Chuyển đến nội dung chính
Quyết định Bộ

Quyết định 4165/QĐ-BKHCN 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ

Tình trạng hiệu lực

Còn hiệu lực

Hiệu lực từ

17/10/2026

Ban hành

17/10/2026

Số hiệu

4165/QĐ-BKHCN

Cơ quan ban hành

Bộ Khoa học và Công nghệ

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
____________

Số: 4165/QĐ-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ

____________

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Vị trí và chức năng

1.Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có chức năng giúp Bộ trưởng tổ chức triển khai hoạt động truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới về truyền thông; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu, kho tài nguyên truyền thông; thực hiện nhiệm vụ thường trực điều phối việc tổ chức thực hiện, theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả truyền thông trên các phương tiện, nền tảng truyền thông trong phạm vi nhiệm vụ được giao; cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật.

2.Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại Thành phố Hà Nội.

3.Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ có tên giao dịch bằng tiếng Anh: Vietnam Center for Science and Technology Communication (viết tắt là: STC).

Điều 2

Nhiệm vụ và quyền hạn

1.Về hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước

1.1. Nghiên cứu, tham mưu xây dựng, đề xuất và phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

1.2. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a)Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan báo chí, truyền thông và các Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

b)Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho cán bộ, viên chức, cộng tác viên và các tổ chức, cá nhân có liên quan;

c)Biên soạn tài liệu, học liệu phục vụ đào tạo, tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ.

1.3. Tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm, trưng bày và sự kiện truyền thông khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a)Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, triển lãm trong nước và quốc tế, các sự kiện liên quan đến hoạt động truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

b)Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức truyền thông đối với các sự kiện quan trọng của Bộ và ngành khoa học và công nghệ;

c)Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động trưng bày, giới thiệu, trải nghiệm nhằm truyền thông, phổ biến thành tựu, kết quả về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

1.4. Đầu mối tổ chức triển khai các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch và nhiệm vụ về truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a)Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch và nhiệm vụ về truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ theo phân công của Lãnh đạo Bộ và quy định của pháp luật;

b)Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Bộ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số liên ngành, liên vùng hoặc có phạm vi toàn quốc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

1.5. Tổ chức các hoạt động truyền thông chính sách

a)Tham dự các sự kiện, hoạt động của Bộ, Lãnh đạo Bộ và ngành khoa học và công nghệ; sản xuất nội dung tin, bài về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, nền tảng số, mạng xã hội của Bộ và các phương tiện thông tin đại chúng;

b)Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và hoạt động quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

c)Tổ chức sản xuất các sản phẩm truyền thông chính sách phù hợp với từng nhóm đối tượng; tổ chức các sự kiện, hoạt động truyền thông phục vụ việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

1.6. Tổ chức họp báo và cung cấp thông tin cho báo chí

a)Triển khai thực hiện Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b)Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ; tổng hợp, đánh giá thông tin báo chí về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ công tác cung cấp thông tin;

c)Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan chuẩn bị và tổ chức họp báo định kỳ, họp báo đột xuất và các hình thức cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định;

d)Là đầu mối tổ chức để cơ quan báo chí, nhà báo tiếp xúc, thực hiện hoạt động nghiệp vụ báo chí đối với Lãnh đạo Bộ và các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ được ủy quyền theo quy định.

1.7. Tổ chức hợp tác, phối hợp và đặt hàng truyền thông

a)Là đơn vị đầu mối của Bộ trong hợp tác, phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí, đơn vị truyền thông, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan để triển khai các nhiệm vụ truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được giao;

b)Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức sản xuất các sản phẩm truyền thông, phổ biến tri thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

c)Xây dựng, ký kết và tổ chức thực hiện các chương trình phối hợp, hợp đồng hỗ trợ, hợp đồng đặt hàng truyền thông nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;

d)Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các chương trình phối hợp, hợp tác và nhiệm vụ đặt hàng truyền thông thuộc phạm vi được giao.

1.8. Thực hiện nhiệm vụ thường trực Giải thưởng Báo chí về Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tổ chức bình chọn sự kiện khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a)Thực hiện vai trò cơ quan thường trực Giải thưởng Báo chí về Khoa học, Công nghệ, Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; chủ trì, phối hợp tổ chức Giải thưởng và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo quy chế được cấp có thẩm quyền ban hành;

b)Chủ trì, phối hợp tổ chức bình chọn các sự kiện khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hằng năm theo kế hoạch hoặc quy chế được Bộ trưởng phê duyệt.

1.9. Xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác truyền thông thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a)Chủ động tổ chức xử lý các vấn đề truyền thông thuộc phạm vi nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; chủ trì, phối hợp xử lý các vấn đề truyền thông liên quan đến nhiều đơn vị theo phân công của Lãnh đạo Bộ; kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý vấn đề vượt thẩm quyền;

b)Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện quy trình phối hợp giữa các đơn vị trong cung cấp thông tin, xử lý thông tin sai lệch, bảo đảm thông tin thống nhất, chính xác và kịp thời;

c)Theo dõi, tổng hợp thông tin báo chí và thông tin trên môi trường số liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ; nhận diện các vấn đề có nguy cơ phát sinh rủi ro, sự cố truyền thông; tham mưu Lãnh đạo Bộ phương án xử lý phù hợp; phối hợp xác minh, làm rõ và cung cấp thông tin theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ; đề nghị cơ quan báo chí cải chính, phản hồi thông tin và đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, sửa chữa thông tin sai sự thật theo quy định của pháp luật.

1.10. Quản trị, vận hành và phát triển Cổng thông tin điện tử và các kênh truyền thông số chính thức, mạng xã hội của Bộ

a)Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, quản trị, vận hành và phát triển Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ tại địa chỉ www.mst.gov.vn phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển của Bộ theo từng giai đoạn và hằng năm; thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử của Bộ;

b)Tiếp nhận, tổng hợp, biên tập, cập nhật các sản phẩm truyền thông, bao gồm tin, bài, ảnh, đồ họa, video, clip và các loại hình sản phẩm phù hợp khác để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ;

c)Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân qua Cổng thông tin điện tử; tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ và chuyển đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan để giải quyết, trả lời theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật;

d)Xây dựng, quản lý, vận hành, biên tập, xuất bản các sản phẩm truyền thông trên các kênh truyền thông số chính thức, tài khoản mạng xã hội của Bộ; cung cấp thông tin, truyền thông và tương tác với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

đ)Chủ trì quản lý nghiệp vụ, nội dung, dữ liệu và tài khoản biên tập của Cổng thông tin điện tử và các kênh truyền thông số, mạng xã hội chính thức của Bộ; phối hợp với đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, kết nối, sao lưu, an toàn thông tin và ứng cứu sự cố;

e)Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý Cổng thông tin điện tử của Bộ và các kênh truyền thông thuộc phạm vi được giao; xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ về biên tập, xuất bản, phân phối, cập nhật và lưu trữ nội dung.

1.11. Quản lý nội dung và vận hành Nền tảng truyền thông số quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a)Chủ trì quản lý nội dung, vận hành, biên tập, đăng tải các sản phẩm truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên Nền tảng truyền thông số quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

b)Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị cung cấp nội dung, đơn vị chuyên môn và đơn vị bảo đảm kỹ thuật trong hoạt động truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên Nền tảng; xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ về tiếp nhận, kiểm chứng, biên tập, phê duyệt, phân phối, cập nhật, lưu trữ và xử lý sai sót nội dung;

c)Tổ chức kết nối mạng lưới cung cấp nội dung; kết nối, khai thác kho tài nguyên truyền thông dùng chung do Trung tâm quản lý; tổ chức phân phối nội dung đa nền tảng và đo lường kết quả truyền thông;

d)Phối hợp với đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các đơn vị có liên quan bảo đảm kiến trúc, hạ tầng, tích hợp, kết nối, an toàn thông tin và ứng cứu sự cố của Nền tảng;

đ)Tiếp nhận phản hồi, phân tích nhu cầu của người sử dụng; theo dõi chất lượng nội dung và đề xuất nâng cấp Nền tảng, sản phẩm, dịch vụ nội dung và phương thức phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

1.12. Quản lý việc sử dụng biểu trưng của Bộ Khoa học và Công nghệ

a)Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện quy định, hướng dẫn về quản lý, sử dụng biểu trưng của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b)Quản lý, lưu trữ và cung cấp mẫu chuẩn biểu trưng của Bộ; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ sử dụng thống nhất biểu trưng trên các sản phẩm truyền thông, ấn phẩm, tài liệu, Cổng thông tin điện tử, nền tảng số, mạng xã hội, sự kiện, triển lãm, trưng bày và các hình thức sử dụng khác theo quy định;

c)Theo dõi, phát hiện việc sử dụng biểu trưng của Bộ không đúng quy định, sử dụng sai lệch hoặc hành vi xâm phạm quyền đối với biểu trưng; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

d)Phối hợp thực hiện việc xác lập, quản lý và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với biểu trưng của Bộ theo quy định của pháp luật.

1.13. Tổ chức hoạt động truyền thông nội bộ

a)Chủ trì, phối hợp tổ chức truyền thông các chủ trương, định hướng, nhiệm vụ trọng tâm và thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ;

b)Xây dựng nội dung, phát triển các kênh truyền thông nội bộ trên các phương tiện, nền tảng số của Bộ; tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin và thống nhất nhận thức trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; bảo đảm phân quyền tiếp cận và bảo vệ thông tin theo quy định;

c)Phối hợp lan tỏa kết quả, sáng kiến, điển hình tiêu biểu và giá trị văn hóa của Bộ; theo dõi, đánh giá và đề xuất nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ.

1.14. Tổ chức các hoạt động truyền thông đa nền tảng

a)Chủ trì, phối hợp tổ chức các chương trình, chiến dịch và hoạt động truyền thông chuyên đề về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với từng nội dung, nhóm đối tượng và yêu cầu truyền thông của Lãnh đạo Bộ;

b)Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, sản xuất các sản phẩm truyền thông đa phương tiện (gồm hình ảnh, đồ họa, âm thanh, video, trò chơi, mô phỏng, sản phẩm tương tác số và các hình thức truyền thông ứng dụng công nghệ mới) phù hợp với từng nhóm đối tượng trên báo chí, Cổng thông tin điện tử, nền tảng số, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng và các kênh truyền thông phù hợp khác theo quy định của pháp luật.

1.15. Tổ chức phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và nâng cao năng lực số

a)Biên soạn, chuẩn hóa, sản xuất và phân phối nội dung tri thức, tài liệu, học liệu, ấn phẩm và sản phẩm số về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với từng nhóm đối tượng;

b)Chủ trì, phối hợp với các đơn vị quản lý chuyên ngành, bộ, ngành, địa phương, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục, hiệp hội và doanh nghiệp tổ chức phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phạm vi cả nước;

c)Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nền tảng số và các chủ thể có liên quan tổ chức chương trình, chiến dịch, diễn đàn, hoạt động trải nghiệm và các hình thức phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao nhận thức, năng lực đổi mới sáng tạo và kỹ năng số cho tổ chức, cá nhân;

d)Làm đầu mối theo dõi, tổng hợp; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức truyền thông, phổ biến kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu, được phép công khai, trong phạm vi nhiệm vụ được giao; phối hợp với cơ quan quản lý nhiệm vụ, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khai thác thông tin, biên soạn và sản xuất sản phẩm phổ biến tri thức phù hợp với từng nhóm đối tượng, bảo đảm bí mật nhà nước và quyền sở hữu trí tuệ.

1.16. Xây dựng và phát triển mạng lưới truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a)Chủ trì xây dựng, duy trì và phát triển mạng lưới truyền thông khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tổ chức các hoạt động nhằm duy trì và phát huy vai trò của đội ngũ cộng tác viên của các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan thông tấn, báo chí, nền tảng số và mạng xã hội đối với công tác truyền thông khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

b)Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục, hiệp hội, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan phát hiện, giới thiệu và phát triển nguồn chuyên gia, báo cáo viên phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

c)Xây dựng, kết nối, huy động mạng lưới chuyên gia, báo cáo viên tham gia xây dựng nội dung, tài liệu, học liệu, sản phẩm truyền thông; cung cấp thông tin, tư vấn, kiểm chứng và rà soát chất lượng nội dung chuyên môn phục vụ truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo nhiệm vụ được giao.

1.17. Xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu, kho tài nguyên, thông tin và tư liệu truyền thông của Bộ và ngành khoa học và công nghệ

a)Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài Bộ tổ chức thu thập hình ảnh, âm thanh, thông tin, tư liệu và các tài nguyên truyền thông khác nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu truyền thông của Bộ và ngành khoa học và công nghệ phục vụ công tác truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật;

b)Chủ trì xây dựng, lưu trữ, bảo quản, cập nhật, khai thác kho tài nguyên truyền thông số, cơ sở dữ liệu truyền thông và dữ liệu dùng chung phục vụ truyền thông của Bộ và ngành khoa học và công nghệ;

c)Tổ chức quản lý, khai thác, cung cấp và chia sẻ dữ liệu, thông tin, tư liệu truyền thông trong phạm vi được giao; bảo đảm chất lượng dữ liệu, bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin đăng tải trên hệ thống bảng điện tử tại trụ sở Bộ theo phân công.

1.18. Tổ chức công tác lịch sử, truyền thống của Bộ và ngành khoa học và công nghệ

a)Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan sưu tầm, tiếp nhận, tổng hợp, phân loại, số hóa, quản lý và khai thác tư liệu, hiện vật về quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Bộ và ngành khoa học và công nghệ; phối hợp với Văn phòng Bộ khai thác tài liệu lưu trữ phục vụ công tác lịch sử, truyền thống theo quy định của pháp luật;

b)Tổ chức nghiên cứu, biên soạn, phát hành hoặc phối hợp xuất bản tài liệu, ấn phẩm và sản phẩm truyền thông về lịch sử, truyền thống của Bộ và ngành khoa học và công nghệ;

c)Phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền, giáo dục và phát huy giá trị lịch sử, truyền thống của Bộ và ngành khoa học và công nghệ.

1.19. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, phương thức truyền thông mới và phân tích dữ liệu phục vụ hoạt động truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a)Nghiên cứu nội dung, phương pháp, nghiệp vụ, đối tượng và xu hướng truyền thông; đề xuất các loại hình, phương thức, mô hình và giải pháp truyền thông, phổ biến tri thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và định hướng phát triển của Bộ và ngành khoa học và công nghệ;

b)Ứng dụng kết quả nghiên cứu, công nghệ và phương thức truyền thông mới nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

c)Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả phân phối nội dung trên các nền tảng, kênh truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nghiên cứu, phát triển phương thức, mô hình và sản phẩm phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng tiếp cận của từng nhóm đối tượng.

1.20. Điều phối, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả, hiệu quả truyền thông khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a)Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành bộ tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ truyền thông khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tổ chức rà soát, cập nhật theo yêu cầu thực tiễn;

b)Làm đầu mối điều phối việc tổ chức thực hiện, hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ truyền thông trong chương trình, đề án, dự án, kế hoạch được giao, theo bộ tiêu chí và phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c)Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp dữ liệu, thông tin, báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương phục vụ đánh giá truyền thông trong phạm vi nhiệm vụ được giao và theo chế độ báo cáo do cấp có thẩm quyền quy định.

2.Về cung cấp dịch vụ công

2.1. Thực hiện các hoạt động dịch vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

2.2. Tổ chức hoạt động liên doanh, liên kết và các hình thức hợp tác khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp phải được phê duyệt.

2.3. Biên soạn các ấn phẩm, tài liệu phục vụ hoạt động truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phối hợp với nhà xuất bản và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để xuất bản, phát hành theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí, sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

2.4. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền quy trình chuyên môn, quy trình nghiệm thu nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật.

2.5. Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; thực hiện trách nhiệm của bên giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu khi được cấp có thẩm quyền giao, theo quy định của pháp luật.

2.6. Thực hiện quản lý và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm do Trung tâm quản lý theo quy định của pháp luật.

3.Về hợp tác quốc tế

3.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án hợp tác quốc tế về truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

3.2. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

3.3. Phối hợp trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu, ứng dụng phương pháp, mô hình và công nghệ mới trong hoạt động truyền thông, phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.

4.Về công tác quản trị nội bộ

4.1. Quản trị tổ chức, nhân lực và hoạt động nội bộ

a)Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm; thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

b)Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, quy chế quản trị dữ liệu, quy trình chuyên môn và các quy định nội bộ của Trung tâm;

c)Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, kiểm tra, giám sát đối với các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm;

d)Thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động quản trị, điều hành và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức đưa hoạt động của Trung tâm lên môi trường mạng phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số và quy định của pháp luật.

4.2. Quản lý tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các nguồn lực của Trung tâm

a)Quản lý tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các nguồn lực khác của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

b)Quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao theo quy định của pháp luật;

c)Quản lý, khai thác tài sản và các nguồn lực phục vụ hoạt động chuyên môn, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và phát triển Trung tâm theo quy định của pháp luật.

5.Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3

Cơ cấu tổ chức

1.Lãnh đạo Trung tâm

a)Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc.

b)Giám đốc chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

c)Phó Giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của Trung tâm được phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

2.Tổ chức bộ máy

a)Văn phòng;

b)Phòng Sản xuất nội dung;

c)Phòng Biên tập và Xuất bản;

d)Phòng Thông tin và Tư liệu.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các Phòng do Giám đốc Trung tâm Truyền thông Khoa học và Công nghệ quyết định.

Điều 4

Hiệu lực thi hành

1.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2.Quyết định này thay thế Quyết định số 501/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đổi tên và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ.

Điều 5

Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN;
- Lưu: VT, TCCB, TVT.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Hải Quân