,193
0,209
0,140
0,145
0,109
0,113
1,896
W t,thiểu
0,268
0,242
0,268
0,259
0,268
0,259
0,268
0,268
0,259
0,268
0,259
0,268
3,154
W tưới
4,60
4,22
5,28
3,51
3,68
4,06
4,37
3,60
2,65
2,02
2,51
3,09
43,60
W y.cầu
5,00
4,61
5,73
3,95
4,14
4,50
4,83
4,08
3,05
2,43
2,88
3,47
48,65
Lượng nước yêu cầu kịch bản 2 (năm ít nước)
W
s,h+CN
0,129
0,145
0,177
0,179
0,185
0,171
0,193
0,209
0,140
0,145
0,109
0,113
1,896
W t,thiểu
0,268
0,242
0,268
0,259
0,268
0,259
0,268
0,268
0,259
0,268
0,259
0,268
3,154
W tưới
3,51
3,74
4,88
3,08
2,89
3,63
4,05
3,27
1,93
1,68
2,36
2,79
37,83
W y.cầu
3,91
4,13
5,33
3,52
3,34
4,07
4,51
3,75
2,33
2,09
2,73
3,17
42,88
Điều 6. Thời gian các mùa trong năm, phân loại lũ, cấp báo động lũ
Các mùa trong năm tại hồ chứa nước Sông Trâu được quy định như sau:
1. Mùa khô (kiệt): Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 8 hàng năm.
2. Mùa mưa (lũ): Từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. Phân loại lũ hồ chứa nước Sông Trâu được quy định như sau:
Lũ xuất hiện tại hồ chứa nước Sông Trâu khi lưu lượng nước đến hồ (Q đến)
lớn hơn 10 m
3
/s.
a) Lũ nhỏ: 10 m
3
/s < Q đến ≤ 200 m
3
/s (P ≥ 70%).
b) Lũ vừa: 200 m
3
/s < Q đến ≤ 500 m
3
/s (70% > P ≥ 30%).
c) Lũ lớn: 500 m
3
/s < Q đến ≤ 1.130 m
3
/s (30% > P ≥ 1,0%).
d) Lũ đặc biệt lớn: 1.130 m
3
/s < Q đến ≤1.540 m
3
/s (1,0% > P ≥ 0,2%).
đ) Lũ lịch sử: 1.720 m
3
/s (P = 0,1%).
4. Quy định về cấp báo động:
a) Báo động 1: Tổng lưu lượng xả qua tràn đạt 100 m
3
/s.
7
(Khi tổng lưu lượng xả qua tràn 100 m
3
/s < Q < 200 m
3
/s trên cấp báo động 1).
b) Báo động 2: Tổng lưu lượng xả qua tràn đạt 200 m
3
/s.
(Khi tổng lưu lượng xả qua tràn 200 m
3
/s < Q < 300 m
3
/s trên cấp báo động 2).
c) Báo động 3: Tổng lưu lượng xả qua tràn đạt 300 m
3
/s.
(Khi tổng lưu lượng xả qua tràn lớn hơn 300 m
3
/s trên cấp báo động 3).
5. Các cấp báo động lưu lượng tại khoản 4 là cấp báo động vận hành của hồ,
không đồng nhất với cấp báo động mực nước tại các trạm thủy văn và cấp độ rủi ro
thiên tai.
Điều 7. Quy định về vận hành cửa van tràn xả lũ, van cấp nước từ hệ
thống Tân Mỹ - Bà Râu – Sông Trâu
1. Các cửa van được đánh số từ 1 đến 2, thứ tự từ trái sang phải theo hướng
nhìn từ thượng lưu về hạ lưu.
2. Trình tự mở cửa van và độ mở cửa van:
a. Việc đóng (mở) các cửa tràn từ từ và theo từng đợt; trong trường hợp xả
lũ bình thường, độ đóng (mở) cửa van mỗi đợt không quá 0,2 m; trong trường hợp
xả lũ khẩn cấp, độ đóng (mở) cửa van mỗi đợt không quá 1,0 m;
b. Trình tự mở các cửa van quy định tại Bảng 2, thứ tự mở sau được thực hiện
sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó. Trình tự đóng được thực hiện ngược với trình
tự mở, thứ tự đóng sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự đóng trước đó. Ngoài
ra, tùy theo diễn biến lũ thực tế, cho phép mở các cửa van với độ mở khác nhau.
Bảng 2: Bảng trình tự vận hành cửa van tràn xả lũ
Độ mở (đóng)
cửa van (m)
Thứ tự mở cửa van
Trình tự đóng cửa van
Cửa van số 1
Cửa van số 2
Cửa van số 1
Cửa van số 2
0,2
1
2
62
61
0,4
3
4
60
59
0,6
5
6
58
57
0,8
7
8
56
55
1,0
9
10
54
53
1,2
11
12
52
51
1,4
13
14
50
49
1,6
15
16
48
47
1,8
17
18
46
45
2,0
19
20
44
43
2,2
21
22
42
41
2,4
23
24
40
39
2,6
25
26
38
37
2,8
27
28
36
35
3,0
29
30
34
33
3,2
31
32
32
31
8
Độ mở (đóng)
cửa van (m)
Thứ tự mở cửa van
Trình tự đóng cửa van
Cửa van số 1
Cửa van số 2
Cửa van số 1
Cửa van số 2
3,4
33
34
30
29
3,6
35
36
28
27
3,8
37
38
26
25
4,0
39
40
24
23
4,2
41
42
22
21
4,4
43
44
20
19
4,6
45
46
18
17
4,8
47
48
16
15
5,0
49
50
14
13
5,2
51
52
12
11
5,4
53
54
10
9
5,6
55
56
8
7
5,8
57
58
6
5
6,0
59
60
4
3
Mở hết
61
62
2
1
3. Việc vận hành các thiết bị đóng mở cửa van của tràn phải tuân thủ hướng
dẫn kỹ thuật hoặc quy trình vận hành thiết bị do đơn vị chế tạo hoặc đơn vị bảo trì
cung cấp sau mỗi lần bảo trì, sửa chữa hoặc thay thế. Khi vận hành thiết bị để đóng
(mở) cửa tràn phải tuân theo các quy định sau:
a) Tại mỗi máy đóng mở phải đánh dấu chiều quay đóng, mở cửa van;
b) Thiết bị đóng mở cửa van phải có công tắc hành trình và rơle bảo vệ;
c) Các thiết bị đóng, mở cửa van phải được vận hành với tốc độ, lực đóng
mở nằm trong giới hạn được quy định trong thiết kế hoặc chế tạo;
d) Khi đóng cửa van thì không được để cho cửa van rơi tự do;
đ) Trong quá trình vận hành nếu thấy lực đóng mở tăng hoặc giảm đột ngột
thì phải dừng lại, kiểm tra và xử lý xong trước khi đóng mở lại.
4. Khi vận hành cửa van tràn xả lũ phải ghi chép số liệu về thời gian bắt đầu, kết
thúc, số cửa mở, độ mở (đóng) của mỗi cửa van sau mỗi lần thay đổi độ mở cửa van, lưu
lượng xả, mực nước thượng lưu, tổng lưu lượng xả.
5. Vận hành van cấp nước từ hệ thống Tân Mỹ - Bà Râu – Sông Trâu: Khi mực
nước hồ Sông Trâu thấp hơn mực nước dâng bình thường (+42,30 m) trong thời gian mùa
kiệt, mở van cấp nước từ hệ thống Tân Mỹ - Bà Râu - Sông Trâu để cấp nước cho hồ Sông
Trâu với lưu lượng lớn nhất mà đường ống có thể phân phối về hồ Sông Trâu. Trong thời
gian mùa lũ, van cấp nước được phép vận hành để tiếp nước cho hồ Sông Trâu, nhưng
phải bảo đảm mực nước hồ không vượt quá mực nước cao nhất được quy định cho từng
tháng mùa lũ tại khoản 1 Điều 9.
9
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TRONG MÙA LŨ
Điều 8. Quy định về chuẩn bị phòng chống lũ
1. Thời kỳ mùa lũ tại hồ Sông Trâu được bắt đầu từ ngày 01/9 đến ngày
31/12 hàng năm. Phân loại lũ và cấp báo động lũ được quy định tại Điều 6.
2. Công tác chuẩn bị phòng chống lũ hàng năm được quy định như sau:
a) Hàng năm, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh
Thuận (sau đây gọi là Công ty) thực hiện các nội dung sau:
- Chủ động lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung Phương án ứng phó thiên tai đối
với hồ chứa nước Sông Trâu.
- Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Công Hải và
Ủy ban nhân dân xã Nam Cam Ranh trong quản lý, vận hành đảm bảo an toàn công
trình, vùng hạ du và triển khai thực hiện có hiệu quả các phương án, các quy định
liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát, xây dựng Quy chế phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn tỉnh
Khánh Hòa về việc cung cấp số liệu quan trắc Khí tượng thủy văn, bản tin dự báo,
cảnh báo thiên tai, thời tiết nguy hiểm để phục vụ công tác vận hành điều tiết.
b) Trước mùa mưa, lũ hàng năm Công ty có trách nhiệm:
- Hoàn thành công tác kiểm tra và sửa chữa các trang thiết bị, các hạng mục
công trình trước ngày 15 tháng 8 để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định.
- Lập Báo cáo hiện trạng an toàn công trình gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường trước ngày 15 tháng 7 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Trường hợp sự cố công trình không thể khắc phục xong trước ngày 31
tháng 8: Giám đốc Công ty phải có biện pháp xử lý phù hợp, kịp thời và báo cáo
ngay cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, chỉ
đạo (đồng thời, thông báo cho Ủy ban nhân dân xã Công Hải và Ủy ban nhân dân
xã Nam Cam Ranh để kịp thời phối hợp, ứng phó khi cần thiết).
c) Sau mùa mưa, lũ hàng năm hoặc ngay sau khi kết thúc đợt mưa, lũ lớn
trên lưu vực, hoặc sau khi có động đất mạnh tại khu vực hồ Sông Trâu: Công ty
phải tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng an toàn đập, hồ chứa nước, báo cáo ngay
cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường khi có sự cố hư hỏng
đột xuất; đồng thời phải thực hiện ngay biện pháp xử lý để bảo đảm an toàn đập,
hồ chứa nước.
Điều 9. Quy định mực nước hồ cao nhất trong các tháng mùa lũ và mực
nước đón lũ
1. Mực nước hồ cao nhất trong các tháng mùa lũ được quy định tại Bảng 3:
10
Bảng 3: Mực nước cao nhất của hồ trong các tháng mùa lũ
Thời gian (ngày/tháng)
30/9
31/10
30/11
31/12
Mực nước cao nhất (mét)
40,20
42,30
42,30
42,30
Dung tích hồ (Triệu m
3
)
23,06
32,15
32,15
32,15
2. Mực nước đón lũ tạo dung tích phòng lũ được quy định tại Bảng 4:
Bảng 4: Mực nước đón lũ của hồ Sông Trâu trong các tháng mùa lũ
Thời gian (tháng)
9
10
11
12
Mực nước trước lũ (mét)
38,30
39,30
40,30
41,80
Dung tích hồ (Triệu m
3
)
16,96
20,05
23,41
29,70
Điều 10. Vận hành giảm lũ cho hạ du
1. Vận hành hạ thấp mực nước để đón lũ
- Khi Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới
gần bờ hoặc tình thế thời tiết nguy hiểm có khả năng gây mưa lũ, hoặc xuất hiện
các trận lũ trong vòng 24 đến 48 giờ tiếp theo, ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Khánh
Hòa và trên lưu vực hồ Sông Trâu, Công ty chủ động vận hành điều tiết với tổng
lưu lượng xả qua tràn lớn hơn lưu lượng đến hồ nhằm tạo thêm dung tích phòng
lũ, cụ thể:
+ Hạ mực nước hồ đến mực nước đón lũ quy định tại Bảng 4 khi có bản tin
dự báo tổng lượng mưa lớn nhất trên lưu vực hồ Sông Trâu trong 24 giờ trên
350mm (X
1
>350mm).
+ Trường hợp lượng mưa lớn nhất trên lưu vực hồ Sông Trâu trong 24 giờ
dự báo trên 200mm (200mm<X
1
<350mm): Công ty chủ động tính toán, dự báo lưu
lượng lũ đến hồ để quyết định mực nước đón lũ dao động trong khoảng mực nước
quy định tại Bảng 4 và Bảng 3 hoặc thấp hơn, phù hợp với diễn biến dự báo mưa
lũ để đảm bảo an toàn công trình đập, hồ chứa nước, giảm lũ cho hạ du và khả năng
tích nước đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sau trận lũ.
+ Trường hợp lượng mưa lớn nhất trên lưu vực hồ Sông Trâu trong 24 giờ
dự báo dưới 200mm (X
1
<200mm): cho phép duy trì mực nước hồ theo quy định
tại Bảng 3 hoặc thấp hơn, phù hợp với diễn biến dự báo mưa lũ để đảm bảo an toàn
công trình đập, hồ chứa nước, giảm lũ cho hạ du và khả năng tích nước đảm bảo
đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sau trận lũ.
+ Trường hợp bản tin Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa dự báo tổng lượng mưa
lớn nhất trên lưu vực hồ Sông Trâu trong 24 giờ với lượng mưa dự báo không phải
giá trị cố định như trên mà dao động từ cận dưới lên cận trên thì sử dụng giá trị
trung bình lượng mưa của bản tin Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa để thực hiện vận
hành hồ chứa.
2. Vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du
11
Trong quá trình điều tiết lũ, khi mực nước hồ cao hơn MNDBT (+42,30m)
và thấp hơn MNLTK (+44,65m) đồng thời bản tin Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa có
bản tin dự báo diễn biến mưa, lũ trên lưu vực hồ có xu hướng giảm (dự báo lượng
mưa 24 giờ tiếp theo dưới 100mm và cường độ mưa dưới 50mm/3 giờ) hoặc kết
quả quan trắc mực nước và tính toán lưu lượng đến hồ thực tế ghi nhận lưu lượng
lũ về hồ bắt đầu có xu hướng giảm (thời gian tối thiểu 02 giờ, tần suất quan trắc 01
lần/giờ): Công ty chủ động vận hành xả lũ với lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng lũ
đến hồ để giảm lũ cho vùng hạ du, nhưng phải đảm bảo mực nước hồ không vượt
quá cao trình MNLTK (+44,65m). Trong thời gian vận hành tràn xả lũ phải thường
xuyên cập nhật tình hình thời tiết, mực nước hạ du để điều chỉnh kịch bản vận hành
cho phù hợp, đồng thời báo cáo cho Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường biết, theo dõi chỉ đạo.
Điều 11. Vận hành điều tiết xả lũ trong điều kiện bình thường
Trong điều kiện bình thường, Giám đốc Công ty có trách nhiệm căn cứ vào
diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, hiện trạng công trình đầu mối, vùng hạ du
hồ chứa và Quy trình này để quyết định việc vận hành công trình xả lũ (lưu lượng
xả lũ, số cửa, độ mở và thời gian mở...). Cụ thể như sau:
1. Khi mực nước hồ nhỏ hơn MNDBT (+42,30m):
Vận hành mở cửa van tràn xả lũ để điều tiết qua tràn với tổng lưu lượng xả
nhỏ hơn tổng lưu lượng lũ đến hồ nhằm cắt giảm lũ, hạn chế ngập lụt vùng hạ du
(trừ trường hợp vận hành để hạ thấp mực nước về mực nước đón lũ theo quy định
tại Điều 10 và vận hành để tạo dung tích phòng lũ cho các đợt mưa, lũ tiếp theo
khi có dự báo của Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Khánh Hòa).
2. Khi mực nước hồ bắt đầu vượt qua MNDBT (+42,30m):
Các cửa van tràn xả lũ phải được vận hành để điều tiết với tổng lưu lượng
xả qua tràn bằng hoặc lớn hơn tổng lưu lượng lũ đến hồ (trừ trường hợp vận hành
giảm lũ cho vùng hạ du được quy định tại Điều 10) để đảm bảo mực hồ không vượt
quá cao trình mực nước lũ thiết kế (+44,65m).
Điều 12. Vận hành tích nước hồ chứa và quy định tích nước cuối mùa
lũ
1. Công ty chủ động vận hành cấp nước, tích nước mùa lũ. Cụ thể như sau :
a) Khi mực nước hồ giảm dần xuống dưới MNDBT (+42,30m), dự báo diễn
biến mưa lũ và lưu lượng đến hồ đã giảm, giảm độ mở cửa van của tràn để lưu lượng
xả qua tràn nhỏ hơn lưu lượng đến hồ, thực hiện tích nước vào hồ
b) Thực hiện tích nước hồ theo Biểu đồ điều phối (Hình PL 5.1 – Phụ lục V)
theo nguyên tắc ưu tiên tích nước đến MNDBT (+42,30m) vào các tháng cuối mùa lũ
đồng thời phải bảo đảm an toàn đập, an toàn vùng hạ du. Trong quá trình vận hành
điều tiết tích nước, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằng tung độ của "Đường
phòng phá hoại"; cao hơn hoặc bằng tung độ của "Đường hạn chế cấp nước" trên
Biểu đồ điều phối.
c) Khi mực nước của hồ lớn hơn hoặc bằng tung độ "Đường hạn chế cấp
12
nước" và nhỏ hơn tung độ "Đường phòng phá hoại" thì tiến hành cấp nước bình
thường theo kế hoạch cấp nước.
d) Khi mực nước của hồ nằm trong vùng hạn chế cấp nước, thực hiện việc
tích nước hồ trên cơ sở cấp nước hạn chế.
e) Khi mực nước hồ có khả năng vượt mực nước cao nhất các tháng mùa lũ
quy định tại Bảng 3 thì mở cửa van tràn xả lũ để điều tiết với tổng lưu lượng xả
bằng tổng lưu lượng nước đến hồ, giữ mực nước hồ không vượt quá mực nước quy
định tại Bảng 3 (trừ trường hợp bất khả kháng).
2. Trong quá trình tích nước cuối mùa lũ, Công ty có trách nhiệm thường
xuyên theo dõi diễn biến thời tiết, mưa, lũ; kịp thời điều chỉnh chế độ vận hành
theo Quy trình này hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền khi xuất hiện tình
huống bất thường hoặc có dự báo bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn có khả năng ảnh
hưởng đến an toàn công trình, vùng hạ du và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan theo quy định.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TRONG MÙA KIỆT
Điều 13. Quy định vận hành trong mùa kiệt
1. Nguyên tắc chung: Chế độ cấp nước trong mùa kiệt phải đáp ứng nhu cầu
dùng nước, trong đó ưu tiên đảm bảo nước cấp cho sinh hoạt, chăn nuôi, công
nghiệp, dịch vụ, dòng chảy tối thiểu và nông nghiệp.
2. Trong quá trình vận hành điều tiết: Công ty căn cứ lưu lượng nước đến
hồ, mực nước hồ và Biểu đồ điều phối nước (Bảng PL 5.1 và Hình PL 5.1) để quyết
định lưu lượng cấp nước, thời gian cấp nước phù hợp với nhu cầu sử dụng nước.
3. Hồ chứa nước Sông Trâu là hồ điều tiết nhiều năm, việc điều tiết mực
nước hồ trong mùa cạn phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều này. Trong các tháng mùa kiệt, nếu nguồn nước đảm bảo thì được phép tích
nước và hồ đến mực nước lớn nhất bằng mực MNDBT (+42,30m).
Điều 14. Quy định thời kỳ mùa kiệt, mực nước thấp nhất trong mùa kiệt
1. Thời kỳ mùa kiệt tại hồ Sông Trâu được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến
ngày 31 tháng 08 hàng năm.
2. Mực nước thấp nhất của hồ trong các tháng mùa kiệt:
Bảng 5: Mực nước thấp nhất trong các tháng mùa kiệt
Thời gian
(ngày/ tháng)
31/01
28/02
31/03
30/04
31/05
30/06
31/07
31/08
Mực nước
thấp nhất (m)
36,42
35,51
33,82
32,84
31,79
29,43
29,06
28,70
Dung tích hồ
11,85
9,64
6,20
4,60
3,15
1,08
0,87
0,74
13
Điều 15. Quy định về dòng chảy tối thiểu
1. Lưu lượng dòng chảy tối thiểu đảm bảo xả thường xuyên về hạ du là
Qtt=0,10 m
3
/s
1
.
2. Khi Ủy ban nhân dân tỉnh có yêu cầu cấp nước gia tăng ở hạ du công trình,
Công ty phải điều tiết bổ sung nước về hạ du theo yêu cầu trong trường hợp nguồn
nước đảm bảo đáp ứng (gia tăng cấp nước qua cống xả dòng chảy tối thiểu hoặc
qua tràn xả lũ trừ trường hợp bất khả kháng).
Điều 16. Vận hành cấp nước trong trường hợp bình thường (vận hành
cống lấy nước)
1. Lưu lượng lấy qua cống lấy nước trong mỗi thời đoạn phải đảm bảo đáp
ứng được nhu cầu dùng nước thực tế được xác định trong quá trình vận hành, lưu
lượng lớn nhất lấy qua cống lấy nước không vượt quá lưu lượng thiết kế của cống
là Qtk = 4,10 m
3
/s.
2. Khi mực nước hồ lớn hơn tung độ của “Đường hạn chế cấp nước” và nhỏ
hơn tung độ của “Đường phòng phá hoại” trên Biểu đồ điều phối thì tiến hành vận
hành cống lấy nước để cấp nước bình thường theo kế hoạch.
3. Khi mực nước của hồ lớn hơn tung độ “Đường phòng phá hoại” trên Biểu
đồ điều phối thì được phép cấp nước gia tăng theo kế hoạch nhưng lưu lượng lấy
qua cống lấy nước không được vượt quá 4,10 m
3
/s.
4. Việc điều tiết lưu lượng lấy qua cống lấy nước được thực hiện tại van côn
phía hạ lưu cống, cửa van phẳng tại thượng lưu cống chỉ vận hành khi van côn hạ
lưu có sự cố hoặc khi cần vận hành để kiểm tra thân cống.
5. Việc đóng mở cửa van phải tiến hành từ từ và từng đợt. Đối với cửa van
côn hạ lưu, độ mở (đóng) S mỗi đợt tối thiểu thiểu là 0,5 cm, tối đa là 5 cm. Đối
với cửa van phẳng thượng lưu, độ mở mỗi đợt tối thiểu là 1,0 cm, tối đa là 10 cm.
6. Trước khi điều chỉnh tăng, giảm lưu lượng qua cống phải thực hiện quan
trắc mực nước hồ, mực nước kênh hạ lưu và tra Phụ lục 6.1 để xác định mức độ
tăng giảm S.
7. Khi vận hành các thiết bị đóng mở cửa van phải tuân thủ hướng dẫn kỹ
thuật hoặc quy trình vận hành thiết bị do nhà sản xuất hoặc do đơn vị bảo trì thiết
bị biên soạn và cung cấp sau mỗi đợt bảo trì, sửa chữa hoặc thay thế. Khi vận hành
thiết bị để đóng (mở) cửa cống phải tuân theo các quy định sau:
a) Tại mỗi máy đóng mở phải đánh dấu chiều quay đóng, mở cửa van.
b) Thiết bị đóng mở cửa van phải có công tắc hành trình và rơle bảo vệ.
c) Các thiết bị đóng, mở cửa van phải được vận hành với tốc độ, lực đóng
mở nằm trong giới hạn được quy định trong thiết kế hoặc chế tạo.
d) Trong quá trình vận hành nếu thấy lực đóng mở tăng hoặc giảm đột ngột
1
Giấy phép khai thác nước mặt số 2262/GP-BTNMT ngày 17/7/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
14
thì phải dừng lại, kiểm tra và xử lý xong trước khi đóng mở lại.
9. Khi vận hành cống lấy nước phải ghi chép số liệu về thời gian đóng mở
cống, độ mở cống, mực nước thượng lưu đập, lưu lượng qua cống.
Điều 17. Tính toán, dự báo mực nước hồ và dòng chảy kiệt đến hồ
Vào cuối mùa lũ hàng năm (31 tháng 12), căn cứ lượng nước trữ trong hồ,
bản tin nhận định xu thế diễn biến thời tiết các tháng mùa khô của Đài KTTV tỉnh
Khánh Hòa, Công ty tính toán, dự báo mực nước hồ và dòng chảy đến hồ từng
tháng; Lập kế hoạch cấp nước cho nhu cầu dùng nước của năm tiếp theo.
Điều 18. Vận hành cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn tung độ đường
hạn chế cấp nước và cao hơn mực nước chết
1. Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ của "Đường hạn chế cấp nước" và cao
hơn mực nước chết (+28,70m): Công ty lập kế hoạch cấp nước luân phiên hoặc
giảm mức độ cấp nước và thông báo cho các đơn vị dùng nước phối hợp thực hiện
nhằm giảm mức thiếu nước và giảm thiệt hại cho các đối tượng hưởng lợi theo thứ
tự ưu tiên cấp nước sinh hoạt, chăn nuôi công nghiệp, dịch vụ, dòng chảy tối thiểu,
nông nghiệp; đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm tra, giám
sát.
2. Các giải pháp hạn chế ảnh hưởng do thiếu nước: Phân chia đối tượng sử
dụng nước hợp lý, tập trung cấp nước duy trì ở mức tối thiểu đối với một số khu
vực ưu tiên dùng nước; áp dụng các hình thức phân phối nước luân phiên theo phân
vùng, đối tượng sử dụng nước.
Điều 19. Quy định về sử dụng dung tích chết của hồ chứa nước khi xảy
ra hạn hán, thiếu nước
Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn mực nước chết (+28,70m):
1. Công ty phải lập phương án sử dụng dung tích chết, báo cáo Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp
thuận trước khi thực hiện.
2. Việc sử dụng dung tích chết của hồ phải thực hiện theo chỉ đạo của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm nước cấp cho sinh hoạt và nhu cầu sử dụng
nước thiết yếu ở hạ du
2
.
3. Phương án sử dụng dung tích chết phải nêu cụ thể các nội dung:
a) Đánh giá hiện trạng nguồn nước: Lượng nước còn lại trong hồ có thể sử
dụng, dự báo điều kiện nguồn nước đến trong thời gian tiếp theo.
b) Nhu cầu sử dụng nước và đối tượng được ưu tiên cấp nước từ dung tích chết.
c) Kế hoạch vận hành và giải pháp điều tiết nước, sử dụng nước: Lịch trình
cấp nước cho từng đơn vị sử dụng nước, mức độ cấp nước, hình thức cấp nước
(cấp nước tiết kiệm, cấp nước luân phiên,…).
2
15
d) Giải pháp kỹ thuật sử dụng dung tích chết: Xác định phần dung tích chết
có thể tự chảy qua cống lấy nước, phần dung tích chết dưới cao trình ngưỡng cống
phải thực hiện các biện pháp khác để sử dụng (bơm dã chiến, xẻ rãnh dẫn dòng,…).
đ) Khái toán kinh phí và đề xuất nguồn vốn thực hiện các biện pháp sử dụng
dung tích chết để phòng, chống hạn hán, thiếu nước.
4. Các trường hợp phải sử dụng dung tích chết: Cấp nước cho sinh hoạt, chăn
nuôi, công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.
Điều 20. Trường hợp đặc biệt trong mùa kiệt
Khi Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa có tin dự báo bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc
mưa lớn trên lưu vực hồ chứa nước Sông Trâu xảy ra trong mùa kiệt:
1. Công ty tăng cường quan trắc, theo dõi diễn biến mưa, mực nước hồ và
lưu lượng nước đến hồ; căn cứ tình hình thực tế và dự báo khí tượng thủy văn để
chủ động vận hành phù hợp, đảm bảo an toàn cho công trình và vùng hạ du, đồng
thời tận dụng nguồn nước đến hồ để tích trữ, bảo đảm nguồn nước phục vụ sản
xuất trong thời gian còn lại của mùa kiệt. Kịp thời báo cáo cho Ban chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, chỉ đạo.
2. Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo
dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ để báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định, chỉ đạo các nội dung quy định tại Điều 23 của Quy trình này trong
trường hợp dự báo xảy ra mưa, lũ trên lưu vực hồ vượt tần suất thiết kế.
Chương IV
VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP
Điều
21. Chế độ vận hành xả lũ đảm bảo an toàn công trình
1. Khi mực nước hồ đã vượt MNLTK (+44,65m) mà mực nước hồ vẫn tiếp
tục dâng cao và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn công trình và vùng hạ du có
nguy cơ ngập lụt, Công ty phải báo cáo khẩn cấp Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu cấp có thẩm quyền chỉ đạo các
nội dung sau:
a) Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo phương án xả nước
qua tràn để đảm bảo mực nước hồ không vượt quá cao trình mực nước lũ kiểm tra
(+45,99m).
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc đảm bảo an toàn đập, hồ chứa
nước và vùng hạ du, quyết định biện pháp xử lý sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ
chứa nước; quyết định,chỉ đạo thực hiện phương án di dời khẩn cấp dân cư vùng
hạ du hồ chứa, đề phòng sự cố vỡ đập.
2. Công ty phải thông báo cho Ủy ban nhân dân xã Công Hải, Ủy ban nhân
dân xã Nam Cam Ranh để triển khai tham gia hỗ trợ bảo vệ đập và đảm bảo an
16
toàn vùng hạ du; ứng phó tình huống khẩn cấp, di dời dân cư khu vực hạ du (nếu
cần thiết).
3. Công ty thực hiện phương án ứng phó khẩn cấp, đề phòng sự cố vỡ đập
theo phương án đã được phê duyệt.
Điều 22. Vận hành trong trường hợp đặc biệt (Khi công trình xảy ra sự
cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố)
1. Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước) có
dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Công ty phải chủ động thực
hiện các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố tại chỗ, đồng thời báo cáo Ban chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cấp có thẩm quyền
chỉ đạo để quyết định các nội dung sau:
a) Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo phương án vận hành hạ
mực nước hồ đến mức đảm bảo an toàn cho các công trình đầu mối (Xả lũ khẩn cấp).
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo biện pháp xử lý khẩn cấp, chỉ đạo
công tác bảo đảm an toàn cho công trình và vùng hạ du.
2. Khi cống lấy nước xảy ra sự cố không vận hành được, cần phải khắc phục
để đảm bảo cung cấp nước cho các đơn vị sử dụng nước:
a) Công ty phải triển khai các biện pháp khắc phục sự cố tạm thời, điều chỉnh
kế hoạch cấp nước, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã Công Hải,
Thuận Bắc , Ninh Hải và các đơn vị liên quan để phối hợp trong việc sử dụng nước.
b) Trong trường hợp việc khắc phục sự cố vượt khả năng của Công ty, Giám
đốc Công ty báo cáo hiện trạng sự cố, đề xuất giải pháp khắc phục cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Khi mất điện: người trực phải xác định trạng thái thực tế của từng cửa
van, bảo đảm an toàn điện và báo cáo ngay người chỉ huy vận hành. Chuyển sang
nguồn điện dự phòng hoặc cơ cấu vận hành dự phòng. Nếu nguồn dự phòng không
hoạt động, phải tính lại khả năng xả qua các công trình còn sử dụng được, báo cáo
xử lý khẩn cấp.
4. Khi cửa van bị kẹt hoặc không đóng, mở được: dừng thao tác tại thiết bị
có bất thường, cô lập thiết bị để kiểm tra, xác định độ mở thực tế và lưu lượng còn
có thể xả. Tính lại điều tiết với số cửa còn hoạt động, báo cáo Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trong trường hợp lưu lượng đến hồ
vượt khả năng tháo nước của tràn xả lũ.
Điều
23. Vận hành khi xảy ra các trường hợp: Mưa, lũ lớn vượt tần
suất thiết kế; động đất trên lưu vực hồ chứa; sạt trượt lớn trong lòng hồ chứa
và các tác động khác gây mất an toàn cho đập; việc vận hành xả nước có nguy
cơ mất an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập
1. Giám đốc Công ty triển khai thực hiện các biện pháp theo Phương án ứng
phó tình huống khẩn cấp, đề phòng sự cố vỡ đập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
17
và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo biện pháp xử lý sự cố, đảm bảo an
toàn đập, hồ chứa nước.
3. Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo phương án vận hành
hạ mực nước hồ đến mức bảo đảm an toàn cho công trình và vùng hạ du đập.
4. Công ty thông báo cho Ủy ban nhân dân xã Công Hải, Ủy ban nhân dân xã
Nam Cam Ranh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Công Hải, Ban chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã Nam Cam Ranh để sẵn sàng phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố khi cần thiết.
Điều
24. Hình thức chỉ đạo vận hành trong tình huống khẩn cấp
Lệnh, nội dung chỉ đạo, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc vận hành hồ chứa nước Sông Trâu được thực hiện bằng một trong các hình
thức sau: bằng văn bản; trực tiếp trao đổi, chỉ đạo; qua điện thoại hoặc tin nhắn.
Trường hợp xuất hiện các tình huống phải thực hiện chế độ vận hành trong
tình huống khẩn cấp mà Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh
Thuận không thể liên lạc hoặc không nhận được quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trưởng ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh thì Công ty
TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận chủ động việc vận hành hồ
theo quy trình này và phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, đồng thời báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường khi điều kiện thông tin liên
lạc được khôi phục.
Khi mất liên lạc, người trực sử dụng tuần tự các kênh dự phòng đã được
phân công, ghi lại thời điểm và kết quả liên hệ; đồng thời duy trì cảnh báo trực tiếp
tại công trình và phối hợp cảnh báo hạ du theo Điều 33, Điều 34.
Điều
25. Quy định phương thức, chế độ thông báo, báo cáo, hiệu lệnh
thông báo xả lũ trong trong trường hợp khẩn cấp
Công ty thực hiện Phương thức, chế độ thông báo, báo cáo, hiệu lệnh thông báo
điều tiết lũ qua tràn trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Điều 33, Điều 34.
Điều 26. Biện pháp hỗ trợ, bảo đảm an toàn đập và an toàn hạ du trong
trường hợp khẩn cấp
- Biện pháp hỗ trợ, đảm bảo an toàn đập và an toàn hạ du trong trường hợp
khẩn cấp được xây dựng cụ thể chi tiết tại Phương án ứng phó thiên tai và Phương
án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa nước Sông Trâu.
- Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của địa phương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân
sự quốc gia để được hỗ trợ ứng phó.
18
Chương V
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
GIÁM SÁT KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 27. Quy định các trạm, điểm đo các yếu tố Khí tượng thủy văn
chuyên dùng
Thành phần hệ thống quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn chuyên dùng
đối với công trình hồ chứa nước Sông Trâu như sau:
- Trạm đo mưa: 01 trạm đo mưa trên lưu vực; 01 trạm đo mưa tại đầu mối
hồ chứa nước Sông Trâu.
- Trạm đo mực nước: 01 trạm đo mực nước thượng lưu đập; 01 trạm đo mực
nước tại đầu kênh chính.
- Trạm quan trắc vận hành công trình: 01 trạm đo độ mở cho 2 cửa tràn xả
lũ; 01 trạm đo độ mở cống.
Điều 28. Quan trắc khí tượng, thủy văn
1. Yếu tố quan trắc.
a) Quan trắc lượng mưa trên lưu vực.
b) Quan trắc mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập.
c) Tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả.
d) Dự báo lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa.
2. Chế độ quan trắc
a) Mùa kiệt: Quan trắc 2 lần/ngày vào lúc 07 giờ, 19 giờ.
b) Mùa lũ:
- Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời
tiết có khả năng gây mưa lũ: Quan trắc 04 lần/ngày vào các thời điểm 01 giờ, 07
giờ, 13 giờ và 19 giờ.
- Trong trường hợp vận hành tràn xả lũ mà mực nước hồ thấp hơn MNLNTK
(+44,65m): Quan trắc tối thiểu 01 lần/giờ.
- Trong trường hợp vận hành tràn xả lũ mà mực nước hồ cao hơn MNLNTK
(+44,65m): Quan trắc tối thiểu 04 lần/giờ.
Bảng 6: Thông số, các yếu tố và chế độ quan trắc trong mùa lũ
Tên thông số, đối tượng quan
trắc, tính toán theo mực nước
hồ (MNH)
Thời hạn quan trắc (số giờ/ lần)
Lưu
lượng
vào hồ
Lưu
lượng xả
qua tràn
Cao trình
mực nước
hồ
Cao trình mực
nước hạ lưu
đập tràn
Tình trạng
công trình
MNH <42,30 m
6
6
6
6
12
Xả lũ và MNH< 44,65 m
1
1
1
1
6
MNH ≥ 44,65 m
0,25
0,25
0,25
0,25
4
19
Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có yêu cầu thực hiện quan trắc với tần suất khác quy
định tại Bảng 6, Công ty có trách nhiệm thực hiện theo yêu cầu, đồng thời vẫn phải
đảm bảo quan trắc đầy đủ các mốc thời gian được quy định tại Bảng 6.
3. Chế độ dự báo
a) Mùa kiệt: Vào cuối mùa lũ hàng năm (31 tháng 12), căn cứ lượng nước
trữ trong hồ, bản tin nhận định xu thế diễn biến thời tiết các tháng mùa khô của Đài
KTTV tỉnh Khánh Hòa, Công ty tính toán, dự báo mực nước hồ và dòng chảy đến
hồ từng tháng; Lập kế hoạch cấp nước cho nhu cầu dùng nước trong mùa kiệt.
b) Mùa lũ: Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa có bản tin dự báo có mưa, lũ hoặc xuất
hiện lũ trên lưu vực và vùng hạ du hồ, Công ty phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo
hàng ngày và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau:
- Thu thập bản tin dự báo của Đài KTTV tỉnh Khánh Hòa về dự báo, cảnh
báo thời tiết nguy hiểm gây mưa, lũ lớn; dự báo, cảnh báo lũ, lũ khẩn cấp tại khu
vực Khánh Hòa.
- Tổ chức quan trắc lượng mưa theo quy định; quan trắc mực nước hồ, lưu
lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn.
- Khi xuất hiện lũ, Công ty phải phân tích số liệu quan trắc mực nước hồ
theo từng giờ, xác định sơ bộ lưu lượng nước đến hồ theo từng thời đoạn quan trắc
(tối thiểu 01 lần/giờ hoặc theo thời đoạn ngắn hơn khi có yêu cầu của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường).
Điều 29. Quy định chế độ báo cáo, sử dụng và lưu trữ tài liệu Khí tượng
thủy văn
1. Trong điều kiện bình thường: Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc Khí
tượng thủy văn cho Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Công Hải, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự xã
Nam Cam Ranh và cập nhật lên trang thông tin điện tử thuyloivietnam.vn theo quy
định.
2. Trong trường hợp khẩn cấp: Thực hiện theo khoản 1 Điều này, đồng thời,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp cung
cấp cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
3. Công ty có trách nhiệm lưu trữ số liệu quan trắc Khí tượng thủy văn dưới
dạng File mềm trên máy tính và hồ sơ giấy; hàng năm tập hợp báo cáo gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Cục Khí tượng thủy văn (Đài Khí tượng thủy văn tỉnh
Khánh Hòa). Văn bản gốc phải được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường để theo dõi và lưu trữ hồ sơ quản lý.
4. Phương thức cung cấp thông tin, báo cáo:
a) Công ty có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng
thủy văn chuyên dùng và cập nhật lên trang thông tin điện tử thuyloivietnam.vn
theo quy định của pháp luật hiện hành.
20
b) Việc cung cấp thông tin, báo cáo được thực hiện theo một trong các hình
thức sau: Gửi trực tiếp, bằng fax, Email, bằng mạng internet, qua điện thoại, bằng
máy thông tin vô tuyến điện hoặc các hình thức khác.
Điều 30. Quy định kiểm tra định kỳ chất lượng nước
1. Chất lượng nước hồ phải Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
mặt (quy chuẩn hiện hành là QCVN 08:2023/BTNMT).
2. Tần suất, thông số quan trắc chất lượng nước theo quy định hiện hành và
phải báo cáo, thông báo kết quả quan trắc cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo
quy định hoặc khi có yêu cầu.
3. Khi chất lượng nước hồ bị ô nhiễm, không đảm bảo theo quy định hiện
hành, Công ty phải báo cáo, thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan để tạm
dừng việc cung cấp nước. Đồng thời phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để
có biện pháp xử lý.
Điều 31. Chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc Khí
tượng thủy văn
Quy định chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc Khí tượng
Thủy văn thực hiện theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn, các nghị định,
thông tư, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, cụ thể:
1. Kiểm tra định kỳ:
Kiểm tra định kỳ thực hiện 6 tháng 1 lần; quá trình kiểm tra phải tuân thủ
đúng quy trình, kết quả kiểm tra phải được lập biên bản, lưu trữ hồ sơ và tổng hợp
báo cáo theo quy định.
2. Kiểm tra đột xuất:
Thực hiện kiểm tra đột xuất khi hệ thống hoạt động không bình thường hoặc
không hoạt động; kết quả kiểm tra phải lập biên bản lưu hồ sơ và báo cáo.
3. Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị, dụng cụ quan trắc Khí tượng thủy văn:
Các thiết bị, dụng cụ quan trắc Khí tượng thủy văn phải được kiểm định,
hiệu chuẩn bởi cơ quan chuyên môn theo quy định hiện hành.
Điều 32. Giám sát khai thác tài nguyên nước
1. Thông số và hình thức giám sát khai thác tài nguyên nước như sau
3
:
a) Thông số giám sát bao gồm: Mực nước hồ, lưu lượng xả duy trì dòng chảy
tối thiểu, lưu lượng khai thác, lưu lượng xả qua tràn, lưu lượng đến hồ; chất lượng
nước trong quá trình khai thác (nếu có).
b) Hình thức giám sát: Thực hiện quan trắc hoặc tính toán để giám sát định
kỳ đối với các thông số quy định tại điểm a khoản này.
2. Ngoài ra các công tác quan trắc khác như thấm, chuyển vị đập,… phải
3
Theo Khoản 38 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ
21
tuân thủ đầy đủ theo quy định của quy trình quản lý khai thác công trình đã được
ban hành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
3. Định kỳ hàng năm (trước ngày 30 tháng 01) Công ty báo cáo hoạt động khai
thác, sử dụng tài nguyên nước của hồ chứa nước Sông Trâu trong năm trước và gửi
về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục Quản lý tài nguyên nước theo quy định.
Chương VI
THÔNG TIN, CẢNH BÁO TRONG VIỆC VẬN HÀNH XẢ LŨ
Điều 33. Thông báo khi vận hành xả lũ
1. Công ty thông báo tình hình vận hành xả lũ (điều tiết nước qua tràn) đến
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Đài Khí tượng
thủy văn tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân xã Công Hải, Ủy ban nhân dân xã Nam
Cam Ranh để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du và các cơ quan liên quan về việc
xả lũ, đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ.
2. Thời điểm thông báo kế hoạch vận hành xả lũ:
a) Trong điều kiện công trình vận hành bình thường: Công ty phải thông báo
trước khi vận hành mở cửa van tràn đầu tiên để điều tiết lũ tối thiểu 06 giờ (trừ
trường hợp bất khả kháng).
b) Trong quá trình vận hành xả lũ: Trường hợp cần phải điều chỉnh tăng lưu
lượng xả lũ so với kế hoạch đã thông báo tại điểm a khoản này, Công ty phải thông
báo trước khi vận hành cửa tràn để tăng lưu lượng xả tối thiểu 02 giờ (trừ trường
hợp bất khả kháng).
c) Trong tình huống khẩn cấp: Công ty phải thông báo ngay khi phát hiện sự
cố có khả năng gây mất an toàn công trình (trừ trường hợp bất khả kháng).
d) Trong trường hợp mất điện, gián đoạn hệ thống thông tin liên lạc hoặc
mất sóng viễn thông, Công ty, Ủy ban nhân dân xã Công Hải, Ủy ban nhân dân xã
Nam Cam Ranh phải chủ động sử dụng các phương thức truyền tin dự phòng như
bộ đàm, hệ thống cảnh báo sẵn có trên địa bàn (Kẻng, loa cầm tay), phương tiện
thông tin lưu động và các phương tiện thông tin khác nhằm bảo đảm duy trì thông
tin chỉ đạo, điều hành vận hành hồ chứa và cảnh báo cho vùng hạ du.
3. Nội dung thông báo phải nêu cụ thể lý do xả lũ, mực nước hồ, dự kiến
thời điểm bắt đầu mở cửa xả, thời điểm kết thúc xả, lưu lượng xả.
4. Hình thức thông báo: Bằng văn bản thông thường hoặc hệ thống quản lý
văn bản điện tử hoặc trực tiếp qua điện thoại (gọi điện hoặc tin nhắn SMS).
Điều 34. Cảnh báo khi vận hành xả lũ và trường hợp khẩn cấp
1. Khi vận hành xả lũ, Công ty phải sử dụng các phương tiện thông tin sẵn
có như điện thoại, nhóm Zalo phòng chống thiên tai, loa phóng thanh hoặc còi hú…
Trong trường hợp mất điện hoặc mất sóng viễn thông: Sử dụng còi hú hoặc kẻng,
22
pháo hiệu, loa cầm tay, hệ thống thông tin vô tuyến của lực lượng quân đội hoặc
công an…để truyền tin, cảnh báo cho chính quyền và người dân phía vùng hạ du.
2. Chế độ cảnh báo khi xả lũ:
- Khi các cửa van tràn xả lũ đang ở trạng thái đóng hoàn toàn: 30 phút trước
khi vận hành tràn, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 50 giây và cách nhau 05 giây.
- Khi tràn xả lũ đang ở trạng thái xả lũ, nếu tăng thêm lưu lượng xả lũ thì 10
phút trước khi điều chỉnh cửa xả phải kéo 2 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách
nhau 10 giây ( tín hiệu còi được điều chỉnh, bổ sung).
- Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp để đảm bảo
an toàn công trình thì 05 phút trước khi điều chỉnh cửa xả phải kéo 5 hồi còi, mỗi
hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây; sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép
xả; (tín hiệu còi được điều chỉnh, bổ sung).
- Khi tràn xả lũ kết thúc xả nước xuống hạ lưu thì kéo 1 hồi còi, hồi còi dài
60 giây.
- Hàng tháng thực hiện thử còi 01 lần vào lúc 16h30 phút ngày cuối tháng:
Thực hiện bằng cách kéo 1 hồi còi dài 05 giây.
Chương VII
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Điều 35. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác
công trình Thủy lợi Ninh Thuận
1. Thực hiện và tổ chức, chỉ đạo đội ngũ nhân viên Công ty thực hiện nghiêm
chỉnh vận hành công trình theo đúng Quy trình này và theo quy định pháp luật hiện
hành về Thủy lợi; Tài nguyên nước; Phòng, chống thiên tai… đảm bảo an toàn cho
công trình, vùng hạ du và đáp ứng các nhu cầu dùng nước.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Trâu
như sau:
a) Thực hiện lệnh chỉ đạo, vận hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và của các cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thể thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp tình huống bất khả kháng mà hệ thống thông tin liên lạc bị
gián đoạn dẫn đến: Không thể liên lạc với người có thẩm quyền để thông báo tình
huống nguy hiểm, sự cố công trình để có ý kiến chỉ đạo theo thẩm quyền hoặc
không nhận được lệnh vận hành của người có thẩm quyền, Giám đốc Công ty tổ
chức thực hiện ngay các biện pháp vận hành theo Quy trình này và Phương án ứng
phó tình huống khẩn cấp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo đảm an
23
toàn công trình; đồng thời tổ chức cảnh báo vùng hạ du và báo cáo ngay cho Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường khi điều kiện thông tin liên lạc được khôi phục.
3. Kiện toàn Ban chỉ huy phòng chống thiên tai Công ty, Ban chỉ huy phòng
chống thiên tai các Trạm thủy nông trực thuộc Công ty để chỉ đạo, điều hành công tác
phòng chống thiên tai các đập, hồ chứa nước do Công ty quản lý.
4. Chỉ đạo, đôn đốc công tác lưu trữ nhật ký vận hành công trình hồ Sông
Trâu; Tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu số về công tác vận hành hồ chứa
và công trình; bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất, kết nối và chia sẻ với cơ
sở dữ liệu chuyên ngành về thủy lợi, an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định.
5. Định kỳ 5 năm phải tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình
vận hành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức
rà soát, đề xuất điều chỉnh Quy trình vận hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Đăng tải Quy trình vận hành được phê duyệt trên trang thông tin điện tử
của Công ty.
7. Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, phải lập Báo cáo hiện trạng an toàn
công trình gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, để theo dõi, quản lý theo quy định.
8. Sau mùa lũ hoặc sau mỗi trận lũ, hoặc ngay sau khi có mưa, lũ lớn trên
lưu vực, hoặc sau khi xảy ra động đất mạnh tại khu vực công trình (Những trận
mưa lũ, động đất gây hư hỏng cho công trình) phải tổ chức triển khai ngay các công
tác sau:
a) Kiểm tra, đánh giá tình trạng ổn định, an toàn của công trình, thiết bị bao
gồm cả ảnh hưởng xói lở ở vùng hạ du hồ.
b) Sửa chữa những hư hỏng nguy hiểm có nguy cơ ảnh hưởng đến sự ổn
định, an toàn công trình và thiết bị (nếu có).
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường khi phát hiện tình huống bất thường, sự cố công trình,
hoặc nguy cơ mất an toàn công trình.
9. Hàng năm chủ động rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương án ứng phó thiên
tai đối với hồ chứa nước Sông Trâu. Đồng thời chủ trì xây dựng quy chế phối hợp
với chính quyền các địa phương có liên quan để quản lý, vận hành đảm bảo an toàn
công trình và triển khai thực hiện có hiệu quả các phương án và các quy định liên
quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai cho công trình và
vùng hạ du hồ chứa, cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí
tượng thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp số liệu thông tin,
báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ và có các biện pháp khắc phục kịp thời các hư hỏng để đảm bảo tình
24
trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị.
c) Huy động lực lượng của đơn vị để tổ chức trực vận hành công trình, sẵn
sàng triển khai công tác xử lý, khắc phục sự cố khi cần thiết.
11. Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá toàn bộ thiết bị, công trình và nhân sự,
theo quy định của Phương án ứng phó thiên tai được phê duyệt hàng năm, Phương
án ứng phó với tình huống khẩn cấp.
12. Trong quá trình vận hành công trình, nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự
cố gây mất an toàn cho công trình đầu mối, đòi hỏi phải xử lý, khắc phục ngay thì
Giám đốc Công ty có trách nhiệm:
a) Tổ chức, chỉ đạo triển khai phương án xử lý khi phát hiện sự cố, đồng thời
báo cáo, đề xuất phương án xử lý sự cố với Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc đảm
bảo an toàn công trình, quyết định biện pháp xử lý, ứng phó các sự cố khẩn cấp.
b) Thông báo cho Ủy ban nhân dân xã Công Hải, Ủy ban nhân dân xã Nam
Cam Ranh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Công Hải, Ban chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã Nam Cam Ranh sẵn sàng phối hợp, hỗ trợ và kịp thời triển khai kế hoạch
ứng phó bảo vệ đập và vùng hạ du.
13. Việc xin ý kiến của Công ty về vận hành hồ chứa nước Sông Trâu được
thực hiện bằng một trong các hình thức sau: bằng văn bản; trực tiếp trao đổi, xin ý
kiến; qua điện thoại hoặc tin nhắn.
Điều 36. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường Khánh Hòa
1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình; trực tiếp giải quyết hoặc kịp thời
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết các nội dung thuộc thẩm quyền quy định
tại Quy trình này và những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình.
2. Kịp thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh
trong trường hợp phát hiện những hành vi vi phạm quy định tại Quy trình này.
3. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, điều
chỉnh Quy trình theo thẩm quyền.
4. Trường hợp xảy ra hạn hán thiếu nước nghiêm trọng, hoặc có yêu cầu bất
thường về sử dụng nước tại hạ du: Kiểm tra phương án điều tiết cấp nước cho hạ
du do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Ninh Thuận lập, xem
xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Theo dõi dự báo Khí tượng thủy văn, tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh quyết định phương án, giải pháp ứng phó
trong tình huống khẩn cấp, chỉ đạo đảm bảo an toàn, quyết định biện pháp xử lý
các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ Sông Trâu.
6. Báo cáo kết quả tổng hợp thực hiện quy trình vận hành hồ chứa Sông
Trâu, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh.
25
Điều 37. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Khánh Hòa
1. Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa nước Sông Trâu (Điều 45).
b) Công bố Quy trình này trên cổng thông tin điện tử (hoặc trang thông tin
điện tử) của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện
quy trình này.
b) Quyết định biện pháp xử lý các sự cố khẩn cấp, đảm bảo an toàn đập, hồ
Sông Trâu theo quy định tại khoản 2 Điều 15; Điều 19; khoản 2 Điều 20; điểm b
khoản 1 Điều 21; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 22; khoản 2 Điều 23; Điều
26 của Quy trình này
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các xã Công
Hải, xã Nam Cam Ranh và các đơn vị liên quan triển khai công tác ứng phó với
tình huống khẩn cấp, kịp thời huy động lực lượng tham gia ứng cứu, bảo vệ công
trình đầu mối nhằm bảo đảm an toàn công trình đập, hồ Sông Trâu và vùng hạ du;
d) Xử lý các vi phạm liên quan đến Quy trình vận hành hồ chứa nước Sông Trâu.
đ) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp xảy ra tại hồ
chứa nước Sông Trâu vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh.
3. Các lệnh, nội dung chỉ đạo, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: bằng
văn bản; trực tiếp trao đổi, chỉ đạo; qua điện thoại hoặc tin nhắn.
Điều 38. Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Khánh Hòa, Trưởng Ban chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh Khánh Hòa
1. Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh:
a) Tổ chức cứu hộ đập, hồ chứa nước Sông Trâu khi xảy ra sự cố gây mất an
toàn công trình và vùng hạ du.
b) Tổ chức huấn luyện, diễn tập, tập huấn cho các đối tượng tham gia ứng
phó sự cố tại công trình hồ chứa nước Sông Trâu.
c) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo việc thống kê đánh giá
thiệt hại, xác định nhu cầu hỗ trợ; tiếp nhận và phân bổ các nguồn lực hỗ trợ; triển
khai công tác khắc phục hậu quả và phục hồi tái thiết sau thiên tai, thảm họa xảy
ra tại hồ chứa nước Sông Trâu.
2. Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh:
a) Chỉ đạo tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ.
b) Quyết định việc vận hành hồ chứa nước Sông Trâu theo quy định tại điểm
điểm a khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 22, khoản 3 Điều 23, Điều 26 của
26
Quy trình này.
c) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp nhằm đảm bảo an toàn cho công
trình hồ Sông Trâu.
3. Các lệnh, nội dung chỉ đạo, quyết định của Trưởng Ban chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh tỉnh quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện bằng một trong
các hình thức sau: bằng văn bản; trực tiếp trao đổi, chỉ đạo; qua điện thoại hoặc tin
nhắn.
Điều 39. Ủy ban nhân dân xã Công Hải
1. Trước mùa mưa lũ hàng năm (trước ngày 01 tháng 8) phối hợp với Công
ty xây dựng, ban hành Quy chế phối hợp trong công tác vận hành, ứng phó tình
huống khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình hồ chứa nước Sông Trâu và vùng
hạ du. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cho vùng hạ du khi hồ vận hành xả
lũ và trường hợp xảy ra sự cố.
2. Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để phối hợp với Công ty thực
hiện công tác phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.
3. Thông báo kịp thời cho nhân dân ở vùng hạ du hồ về việc vận hành xả lũ
để người dân biết, chủ động phòng tránh khỏi khu vực ảnh hưởng do việc xả lũ.
4. Chỉ đạo các lực lượng, đơn vị trực thuộc thực hiện các biện pháp ứng phó
với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn vùng hạ du hồ. Kịp thời
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trong trường hợp
khẩn cấp vượt quá thẩm quyền xử lý.
6. Tổ chức phổ biến cho các đơn vị liên quan về phương án ứng phó khẩn
cấp, diễn tập thực hành ứng phó với tình huống khẩn cấp xảy ra với hồ chứa nước
Sông Trâu.
7. Phối hợp với Công ty tổ chức thực hiện kế hoạch cấp nước từ hồ Sông
Trâu phục vụ sản xuất và các nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn.
8. Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu
quả; thực hiện đúng kế hoạch và chế độ cấp nước.
9. Chỉ đạo, kiểm tra việc sản xuất nông nghiệp phù hợp với kế hoạch cấp
nước, cơ cấu mùa vụ và khả năng nguồn nước.
10. Phối hợp bảo vệ nguồn nước, công trình thủy lợi và phạm vi bảo vệ công
trình; kịp thời ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi gây ảnh hưởng đến nguồn nước và việc vận hành công trình.
11. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, thiên tai hoặc tình huống bất thường,
phối hợp với Công ty thực hiện các biện pháp ứng phó, điều tiết và sử dụng nước
tiết kiệm, bảo đảm nhu cầu sử dụng nước thiết yếu.
Điều 40. Ủy ban nhân dân xã Nam Cam Ranh
1. Trước mùa mưa lũ hàng năm (trước ngày 01 tháng 8) phối hợp với Công
ty xây dựng, ban hành Quy chế phối hợp trong công tác vận hành, ứng phó tình
27
huống khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình hồ chứa nước Sông Trâu và vùng
hạ du. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cho vùng hạ du khi hồ vận hành xả
lũ và trường hợp xảy ra sự cố.
2. Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để phối hợp với Công ty thực
hiện công tác phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.
3. Thông báo kịp thời cho nhân dân ở vùng hạ du hồ về việc vận hành xả lũ
để người dân biết, chủ động phòng tránh khỏi khu vực ảnh hưởng do việc xả lũ.
4. Chỉ đạo các lực lượng, đơn vị trực thuộc thực hiện các biện pháp ứng phó
với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn vùng hạ du hồ. Kịp thời
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trong trường hợp
khẩn cấp vượt quá thẩm quyền xử lý.
5. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định
trong Quy trình này; tham gia bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Sông Trâu;
6. Tổ chức phổ biến cho các đơn vị liên quan về phương án ứng phó khẩn
cấp, diễn tập thực hành ứng phó với tình huống khẩn cấp xảy ra với hồ chứa nước
Sông Trâu.
Điều 41. Ủy ban nhân dân các xã Ninh Hải, Thuận Bắc
1. Phối hợp với Công ty tổ chức thực hiện kế hoạch cấp nước từ hồ Sông
Trâu phục vụ sản xuất và các nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn.
2. Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu
quả; thực hiện đúng kế hoạch và chế độ cấp nước.
3. Chỉ đạo, kiểm tra việc sản xuất nông nghiệp phù hợp với kế hoạch cấp
nước, cơ cấu mùa vụ và khả năng nguồn nước.
4. Phối hợp bảo vệ nguồn nước, công trình thủy lợi và phạm vi bảo vệ công
trình; kịp thời ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi gây ảnh hưởng đến nguồn nước và việc vận hành công trình.
5. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, thiên tai hoặc tình huống bất thường, phối
hợp với Công ty thực hiện các biện pháp ứng phó, điều tiết và sử dụng nước tiết
kiệm, bảo đảm nhu cầu sử dụng nước thiết yếu.
Điều 42. Các hộ, đơn vị dùng nước và các hộ hưởng lợi khác
1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình này, không xả thải, gây ô nhiễm nguồn
nước làm ảnh hưởng đến sản xuất và dân sinh.
2. Có trách nhiệm tham gia ứng cứu, bảo vệ an toàn công trình khi có sự cố
xảy ra.
3. Hàng năm, phải ký hợp đồng dùng nước với Công ty, để Công ty lập kế
hoạch cấp nước hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình.
4. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan được nêu tại Luật Thủy
lợi, các văn bản pháp quy có liên quan đến việc quản lý khai thác và bảo vệ công
trình hồ chứa nước Sông Trâu.
28
Điều 43. Các hành vi nghiêm cấm trong phạm vi hành lang bảo vệ công
trình hồ chứa nước Sông Trâu
1. Đổ chất thải, rác thải trong phạm vi bảo vệ công trình; xả nước thải trái quy
định của pháp luật vào công trình; các hành vi khác làm ô nhiễm nguồn nước trong
công trình.
2. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng công trình.
3. Ngăn, lấp, đào, nạo vét, hút bùn, cát, sỏi trên sông, kênh, mương, rạch,
hồ, ao trái phép làm ảnh hưởng đến hoạt động thủy lợi.
4. Sử dụng xe cơ giới vượt tải trọng cho phép đi trên công trình; sử dụng xe
cơ giới, phương tiện thủy nội địa lưu thông trong công trình khi có biển cấm, trừ
các loại xe, phương tiện ưu tiên theo quy định của pháp luật về giao thông đường
bộ, đường thủy nội địa.
5. Cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoạt động thủy lợi.
6. Khai thác nước trái phép từ công trình.
7. Tự ý vận hành công trình; vận hành công trình trái quy trình được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
8. Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành quyết định của cơ quan, người
có thẩm quyền trong việc ứng phó khẩn cấp khi công trình xảy ra sự cố.
9. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình.
10. Thực hiện các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình khi chưa có
giấy phép hoặc thực hiện không đúng nội dung của giấy phép được cấp cho các
hoạt động quy định tại Điều 44 của Luật Thủy lợi.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 44. Thời điểm thi hành
Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Trâu có hiệu lực kể từ ngày
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và thay thế Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước
Sông Trâu phê duyệt tại Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (nay là Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa).
Điều 45. Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành
Trong quá trình thực hiện Quy trình này, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung,
Công ty phải tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định./.
29
Phụ lục
KÈM THEO QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG TRÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Phụ lục I
Tổng quan về công trình hồ chứa nước Sông Trâu
- Vị trí công trình đầu mối:
+ Địa danh: Xã Phước Chiến, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận (nay là xã
Công Hải, tỉnh Khánh Hòa).
+ Tọa độ (Hệ tọa độ: VN2000, kinh tuyến trục 108
0
15’, múi chiếu 3
0
):
Bảng PL1.1: Tọa độ các công trình đầu mối hồ Sông Trâu
Công trình
STT
Vị trí
Tọa độ (m)
X (m)
Y (m)
Đập chính
1
Vai trái đập
1 305 653,32
589 034,06
2
Vai phải đập
1 305 406,33
588 881,82
Cống lấy nước
3
Cửa van TL
1 305 431,88
588 896,65
Cống xả nước đảm bảo
dòng chảy tối thiểu
4
1 305 424.52
589 007.62
- Phạm vi phục vụ của công trình: Khu hưởng lợi của công trình gồm 4 xã:
Các xã Phước Chiến, Công Hải, Lợi Hải, Bắc Sơn thuộc huyện Thuận Bắc, tỉnh
Ninh Thuận (nay là các xã Công Hải, Thuận Bắc, Ninh Hải, tỉnh Khánh Hòa).
- Cấp công trình:
+ Theo quy mô công trình hồ và công trình đầu mối: Cấp II.
+ Theo quy mô tưới: Cấp III.
- Tần suất thiết kế:
+ Tần suất bảo đảm cấp nước tưới: P = 85%.
+ Tần suất bản đảm cấp nước sinh hoạt: P = 90%.
+ Tần suất lũ thiết kế: P = 1,0 %.
+ Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2 %.
30
Bảng PL1.2: Bảng tổng hợp thông số cơ bản hồ chứa nước Sông Trâu
TT
Thông số
Kí hiệu
Đơn vị
Theo TKKT
QTVH
năm 2026
I
Đặc trưng lưu vực và dòng chảy
1
Diện tích lưu vực
Flv
km
2
66,0
66,0
2
Chiều dài sông chính
Ls
km
12,2
12,2
3
Lượng mưa BQNN
X
0
mm
1300
1250
4
Môđun dòng chảy năm
M
0
l/s/km
2
18,1
18,65
5
Lưu lượng bình quân nhiều năm
Qo
m
3
/s
1,2
1,18
6
Tổng lượng bình quân nhiều
năm
Wo
10
6
m
3
37,84
37,21
7
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế
Q
1%
m
3
/s
840
1131,0
8
Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra
Q
0,2%
m
3
/s
Chưa tính
1544,0
II
Hồ chứa
1
Cấp công trình
III
II
(TCVN 50-60:
90)
QCVN 04-
05:2022)
2
Mực nước lũ kiểm tra P=0,2%
MNLKT
m
45,47
(QTVH 2005)
45,99
3
Mực nước lũ thiết kế P=1,0%
MNLTK
m
44,27
44,65
4
Mực nước dâng bình thường
MNDBT
m
42,3
42,30
5
Mực nước chết
MNC
m
28,7
28,70
6
Dung tích hồ ứng với MNDBT
V
ho
10
6
m
3
31,53
32,15
7
Dung tích hữu ích
V
hi
10
6
m
3
30,4
31,41
8
Dung tích chết
V
c
10
6
m
3
1,13
0,74
9
Dung tích toàn bộ (MNlu 1%)
Vtb
10
6
m
3
39,50
39,28
10
Dung tích tại MNLN kiểm tra
10
6
m
3
44,29
44,27
11
Diện tích mặt hồ ứng với MNC
F
MNC
ha
54
41
12
Diện tích mặt hồ ứng với
MNDBT
F
MNDBT
ha
396
394,8
13
Diện tích mặt hồ ứng với
MNLTK
F
MNLTK
ha
445
442,8
III
Đập đất
1
Kết cấu mặt cắt ngang đập
Nhiều khối
2
Thoát nước thân đập
Lăng trụ + Ống
khói
3
Chống thấm nền đập
Khoan phụt
+ Tường BTCT
4
Cao trình đỉnh tường ch.sóng
m
46,3
5
Cao trình đỉnh đập
đđ
m
45,5
6
Chiều rộng đỉnh đập
B
đ
m
6
7
Chiều dài đỉnh đập
L
đ
m
290
8
Chiều cao đập lớn nhất
H
đmax
m
27
31
TT
Thông số
Kí hiệu
Đơn vị
Theo TKKT
QTVH
năm 2026
9
Cơ đập
02 cơ TL, 01 cơ
HL
10
Cao trình cơ đập
cđ
m
TL: +34,00;
25,50
HL: 33,50
11
Bề rộng cơ đập
m
3,5
12
Hệ số mái thượng lưu
3,0; 3,5; 4,0
13
Hệ số mái hạ lưu
2,5; 3,0
14
Gia cố mái đập TL
Tấm BTCT
15
Gia cố mái đập HL
Trồng cỏ
IV
Tràn xả lũ
1
Hình thức tràn
Tràn dọc,
ngưỡng thực
dụng, điều tiết
bằng cửa van
cung
2
Cao trình ngưỡng tràn
m
36,3
3
Kích thước tràn nước
B
tr
m
2 x (6
m
x6
m
)
4
Cột nước tràn thiết kế
H
TK
m
7,97
8,35
5
Lưu lượng xả thiết kế Q
xả p=1%
Q
xảTK
m
3
/s
478
513,04
6
Cột nước tràn kiểm tra H
p=0,2%
H
KT
m
Chưa tính
9,69
7
Lưu lượng xả kiểm tra Q
xảp=0,2%
Q
xảKT
m
3
/s
Chưa tính
641,44
8
Chiều rộng dốc nước
Bd
m
13,8
9
Chiều dài dốc nước
Ld
m
112,5
10
Độ dốc dốc nước
i
%
12
11
Hình thức tiêu năng
Mũi phun
12
Kết cấu tràn
BTCT
V
Cống lấy nước
1
Hình thức kết cấu
Ống thép bọc
BTCT
2
Điều tiết
Tháp van TL
+ Van côn HL
3
Cao trình ngưỡng cống
m
26
4
Cao trình đáy cống cửa ra
m
25,92
5
Khẩu diện cống: Đoạn trước
tháp van
b x h
m
1,5
x 1,5
Đoạn sau tháp van
D
m
1,5
6
Chiều dài cống
Lc
m
117
7
Độ dốc cống
i
%
0,10%
8
Lưu lượng thiết kế
Q
tk
m
3
/s
4,1
9
Chế độ chảy
Có áp
32
Phụ lục II: BẢNG TRA ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH HỒ CHỨA
Bảng PL2.1: Bảng tra đường dung tích hồ chứa
Đơn vị: 10
6
m
3
Z(m)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
23
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
24
0,01
0,01
0,02
0,02
0,03
0,03
0,03
0,04
0,04
0,05
25
0,05
0,06
0,06
0,07
0,07
0,08
0,09
0,09
0,10
0,10
26
0,11
0,12
0,14
0,15
0,17
0,18
0,19
0,21
0,22
0,24
27
0,25
0,27
0,30
0,32
0,34
0,37
0,39
0,41
0,43
0,46
28
0,48
0,52
0,55
0,59
0,62
0,66
0,70
0,74
0,78
0,81
29
0,84
0,90
0,95
1,01
1,06
1,12
1,18
1,23
1,29
1,34
30
1,40
1,49
1,57
1,66
1,74
1,83
1,91
2,00
2,08
2,17
31
2,25
2,36
2,48
2,59
2,71
2,82
2,93
3,05
3,16
3,28
32
3,39
3,53
3,67
3,82
3,96
4,10
4,24
4,38
4,53
4,67
33
4,81
4,98
5,15
5,32
5,49
5,66
5,83
6,00
6,17
6,34
34
6,51
6,71
6,91
7,11
7,31
7,51
7,70
7,90
8,10
8,30
35
8,50
8,73
8,95
9,18
9,40
9,63
9,86
10,08
10,31
10,53
36
10,76
11,01
11,26
11,52
11,77
12,02
12,27
12,52
12,78
13,03
37
13,28
13,56
13,83
14,11
14,39
14,67
14,94
15,22
15,50
15,77
38
16,05
16,35
16,65
16,96
17,26
17,56
17,86
18,16
18,47
18,77
39
19,07
19,40
19,73
20,05
20,38
20,71
21,04
21,37
21,69
22,02
40
22,35
22,70
23,06
23,41
23,76
24,12
24,47
24,82
25,17
25,53
41
25,88
26,36
26,83
27,31
27,79
28,27
28,74
29,22
29,70
30,17
42
30,65
31,00
31,35
32,15
32,50
32,85
33,20
33,55
33,90
34,25
43
34,15
34,42
34,69
34,97
35,24
35,51
35,78
36,05
36,33
36,60
44
36,87
37,24
37,61
37,98
38,35
38,72
39,09
39,46
39,83
40,20
45
40,57
40,94
41,31
41,68
42,05
42,42
42,79
43,16
43,53
43,90
46
44,27
Ghi chú: giá trị dung tích hồ ở cao trình +45,0 và +46,0 được ngoại suy theo xu thế đường
cong quan hệ Zho~Who.
33
Bảng PL2.2: Bảng tra đường diện tích mặt thoáng hồ chứa
Đơn vị: Km
2
Z(m)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
23
0,000
0,003
0,006
0,009
0,012
0,015
0,018
0,021
0,024
0,027
24
0,030
0,032
0,034
0,036
0,038
0,040
0,042
0,044
0,046
0,048
25
0,050
0,054
0,058
0,062
0,066
0,070
0,074
0,078
0,082
0,086
26
0,090
0,099
0,108
0,117
0,126
0,135
0,144
0,153
0,162
0,171
27
0,180
0,191
0,202
0,213
0,224
0,235
0,246
0,257
0,268
0,279
28
0,290
0,306
0,322
0,338
0,354
0,370
0,386
0,402
0,418
0,434
29
0,450
0,471
0,492
0,513
0,534
0,555
0,576
0,597
0,618
0,639
30
0,660
0,693
0,726
0,759
0,792
0,825
0,858
0,891
0,924
0,957
31
0,990
1,019
1,048
1,077
1,106
1,135
1,164
1,193
1,222
1,251
32
1,280
1,308
1,336
1,364
1,392
1,420
1,448
1,476
1,504
1,532
33
1,560
1,589
1,618
1,647
1,676
1,705
1,734
1,763
1,792
1,821
34
1,850
1,878
1,906
1,934
1,962
1,990
2,018
2,046
2,074
2,102
35
2,130
2,155
2,180
2,205
2,230
2,255
2,280
2,305
2,330
2,355
36
2,380
2,406
2,432
2,458
2,484
2,510
2,536
2,562
2,588
2,614
37
2,640
2,665
2,690
2,715
2,740
2,765
2,790
2,815
2,840
2,865
38
2,890
2,916
2,942
2,968
2,994
3,020
3,046
3,072
3,098
3,124
39
3,150
3,175
3,200
3,225
3,250
3,275
3,300
3,325
3,350
3,375
40
3,400
3,425
3,450
3,475
3,500
3,525
3,550
3,575
3,600
3,625
41
3,650
3,674
3,698
3,722
3,746
3,770
3,794
3,818
3,842
3,866
42
3,890
3,909
3,929
3,948
3,968
3,987
4,007
4,026
4,046
4,065
43
4,085
4,105
4,125
4,146
4,166
4,187
4,207
4,227
4,248
4,268
44
4,289
4,310
4,332
4,353
4,374
4,396
4,417
4,439
4,460
4,482
45
4,503
4,526
4,548
4,571
4,593
4,616
4,638
4,661
4,683
4,706
46
4,728
Ghi chú: giá trị diện tích hồ ở cao trình +45,0 và +46,0 được ngoại suy theo xu thế
đường cong quan hệ Zho~Fho.
34
0,00 0,20 0,40 0,60 0,80 1,00 1,20 1,40 1,60 1,80 2,00 2,20 2,40 2,60 2,80 3,00 3,20 3,40 3,60 3,80 4,00 4,20 4,40 4,60 4,80
22
24
26
28
30
32
34
36
38
40
42
44
46
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34 36 38 40 42 44 46 48
Diện tích (Km2)
Mực nước hồ (m)
Dung tích (Tr.m3)
DƯỜNG ĐẶC TÍNH HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG TRÂU
Hình PL2.1 Đường đặc tính hồ chứa nước Sông Trâu
Quan hệ Z~W
Quan hệ Z~F
35
Phụ lục III: BẢNG TRA QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ ~ Q XẢ TRÀN ~ ĐỘ MỞ TRÀN
Bảng PL3.1: Bảng tra quan hệ mực nước hồ (m)~ Độ mở tràn (m) ~ Q xả tràn (m
3
/s) hồ Sông Trâu (mở 1 cửa tràn)
Mực nước hồ (m)
Độ mở cửa van (m)
a=0,50
a=1,00
a=1,50
a=2,00
a=2,50
a=3,00
a=3,50
a=4,00
a=4,50
a=5,00
a=5,50
a=6,00
37,00
5,3
37,50
7,8
13,3
38,00
9,6
17,5
23,3
38,50
11,1
20,8
28,8
34,9
39,00
12,5
23,7
33,4
41,6
48
39,50
13,7
26,2
37,4
47,3
55,7
62,4
40,00
14,8
28,5
41,1
52,4
62,4
71
77,9
40,50
15,8
30,7
44,4
57,1
68,5
78,6
87,4
94,6
41,00
16,8
32,7
47,5
61,3
74
85,6
95,9
104,8
112,3
41,50
17,7
34,6
50,5
65,4
79,2
92
103,7
114,1
123,2
131
42,00
18,6
36,4
53,2
69,1
84,1
98
110,9
122,7
133,3
142,6
150,6
42,50
19,4
38,1
55,8
72,7
88,7
103,7
117,7
130,7
142,6
153,4
162,9
171,2
43,00
20,2
39,7
58,3
76,1
93,1
109,1
124,2
138,3
151,4
163,4
174,3
184,0
43,50
21,0
41,3
60,7
79,4
97,2
114,2
130,3
145,4
159,6
172,9
185
196,1
44,00
21,8
42,8
63,1
82,6
101,2
119,1
136,1
152,3
167,5
181,8
195,1
207,4
44,50
22,5
44,2
65,3
85,6
105,1
123,8
141,7
158,8
175
190,4
204,7
218,2
45,00
23,2
45,5
67,3
88,4
108,7
128,3
147,2
165,3
182,7
199,5
215,1
230,3
45,50
23,8
46,7
69,3
91,1
112,0
132,5
152,2
171,5
189,8
207,7
224,7
241,2
46,00
24,3
47,8
71,0
93,5
115,2
136,4
157,0
177,0
196,4
215,4
233,4
251,2
36
Hình PL 3.1: Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (Trường hợp mở 1 cửa không hoàn toàn)
37
Bảng PL 3.1: Bảng tra quan hệ mực nước hồ (m) ~ Độ mở tràn (m) ~ Q xả tràn (m
3
/s) hồ Sông Trâu (mở 2 cửa tràn)
Mực nước hồ (m)
Độ mở cửa van (m)
a=0,50
a=1,00
a=1,50
a=2,00
a=2,50
a=3,00
a=3,50
a=4,00
a=4,50
a=5,00
a=5,50
a=6,00
37,00
10,6
37,50
15,6
26,6
38,00
19,2
35,0
46,6
38,50
22,2
41,6
57,6
69,8
39,00
25,0
47,4
66,8
83,2
96,0
39,50
27,4
52,4
74,8
94,6
111,4
124,8
40,00
29,6
57,0
82,2
104,8
124,8
142,0
155,8
40,50
31,6
61,4
88,8
114,2
137,0
157,2
174,8
189,2
41,00
33,6
65,4
95,0
122,6
148,0
171,2
191,8
209,6
224,6
41,50
35,4
69,2
101,0
130,8
158,4
184,0
207,4
228,2
246,4
262,0
42,00
37,2
72,8
106,4
138,2
168,2
196,0
221,8
245,4
266,6
285,2
301,2
42,50
38,8
76,2
111,6
145,4
177,4
207,4
235,4
261,4
285,2
306,8
325,8
342,4
43,00
40,4
79,4
116,6
152,2
186,2
218,2
248,4
276,6
302,8
326,8
348,6
368,0
43,50
42,0
82,6
121,4
158,8
194,4
228,4
260,6
290,8
319,2
345,8
370,0
392,2
44,00
43,6
85,6
126,2
165,2
202,4
238,2
272,2
304,6
335,0
363,6
390,2
414,8
44,50
45,0
88,4
130,6
171,2
210,2
247,6
283,4
317,6
350,0
380,8
409,4
436,4
45,00
46,3
91,1
134,6
176,9
217,3
256,6
294,4
330,6
365,3
399,0
430,3
460,5
45,50
47,6
93,4
138,6
182,2
224,0
265,0
304,5
342,9
379,7
415,4
449,3
482,3
46,00
48,7
95,6
142,0
187,0
230,4
272,8
313,9
354,1
392,8
430,8
466,8
502,5
38
Hình PL 3.2: Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (Trường hợp mở 2 cửa không hoàn toàn)
39
Bảng PL3.3: Bảng tra quan hệ mực nước hồ (m) ~ Độ mở tràn (m) ~ Q xả tràn (m
3
/s) hồ Sông Trâu (mở hoàn toàn cửa tràn)
Mực nước hồ Z (m)
36,3
36,8
37,3
37,8
38,3
38,8
39,3
39,8
40,3
40,8
mở 1 cửa (m
3
/s)
0
3,8
10,8
19,8
30,4
42,5
55,9
70,5
86,1
103
mở 2 cửa (m
3
/s)
0
8,2
23,1
42,4
65,2
91,2
120
151
185
220
Mực nước hồ Z (m)
41,3
41,8
42,3
42,8
43,3
43,8
44,6
45,0
45,5
46,0
mở 1 cửa (m
3
/s)
120
139
158
178
199
221
260
280
306
335
mở 2 cửa (m
3
/s)
258
298
339
382
427
474
542
577
620
660
40
Hình PL 3.3: Lưu lượng qua tràn ~ Mực nước hồ ~ Độ mở cửa van (Trường hợp mở hoàn toàn)
0
100
200
300
400
500
600
700
36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46
Lưu lượng (m3/s)
Mực nước hồ (m)
QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ ~ LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN SÔNG TRÂU
(Trường hợp cửa tràn được mở hoàn toàn)
mở 1 cửa (m3/s) mở 2 cửa (m3/s)
41
Phụ lục IV: BẢNG TÍNH QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ ~ Q XẢ CỐNG ~ ĐỘ MỞ CỐNG
Bảng PL4.1: Bảng tổng hợp kết quả tính toán quan hệ mực nước hồ(m) ~ lưu lượng cống (m
3
/s) ~ độ mở cống lấy nước (m)
Mực nước hồ (m)
Độ mở cửa van S (m)
0,05
0,10
0,15
0,20
0,25
0,30
0,35
27,0
0,339
0,662
0,968
1,215
1,478
1,724
1,953
28,0
0,492
0,960
1,403
1,823
2,217
2,586
2,929
29,0
0,660
1,288
1,883
2,445
2,974
3,469
3,930
30,0
0,793
1,547
2,263
2,939
3,575
4,169
4,723
31,0
0,907
1,770
2,588
3,361
4,088
4,768
32,0
1,008
1,967
2,876
3,735
4,543
33,0
1,100
2,146
3,138
4,076
4,957
34,0
1,184
2,311
3,380
4,389
35,0
1,263
2,465
3,606
4,682
36,0
1,338
2,611
3,818
37,0
1,408
2,748
4,019
38,0
1,475
2,879
4,210
39,0
1,539
3,004
4,393
40,0
1,601
3,125
4,569
41,0
1,660
3,240
4,737
42,0
1,718
3,352
4,889
42,3
1,734
3,385
4,935
Bảng PL4.2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán quan hệ mực nước hồ(m) ~ lưu lượng cống (m
3
/s) ~ độ mở cống lấy nước (m)
Mực nước hồ (m)
Độ mở cửa van S (m)
0,40
0,45
0,50
0,55
0,60
0,65
0,70
28,0
3,246
3,537
3,800
4,036
4,244
4,424
4,575
29,0
4,355
4,745
42
Hình PL 4.1: Hình vẽ quan hệ mực nước hồ ~ Q xả cống ~ Độ mở cống lấy nước
0,00
0,50
1,00
1,50
2,00
2,50
3,00
3,50
4,00
4,50
5,00
27,0 28,0 29,0 30,0 31,0 32,0 33,0 34,0 35,0 36,0 37,0 38,0 39,0 40,0 41,0 42,0 43,0
Lưu lượng (m3/s)
Mực nước hồ (m)
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ ~ LƯU LƯỢNG XẢ QUA CỐNG ~ ĐỘ MỞ CỐNG
(Độ mở nhỏ dưới 0,35m)
S=0,05
S=0,10
S=0,15
S=0,20
S=0,25
S=0,30
S=0,35
43
Phụ lục V: BẢNG TRA ĐƯỜNG BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG TRÂU
Bảng PL5.1: Toạ độ của các đường giới hạn trong Biểu đồ điều phối hồ Sông Trâu
(Đơn vị: m)
Tháng
31/8
30/9
31/10
30/11
31/12
31/1
28/2
31/3
30/4
31/5
30/6
31/7
31/8
Bao trên
36,30
40,20
42,30
42,30
42,30
41,80
41,22
40,21
39,64
39,11
38,43
37,50
36,30
Bao dưới
28,70
31,49
36,03
37,31
37,13
36,42
35,51
33,82
32,84
31,79
29,43
29,06
28,70
44
Hình PL5.1 Biểu đồ điều phối hồ chứa nước Sông Trâu
45
Phụ lục VI
CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN CƠ BẢN - HỒ SÔNG TRÂU
Bảng PL 6.1: Bảng tổng hợp dòng chảy đến hồ Sông Trâu (Dòng chảy tự nhiên)
(Đơn vị: m
3
/s)
Năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TB
1978
0,256
0,156
0,077
0,044
0,755
0,249
0,133
0,073
0,041
0,162
0,274
0,146
0,197
1979
0,081
0,048
0,024
0,014
0,007
0,005
0,002
0,001
1,034
0,984
4,136
1,000
0,611
1980
0,278
0,164
0,084
0,047
0,025
3,779
2,519
3,328
4,850
8,192
6,788
2,634
2,724
1981
0,756
0,267
0,133
0,075
2,433
5,111
3,032
0,758
3,470
8,279
11,572
7,230
3,593
1982
2,287
0,830
0,275
0,159
0,177
0,718
0,234
0,131
1,799
1,228
0,323
0,172
0,695
1983
0,094
0,058
0,029
0,016
0,008
0,197
0,105
1,555
2,147
3,962
2,406
0,582
0,930
1984
0,215
0,127
0,065
0,037
0,020
0,012
0,006
0,003
0,189
1,515
1,707
0,603
0,375
1985
0,404
0,3465
0,303
0,094
0,204
0,1565
0,144
0,7165
1,004
1,1845
1,614
1,5155
0,6395
1986
0,4865
0,2455
0,155
0,0615
0,3515
0,4135
0,3965
0,872
1,4445
1,6275
4,3135
2,397
1,0645
1987
0,7885
0,4625
0,393
0,2615
0,2125
0,1525
0,132
0,1735
1,045
0,7505
3,0005
1,573
0,7445
1988
0,672
0,525
0,299
0,1975
0,105
0,3935
0,1345
0,0775
1,6395
3,849
2,6575
0,983
0,962
1989
0,667
0,535
0,305
0,2025
0,107
0,412
0,1435
0,192
1,6125
3,2655
1,2985
0,692
0,784
1990
0,5625
0,2845
0,182
0,0725
0,407
1,377
0,677
1,1515
1,8325
1,7855
5,2995
1,0185
1,2195
1991
0,3905
0,329
0,346
0,1195
0,064
0,0715
0,0985
0,6345
2,413
2,05
1,478
1,391
0,7805
1992
0,404
0,3575
0,329
0,096
0,051
0,0735
0,1115
0,8565
0,6345
2,415
2,2245
1,7945
0,778
1993
0,579
0,292
0,183
0,076
0,4035
0,4795
0,458
0,851
1,813
2,331
5,338
2,3935
1,266
1994
0,916
0,374
0,2215
0,101
0,4815
1,127
0,6065
0,959
2,862
2,1735
4,0015
0,737
1,2115
1995
0,9025
0,686
0,28
0,1465
0,3115
1,222
0,906
0,866
2,901
5,2995
5,3355
2,439
1,7725
1996
1,054
0,736
0,309
0,161
0,779
1,336
0,610
0,624
2,403
4,617
7,097
4,936
2,056
1997
1,524
0,648
0,405
0,143
0,214
0,230
0,191
0,792
1,051
1,168
2,133
1,704
0,852
1998
0,798
0,597
0,248
0,131
0,171
0,469
0,366
0,464
2,455
4,797
7,055
4,599
1,845
1999
1,823
0,646
0,290
0,131
0,631
0,752
0,601
1,003
1,728
2,973
6,620
1,759
1,582
2000
1,079
0,741
0,307
0,163
0,245
0,839
0,674
0,635
1,517
5,875
7,898
3,860
1,986
2001
1,068
0,390
0,227
0,105
0,493
0,506
0,456
0,914
2,009
1,953
4,139
1,043
1,110
2002
0,720
0,577
0,331
0,223
0,206
0,568
0,215
0,121
1,529
3,171
3,138
1,647
1,038
2003
0,765
0,359
0,217
0,093
0,752
0,949
0,601
0,957
1,881
2,540
5,891
1,249
1,358
2004
0,534
0,460
0,421
0,282
0,322
0,320
0,228
0,246
0,618
0,580
0,816
1,095
0,491
2005
0,784
0,602
0,241
0,129
0,132
0,762
0,486
0,553
2,146
4,812
5,476
4,162
1,692
2006
1,236
0,576
0,418
0,141
0,075
0,205
0,184
0,848
1,001
1,315
1,582
1,718
0,773
2007
0,785
0,599
0,242
0,127
0,706
0,621
0,453
0,625
2,288
4,040
4,026
1,488
1,335
2008
0,433
0,559
0,451
0,308
1,573
0,888
0,366
0,256
1,626
1,483
11,533
9,190
2,386
2009
1,191
0,676
0,454
0,586
1,414
0,638
0,360
0,192
0,779
1,041
8,476
6,007
1,818
2010
0,518
0,489
0,257
0,154
0,188
0,519
0,582
0,223
0,284
7,066
6,801
4,405
1,790
2011
0,967
0,589
0,332
0,221
0,402
0,514
0,196
0,109
1,220
4,548
2,107
1,106
1,025
46
Năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TB
2012
0,688
0,607
0,510
0,936
0,164
0,123
0,109
0,168
3,703
2,738
2,771
0,900
1,118
2013
0,602
0,308
0,189
0,079
0,411
0,606
0,527
0,897
1,626
1,340
6,388
1,476
1,205
2014
0,749
0,661
0,243
0,110
0,261
0,633
0,276
0,267
0,696
0,490
0,702
1,024
0,511
2015
0,295
0,273
0,267
0,071
0,036
0,060
0,095
0,726
0,276
1,039
3,022
2,319
0,709
2016
0,956
0,657
0,275
0,146
0,137
0,585
0,430
0,540
2,211
5,261
5,698
5,367
1,853
2017
2,596
1,069
0,386
0,337
1,878
1,392
1,112
0,938
1,821
1,503
5,419
5,434
1,991
2018
1,126
0,658
0,456
0,305
0,479
0,182
0,114
0,095
1,863
1,262
10,572
9,118
2,186
2019
2,176
1,319
0,946
0,814
1,451
1,428
1,019
1,262
1,588
1,995
1,403
0,864
1,358
2020
0,367
0,324
0,298
0,201
0,169
0,207
0,151
0,249
0,560
2,151
3,345
2,326
0,862
2021
0,780
0,271
0,135
0,076
0,956
0,897
0,258
0,249
2,093
3,643
9,371
5,028
1,980
2022
1,344
0,372
0,179
0,101
1,218
1,628
1,045
1,639
4,638
5,333
5,644
3,585
2,227
2023
1,851
0,512
0,197
0,112
1,195
1,586
0,932
0,557
3,485
4,527
5,693
3,464
2,009
2024
0,865
0,275
0,142
0,081
0,043
0,219
0,197
0,455
2,684
2,275
2,293
4,947
1,206
2025
1,765
0,742
0,228
0,130
0,929
0,910
0,260
0,143
2,706
3,071
12,772
7,789
2,621
TBNN
0,88
0,49
0,28
0,18
0,49
0,76
0,48
0,62
1,82
2,91
4,66
2,77
1,36
Max
2,596
1,319
0,946
0,936
2,433
5,111
3,032
3,328
4,850
8,279
12,772
9,190
3,593
Min
0,081
0,048
0,024
0,014
0,007
0,005
0,002
0,001
0,041
0,162
0,274
0,146
0,197
Bảng PL 6.2: Mô hình dòng chảy các nhóm năm (Dòng chảy tự nhiên)
(Đơn vị: m
3
/s)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TB năm
Q25%
0,734
0,679
0,663
0,175
0,088
0,149
0,236
1,806
0,687
2,585
7,520
5,771
1,765
Q 50%
0,526
0,486
0,475
0,126
0,063
0,107
0,169
1,293
0,492
1,850
5,383
4,131
1,263
Q85%
0,276
0,256
0,250
0,066
0,033
0,056
0,089
0,679
0,258
0,972
2,829
2,171
0,664
Q90%
0,229
0,212
0,207
0,055
0,028
0,047
0,074
0,563
0,214
0,806
2,344
1,799
0,550
47
Bảng PL 6.3: Đường quá trình lũ Sông Trâu
(Đơn vị: m
3
/s)
Giờ
Q 0,1% (m
3
/s)
Q0,2% (m
3
/s)
Q1% (m
3
/s)
1
0,0
0,0
0,0
2
15,0
13,2
9,9
3
18,0
16,3
12,2
4
21,0
18,4
13,6
5
22,0
19,5
14,1
6
25,0
21,8
15,7
7
35,0
31,3
22,7
8
50,0
44,8
33,2
9
71,0
63,8
47,3
10
89,0
80,4
59,8
11
131,0
116,9
85,1
12
201,0
179,9
129,1
13
318,0
282,0
204,1
14
556,0
493,3
354,1
15
918,0
818,3
585,4
16
1440,0
1284,8
929,7
17
1721,0
1543,5
1131,0
18
1411,0
1267,9
934,0
19
986,0
886,3
653,9
20
722,0
649,6
480,4
21
567,0
510,5
378,8
22
445,0
402,7
302,9
23
322,0
294,0
228,1
24
229,0
216,0
182,0
25
202,0
199,8
188,9
26
161,0
161,7
159,1
27
143,0
144,6
144,6
28
137,0
139,5
141,5
29
113,0
115,8
118,8
30
100,0
102,6
106,0
31
92,0
95,4
99,0
32
89,0
91,5
95,2
33
93,0
95,6
99,6
34
79,0
81,3
84,5
35
77,0
80,0
83,2
36
76,0
78,7
81,9
37
74,0
76,6
79,5
38
63,0
64,9
67,5
48
Giờ
Q 0,1% (m
3
/s)
Q0,2% (m
3
/s)
Q1% (m
3
/s)
39
53,0
54,7
56,9
40
43,0
44,7
46,6
41
29,0
30,1
31,5
42
21,0
21,2
22,1
43
16,0
16,2
17,0
44
15,0
15,4
16,2
45
17,0
17,8
18,6
46
15,0
15,9
16,6
47
18,0
18,5
19,5
48
25,0
25,8
27,4
49
Hình PL 6.3: Hình vẽ quá trình lũ đến hồ Sông Trâu
0,0
200,0
400,0
600,0
800,0
1000,0
1200,0
1400,0
1600,0
1800,0
2000,0
0 10 20 30 40 50
Lưu lượng (m3/s)
Thời đoạn tính (Giờ)
ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LŨ ĐẾN HỒ SÔNG TRÂU
(Dự án KĐ ATĐ -2020)
Q 0.1% (m3/s) Q0,2% (m3/s) Q1% (m3/s)
50
Phụ lục VII
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC
Bảng PL7.1: Nhu cầu dùng nước giai đoạn thiết kế (tại đầu mối)
(Đơn vị: Triệu m
3
)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
W S,Trâu
2,60
5,73
4,88
1,57
1,16
3,34
2,86
1,00
0,33
0,36
0,34
1,66
25,84
W M,trai
0,123
0,029
0,013
0,004
0,029
0,056
0,042
0,065
0,036
1,150
0,537
0,302
2,37
W s,h
0,116
0,116
0,116
0,116
0,116
0,116
0,116
0,116
0,116
0,116
0,116
0,116
1,39
W y/c
2,84
5,88
5,01
1,69
1,30
3,51
3,01
1,18
0,48
1,63
1,00
2,08
29,6
Nguồn: Thuyết minh tính toán thủy lợi hồ chứa nước Sông Trâu (TKKT) .
Bảng PL7.2: Nhu cầu dùng nước theo nhiệm vụ mới hiện nay (tại đầu mối)
Năm nhiều nước (Đơn vị: Triệu m
3
)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
W s,h+CN
0,129
0,145
0,177
0,179
0,185
0,171
0,193
0,209
0,140
0,145
0,109
0,113
1,896
W t,thiểu
0,268
0,242
0,268
0,259
0,268
0,259
0,268
0,268
0,259
0,268
0,259
0,268
3,154
W Tưới
4,60
4,22
5,28
3,51
3,68
4,06
4,37
3,60
2,65
2,02
2,51
3,09
43,60
W yêu cầu
5,00
4,61
5,73
3,95
4,14
4,50
4,83
4,08
3,05
2,43
2,88
3,47
48,65
Bảng PL7.3: Nhu cầu dùng nước theo nhiệm vụ mới hiện nay (tại đầu mối)
Năm ít nước (Đơn vị: Triệu m
3
)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
W s,h+CN
0,129
0,145
0,177
0,179
0,185
0,171
0,193
0,209
0,140
0,145
0,109
0,113
1,896
W t,thiểu
0,268
0,242
0,268
0,259
0,268
0,259
0,268
0,268
0,259
0,268
0,259
0,268
3,154
W Tưới
3,51
3,74
4,88
3,08
2,89
3,63
4,05
3,27
1,93
1,68
2,36
2,79
37,83
W yêu cầu
3,91
4,13
5,33
3,52
3,34
4,07
4,51
3,75
2,33
2,09
2,73
3,17
42,88
51
Phụ lục VIII
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TIẾT LŨ
Bảng PL8.1: Kết quả điều tiết lũ thiết kế P=1% hồ Sông Trâu
Thời đoạn
Qđến
Qxả
Q
W
W
Zhồ
Htràn
Qknăng
Giờ
m
3
/s
m
3
/s
m
3
/s
10
6
m
3
10
6
m
3
m
m
xả(m
3
/s)
32,15
42,30
6,00
348,1
1
0,0
0,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
2
9,9
9,9
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
3
12,2
12,2
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
4
13,6
13,6
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
5
14,1
14,1
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
6
15,7
15,7
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
7
22,7
22,7
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
8
33,2
33,2
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
9
47,3
47,3
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
10
59,8
59,8
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
11
85,1
85,1
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
12
129,1
129,1
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
13
204,1
204,1
0
0,000
32,15
42,30
6,00
348,1
14
354,1
348,1
6
0,022
32,17
42,31
6,01
348,9
15
585,4
348,9
236
0,851
33,02
42,61
6,31
375,4
16
929,7
375,4
554
1,996
35,02
43,32
7,02
440,5
17
1131,0
440,5
691
2,486
37,50
44,17
7,87
522,9
18
934,0
522,9
411
1,480
38,98
44,57
8,27
563,2
19
653,9
563,2
91
0,326
39,31
44,65
8,36
572,5
20
480,4
572,5
-92
-0,331
38,98
44,57
8,27
563,2
21
378,8
563,2
-184
-0,664
38,31
44,39
8,09
544,9
22
302,9
544,9
-242
-0,871
37,44
44,15
7,85
520,9
23
228,1
520,9
-293
-1,054
36,39
43,82
7,52
488,4
24
182,0
488,4
-306
-1,103
35,29
43,42
7,12
449,9
25
188,9
449,9
-261
-0,940
34,35
43,07
6,77
417,2
26
159,1
417,2
-258
-0,929
33,42
42,74
6,44
387,0
27
144,6
387,0
-242
-0,873
32,54
42,44
6,14
360,3
28
141,5
360,3
-219
-0,788
31,76
42,16
5,86
336,0
29
118,8
336,0
-217
-0,782
30,97
41,94
5,64
317,2
30
106,0
317,2
-211
-0,760
30,21
41,80
5,50
305,5
31
99,0
305,5
-206
-0,743
29,47
41,66
5,36
293,9
32
95,2
293,9
-199
-0,715
28,76
41,53
5,23
283,3
33
99,6
283,3
-184
-0,661
28,09
41,41
5,11
273,6
34
84,5
273,6
-189
-0,681
27,41
41,28
4,98
263,2
35
83,2
263,2
-180
-0,648
26,77
41,16
4,86
253,7
36
81,9
253,7
-172
-0,619
26,15
41,05
4,75
245,2
37
79,5
245,2
-166
-0,596
25,55
40,91
4,61
234,4
38
67,5
234,4
-167
-0,601
24,95
40,74
4,44
221,6
39
56,9
221,6
-165
-0,593
24,36
40,57
4,27
209,0
40
46,6
209,0
-162
-0,585
23,77
40,40
4,10
196,6
41
31,5
196,6
-165
-0,594
23,18
40,23
3,93
184,5
42
22,1
184,5
-162
-0,585
22,59
40,07
3,77
173,4
43
17,0
173,4
-156
-0,563
22,03
39,90
3,60
161,8
44
16,2
161,8
-146
-0,524
21,51
39,74
3,44
151,1
45
18,6
151,1
-133
-0,477
21,03
39,60
3,30
142,0
46
16,6
142,0
-125
-0,451
20,58
39,46
3,16
133,0
47
19,5
133,0
-114
-0,409
20,17
39,34
3,04
125,5
48
27,4
125,5
-98
-0,353
19,82
39,23
2,93
118,8
52
Hình PL 8.1: Quá trình điều tiết lũ thiết kế P=1,0%
Q đến max =1131 m
3
/s
Q xả max =572 m
3
/s
53
Bảng PL8.2: Kết quả điều tiết lũ kiểm tra P=0,2% hồ Sông Trâu
Thời đoạn
Qđến
Qxả
Q
W
W
Zhồ
Htràn
Qknăng
Giờ
m
3
/s
m
3
/s
m
3
/s
10
6
m
3
10
6
m
3
m
m
xả(m
3
/s)
32,15
42,30
6,00
343,8
1
0,0
0,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
2
13,2
13,2
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
3
16,3
16,3
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
4
18,4
18,4
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
5
19,5
19,5
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
6
21,8
21,8
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
7
31,3
31,3
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
8
44,8
44,8
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
9
63,8
63,8
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
10
80,4
80,4
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
11
116,9
116,9
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
12
179,9
179,9
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
13
282,0
282,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
14
493,3
343,8
150
0,538
32,69
42,49
6,19
360,2
15
818,3
360,2
458
1,649
34,34
43,07
6,77
412,0
16
1284,8
412,0
873
3,142
37,48
44,16
7,86
515,4
17
1543,5
515,4
1028
3,701
41,18
45,16
8,86
616,9
18
1267,9
616,9
651
2,344
43,52
45,80
9,50
684,9
19
886,3
684,9
201
0,725
44,25
45,99
9,69
705,5
20
649,6
705,5
-56
-0,201
44,05
45,94
9,64
700,1
21
510,5
700,1
-190
-0,683
43,36
45,75
9,45
679,5
22
402,7
679,5
-277
-0,996
42,37
45,49
9,19
651,6
23
294,0
651,6
-358
-1,288
41,08
45,14
8,84
614,8
24
216,0
614,8
-399
-1,436
39,64
44,75
8,45
574,5
25
199,8
574,5
-375
-1,349
38,29
44,39
8,09
538,2
26
161,7
538,2
-377
-1,355
36,94
44,02
7,72
501,7
27
144,6
501,7
-357
-1,286
35,65
43,55
7,25
456,6
28
139,5
456,6
-317
-1,142
34,51
43,13
6,83
417,5
29
115,8
417,5
-302
-1,086
33,43
42,75
6,45
383,2
30
102,6
383,2
-281
-1,010
32,42
42,39
6,09
351,5
31
95,4
351,5
-256
-0,922
31,49
42,07
5,77
324,2
32
91,5
324,2
-233
-0,838
30,66
41,88
5,58
308,3
33
95,6
308,3
-213
-0,766
29,89
41,74
5,44
296,8
34
81,3
296,8
-215
-0,776
29,11
41,60
5,30
285,4
35
80,0
285,4
-205
-0,739
28,38
41,46
5,16
274,2
36
78,7
274,2
-195
-0,704
27,67
41,33
5,03
263,9
37
76,6
263,9
-187
-0,674
27,00
41,21
4,91
254,5
38
64,9
254,5
-190
-0,683
26,31
41,08
4,78
244,4
39
54,7
244,4
-190
-0,683
25,63
40,93
4,63
233,0
40
44,7
233,0
-188
-0,678
24,95
40,74
4,44
218,8
41
30,1
218,8
-189
-0,679
24,27
40,55
4,25
204,9
42
21,2
204,9
-184
-0,661
23,61
40,36
4,06
191,3
43
16,2
191,3
-175
-0,631
22,98
40,18
3,88
178,8
44
15,4
178,8
-163
-0,588
22,39
40,01
3,71
167,1
45
17,8
167,1
-149
-0,538
21,86
39,85
3,55
156,5
46
15,9
156,5
-141
-0,506
21,35
39,70
3,40
146,6
47
18,5
146,6
-128
-0,461
20,89
39,55
3,25
137,0
48
25,8
137,0
-111
-0,400
20,49
39,43
3,13
129,5
54
0,0
200,0
400,0
600,0
800,0
1000,0
1200,0
1400,0
1600,0
1800,0
0 10 20 30 40 50
Lưu lượng (m
3
/s)
Thời đoạn tính (Giờ)
QUÁ TRÌNH ĐIỀU TIẾT LŨ KIỂM TRA HỒ SÔNG TRÂU
Hình PL 8.2: Quá trình điều tiết lũ kiểm tra P=0,2%
Q đến max =1544 m
3
/s
Q xả max =706 m
3
/s
55
Bảng PL8.3: Kết quả điều tiết lũ vượt kiểm tra P=0,1%
Thời đoạn
Qđến
Qxả
Q
W
W
Zhồ
Htràn
Qknăng
Giờ
m
3
/s
m
3
/s
m
3
/s
10
6
m
3
10
6
m
3
m
m
xả(m
3
/s)
32,15
42,30
6,00
343,8
1
0,0
0,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
2
15,0
15,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
3
18,0
18,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
4
21,0
21,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
5
22,0
22,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
6
25,0
25,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
7
35,0
35,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
8
50,0
50,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
9
71,0
71,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
10
89,0
89,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
11
131,0
131,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
12
201,0
201,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
13
318,0
318,0
0
0,000
32,15
42,30
6,00
343,8
14
556,0
343,8
212
0,764
32,91
42,57
6,27
367,2
15
918,0
367,2
551
1,983
34,89
43,27
6,97
430,4
16
1440,0
430,4
1010
3,635
38,53
44,45
8,15
544,2
17
1721,0
544,2
1177
4,236
42,77
45,59
9,29
662,3
18
1411,0
662,3
749
2,695
45,46
46,27
9,97
736,3
19
986,0
736,3
250
0,899
46,36
46,47
10,17
758,6
20
722,0
758,6
-37
-0,132
46,23
46,44
10,14
755,3
21
567,0
755,3
-188
-0,678
45,55
46,29
9,99
738,6
22
445,0
738,6
-294
-1,057
44,49
46,05
9,75
712,1
23
322,0
712,1
-390
-1,404
43,09
45,68
9,38
672,0
24
229,0
672,0
-443
-1,595
41,49
45,25
8,95
626,3
25
202,0
626,3
-424
-1,527
39,97
44,84
8,54
583,7
26
161,0
583,7
-423
-1,522
38,45
44,43
8,13
542,2
27
143,0
542,2
-399
-1,437
37,01
44,04
7,74
503,7
28
137,0
503,7
-367
-1,320
35,69
43,57
7,27
458,5
29
113,0
458,5
-345
-1,244
34,44
43,11
6,81
415,7
30
100,0
415,7
-316
-1,136
33,31
42,71
6,41
379,6
31
92,0
379,6
-288
-1,035
32,27
42,34
6,04
347,2
32
89,0
347,2
-258
-0,930
31,34
42,02
5,72
320,0
33
93,0
320,0
-227
-0,817
30,53
41,86
5,56
306,7
34
79,0
306,7
-228
-0,820
29,71
41,71
5,41
294,3
35
77,0
294,3
-217
-0,782
28,92
41,56
5,26
282,2
36
76,0
282,2
-206
-0,742
28,18
41,43
5,13
271,8
37
74,0
271,8
-198
-0,712
27,47
41,29
4,99
260,7
38
63,0
260,7
-198
-0,712
26,76
41,16
4,86
250,6
39
53,0
250,6
-198
-0,711
26,05
41,03
4,73
240,6
40
43,0
240,6
-198
-0,711
25,33
40,85
4,55
227,0
41
29,0
227,0
-198
-0,713
24,62
40,64
4,34
211,5
42
21,0
211,5
-190
-0,686
23,94
40,45
4,15
197,7
43
16,0
197,7
-182
-0,654
23,28
40,26
3,96
184,3
44
15,0
184,3
-169
-0,610
22,67
40,09
3,79
172,6
45
17,0
172,6
-156
-0,560
22,11
39,93
3,63
161,8
46
15,0
161,8
-147
-0,528
21,58
39,77
3,47
151,2
47
18,0
151,2
-133
-0,479
21,10
39,62
3,32
141,5
48
25,0
141,5
-116
-0,419
20,68
39,49
3,19
133,3
56
Hình PL 8.3: Quá trình điều tiết lũ vượt kiểm tra P=0,1%
Q đến max =1721 m
3
/s
Q xả max =559m
3
/s
57
Phụ lục IX: BẢNG TÍNH NHU CẦU TƯỚI KHU TƯỚI HỒ SÔNG TRÂU
Bảng PL9.1: Bảng tính nhu cầu tưới khu tưới Sông Trâu (Đơn vị: 10
6
m
3
) – Tưới năm nhiều nước
Tháng
Tuần
Lúa
Ngô
Lúa
Ngô
Lúa
Ngô
M m,r
M Đ,mối
q(l/s/ha)
Wy/c
Wy/c

Qđ,mối
1400
350
1400
350
1400
350
12
1
449
376
434,4
629,8
0,50
1,102
0,69
1,28
2
475
398
459,6
662,2
0,53
1,159
3,087
0,69
1,34
3
364
114
314,0
472,2
0,36
0,826
0,66
0,96
1
1
1159
14
0
0
930,0
1250,4
1,08
2,188
0,74
2,53
2
510
144
0
0
436,8
632,9
0,51
1,107
4,601
0,69
1,28
3
614
169
0
0
525,0
745,9
0,61
1,305
0,70
1,51
2
1
614
265
0
0
544,2
770,4
0,63
1,348
0,71
1,56
2
672
426
0
0
622,8
869,7
0,72
1,522
4,222
0,72
1,76
3
573
438
0
0
546,0
772,7
0,63
1,352
0,71
1,56
3
1
736
568
0
0
702,4
969,4
0,81
1,696
0,72
1,96
2
754
582
0
0
719,6
990,8
0,83
1,734
5,280
0,73
2,01
3
811
621
0
0
773,0
1057,1
0,89
1,850
0,73
2,14
4
1
681
499
0
0
644,6
897,1
0,75
1,570
0,72
1,82
2
624
392
0
0
577,6
812,7
0,67
1,422
3,508
0,71
1,65
3
229
0
0
183,2
294,7
0,21
0,516
0,62
0,60
5
1
0
0
0,0
0,0
0,00
0,000
0,00
0,00
2
1243
138
0
0
1022,0
1362,7
1,18
2,385
3,684
0,75
2,76
3
590
251
0
0
522,2
742,4
0,60
1,299
0,70
1,50
6
1
570
265
0
0
509,0
725,5
0,59
1,270
0,70
1,47
58
Tháng
Tuần
Lúa
Ngô
Lúa
Ngô
Lúa
Ngô
M m,r
M Đ,mối
q(l/s/ha)
Wy/c
Wy/c

Qđ,mối
1400
350
1400
350
1400
350
2
593
392
0
0
552,8
781,3
0,64
1,367
4,065
0,71
1,58
3
606
477
0
0
580,2
816,0
0,67
1,428
0,71
1,65
7
1
600
468
0
0
573,6
807,6
0,66
1,413
0,71
1,64
2
590
459
0
0
563,8
795,2
0,65
1,392
4,368
0,71
1,61
3
671
524
0
0
641,6
893,3
0,74
1,563
0,72
1,81
8
1
627
499
0
0
601,4
842,7
0,70
1,475
0,71
1,71
2
599
496
0
0
578,4
813,7
0,67
1,424
3,603
0,71
1,65
3
304
93
0
0
261,8
402,4
0,30
0,704
0,65
0,81
9
1
0
0
150
0
120,0
204,7
0,14
0,358
0,59
0,41
2
0
0
848
37
685,8
948,7
0,79
1,660
2,653
0,72
1,92
3
0
0
289
7
232,6
362,8
0,27
0,635
0,64
0,73
10
1
0
0
261
7
210,2
332,1
0,24
0,581
0,63
0,67
2
0
0
245
83
212,6
335,4
0,25
0,587
2,016
0,63
0,68
3
0
0
339
260
323,2
484,4
0,37
0,848
0,67
0,98
11
1
0
0
302
259
293,4
444,8
0,34
0,778
0,66
0,90
2
0
0
308
264
299,2
452,5
0,35
0,792
2,510
0,66
0,92
3
0
0
372
327
363,0
536,8
0,42
0,939
0,68
1,09
T,cộng
7977
4118
6993
4062
4402
2132
17560
24913
1,18
43,60
43,60
0,75
2,76
59
Bảng PL9.2: Bảng tính nhu cầu tưới khu tưới Sông Trâu (Đơn vị: 10
6
m
3
) – KB2 (Năm ít nước)
Tháng
Tuần
Lúa
Ngô
Lúa
Ngô
Lúa
Ngô
M m,r
M Đ,mối
q(l/s/ha)
Wy/c
Wy/c
a
Qđ,mối
1000
750
1000
750
1000
750
12
1
449
376
417,7
590,1
0,48
1,033
0,71
1,20
2
475
398
442,0
620,9
0,51
1,087
2,789
0,71
1,26
3
364
114
256,9
382,6
0,30
0,669
0,67
0,77
1
1
1159
14
0
0
668,3
902,3
0,77
1,579
0,74
1,83
2
510
144
0
0
353,1
507,7
0,41
0,889
3,513
0,70
1,03
3
614
169
0
0
423,3
597,2
0,49
1,045
0,71
1,21
2
1
614
265
0
0
464,4
649,2
0,54
1,136
0,72
1,31
2
672
426
0
0
566,6
776,8
0,66
1,359
3,743
0,73
1,57
3
573
438
0
0
515,1
712,7
0,60
1,247
0,72
1,44
3
1
736
568
0
0
664,0
897,0
0,77
1,570
0,74
1,82
2
754
582
0
0
680,3
917,0
0,79
1,605
4,885
0,74
1,86
3
811
621
0
0
729,6
977,3
0,84
1,710
0,75
1,98
4
1
681
499
0
0
603,0
821,9
0,70
1,438
0,73
1,66
2
624
392
0
0
524,6
724,5
0,61
1,268
3,077
0,72
1,47
3
229
0
0
130,9
211,9
0,15
0,371
0,62
0,43
5
1
0
0
0,0
0,0
0,00
0,000
0,00
0,00
2
1243
138
0
0
769,4
1025,9
0,89
1,795
2,888
0,75
2,08
3
590
251
0
0
444,7
624,3
0,51
1,093
0,71
1,26
6
1
570
265
0
0
439,3
617,5
0,51
1,081
0,71
1,25
2
593
392
0
0
506,9
702,4
0,59
1,229
3,635
0,72
1,42
3
606
477
0
0
550,7
757,1
0,64
1,325
0,73
1,53
60
Tháng
Tuần
Lúa
Ngô
Lúa
Ngô
Lúa
Ngô
M m,r
M Đ,mối
q(l/s/ha)
Wy/c
Wy/c
a
Qđ,mối
1000
750
1000
750
1000
750
7
1
600
468
0
0
543,4
748,0
0,63
1,309
0,73
1,52
2
590
459
0
0
533,9
736,1
0,62
1,288
4,046
0,73
1,49
3
671
524
0
0
608,0
828,1
0,70
1,449
0,73
1,68
8
1
627
499
0
0
572,1
783,7
0,66
1,371
0,73
1,59
2
599
496
0
0
554,9
762,2
0,64
1,334
3,274
0,73
1,54
3
304
93
0
0
213,6
325,1
0,25
0,569
0,66
0,66
9
1
0
0
150
0
85,7
147,3
0,10
0,258
0,58
0,30
2
0
0
848
37
500,4
694,3
0,58
1,215
1,934
0,72
1,41
3
0
0
289
7
168,1
263,6
0,19
0,461
0,64
0,53
10
1
0
0
261
7
152,1
241,6
0,18
0,423
0,63
0,49
2
0
0
245
83
175,6
273,7
0,20
0,479
1,682
0,64
0,55
3
0
0
339
260
305,1
445,7
0,35
0,780
0,68
0,90
11
1
0
0
302
259
283,6
417,6
0,33
0,731
0,68
0,85
2
0
0
308
264
289,1
424,9
0,33
0,744
2,362
0,68
0,86
3
0
0
372
327
352,7
507,2
0,41
0,888
0,70
1,03
T,cộng
7977
4118
6993
4062
4402
2132
15489
21616
0,89
37,83
37,83
0,75
2,08