Chuyển đến nội dung chính
Nghị quyết HĐND

Nghị quyết 42/NQ-HĐND Cà Mau 2026 phân bổ ngân sách xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững

Ban hành

08/10/2026

Số hiệu

42/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 42/NQ-HĐND
Cà Mau, ngày 08 tháng 10 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Về phương án phân bổ nguồn chi thường xuyên ngân sách trung ương
bổ sung năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 6 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ quy định cơ chế, quản lý tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026
đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân
sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1278/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán chi ngân sách trung ương, kế hoạch
đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 (đợt 2) cho các địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
2
Căn cứ Quyết định số 1628/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách trung
ương, năm 2026 (đợt 3) cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách trung
ương, năm 2026 (đợt 4) cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Xét Tờ trình số 813/TTr-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau về phương án phân bổ nguồn chi thường xuyên ngân sách trung
ương bổ sung năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo
thẩm tra số 355/BC-BKTNS ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) đã thảo
luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ nguồn chi thường xuyên ngân sách trung ương bổ sung năm
2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho các địa phương, với số tiền 64.026
triệu đồng (Kèm theo Phụ lục).
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá
trình triển khai thực hiện, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh nội dung, dự án thành
phần, lĩnh vực chi nguồn vốn đã phân bổ, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều
chỉnh, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
3
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân,
các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, kỳ họp
thứ 6 (chuyên đề)
thông qua ngày 08 tháng 10 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
Đơn vị tính: Triệu đồng
An ninh và
trật tự an toàn
Văn hóa thông
tin
Các hoạt động
kinh tế
Hợp phần thứ nhất: Chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững 64.026 11.618 1.343 51.065
I
Nội dung thành phần 2: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng bộ,
hiện dại, kết nối hiệu quả vói đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu
10103 10.430 - - 10.430
Điều 6, Thông tư số
60/2026/TT-BTC ngày
31/5/2026
1
Nội dung 03: Tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai cấp xã nhằm chủ động phòng
ngừa, ứng phó kịp thời, khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả thông qua xây dựng hệ
thống cảnh báo sớm, trang bị thiết bị thiết yếu, tổ chức lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai và tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nâng cao nhận thức cộng đồng về
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là tại các xã, thôn đặc biệt khó
khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo, vùng có nguy cơ rủi ro
cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
13103 57 - - 57
-
UBND xã Vĩnh Phước
57 57
2
Nội dung 06: Từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; phát
triển các mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã; thúc đẩy
hoạt động thương mại điện tử; khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ logistics gắn với
vùng sản xuất hàng hóa. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp mạng
lưới chợ vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo
16103 120 - - 120
-
UBND xã Vĩnh Phước
120 120
3
Nội dung 08: Phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông trên địa bàn nông thôn; duy trì điểm
phục vụ bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư
cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và
hải đảo
18103 200 - - 200
-
UBND xã Vĩnh Phước
200 200
Phụ lục
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phân bổ kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngân sách trung
ương
Mã
CTMTQG
Danh mục/chủ đầu tư, đơn vị thực hiện
TT
(Kèm theo Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Ghi chú
Chi tiết theo lĩnh vực chi sự nghiệp
2
An ninh và
trật tự an toàn
Văn hóa thông
tin
Các hoạt động
kinh tế
Ngân sách trung
ương
Mã
CTMTQG
Danh mục/chủ đầu tư, đơn vị thực hiện
TT
Ghi chú
Chi tiết theo lĩnh vực chi sự nghiệp
4
Nội dung 09: Hiện đại hóa hệ thống truyền thanh xã để cung cấp thông tin thiết yếu đến
người dân (bao gồm thiết lập mới đài truyền thanh xã; nâng cấp hoạt động của đài truyền
thanh xã; mở rộng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đối với
các thôn)
19103 10.053 - - 10.053
-
UBND xã Khánh Lâm
700 700
-
UBND xã Đất Mũi
653 653
-
UBND xã Tân Ân
630 630
-
UBND xã Hồ Thị Kỷ
500 500
-
UBND xã Vĩnh Phước
844 844
-
UBND xã Phong Hiệp
830 830
-
UBND xã Hưng Hội
698 698
-
UBND xã Định Thành
500 500
-
UBND xã Thới Bình
630 630
-
UBND xã Tân Lộc
298 298
-
UBND xã Trần Phán
300 300
-
UBND xã U Minh
700 700
-
UBND xã Nguyễn Việt Khái
700 700
-
UBND xã Phan Ngọc Hiển
330 330
-
UBND xã Quách Phẩm
520 520
-
UBND xã Khánh Hưng
1.220 1.220
II
Nội dung thành phần 3: Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện đại, tích
họp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường
10105 7.278 - - 7.278
Điều 7, Thông tư số
60/2026/TT-BTC ngày
31/5/2026
1
Nội dung 10: Xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát
triển sản xuất hỗ trợ giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa và trình độ phát
triển của từng địa phương, đặc biệt tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo; khuyến khích ứng dụng khoa học - công
nghệ, kinh tế số, kinh tế xanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; bảo đảm kết nối thị trường;
thí điểm cơ chế tín dụng vi mô, bảo hiểm nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và duy
trì bền vững
11106 7.278 - - 7.278
-
UBND xã An Trạch
600
600
-
UBND xã Cái Đôi Vàm
800
800
-
UBND xã Đầm Dơi
1.198
1.198
3
An ninh và
trật tự an toàn
Văn hóa thông
tin
Các hoạt động
kinh tế
Ngân sách trung
ương
Mã
CTMTQG
Danh mục/chủ đầu tư, đơn vị thực hiện
TT
Ghi chú
Chi tiết theo lĩnh vực chi sự nghiệp
- UBND xã Hồ Thị Kỷ 630
630
-
UBND xã Khánh Bình
500
500
-
UBND xã Phan Ngọc Hiển
400
400
-
UBND xã Phú Mỹ
630
630
-
UBND xã Tạ An Khương
360
360
-
UBND xã Tam Giang
630
630
-
UBND xã Tân Lộc
300
300
-
UBND xã Thới Bình
500
500
-
UBND xã Vĩnh Mỹ
730
730
III
Nội dung thành phần 7: Xây dựng môi trường và cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch,
đẹp, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực
phẩm tại khu vực nông thôn
10111 33.357 - - 33.357
Điều 11, Thông tư số
60/2026/TT-BTC ngày
31/5/2026
1
Nội dung 01: Tăng cường quản lý chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ phẩm nông
nghiệp theo hướng tuần hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công
nghệ xử lý chất thải hiện đại, thân thiện môi trường, giảm thiểu chôn lấp trực tiếp; phát
triển mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác thải nhựa và
kinh tế tuần hoàn quy mô thôn, bản, cụm dân cư, hộ gia đình. Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ vùng đồng bào DTTS&MN nâng cao nhận thức, tiếp cận xử
lý rác thải sinh hoạt tại gia đình
11111 1.658 - - 1.658
-
UBND xã Phong Hiệp
200 200
-
UBND xã Ninh Quới
475 475
-
UBND xã Gành Hào
330 330
-
UBND xã Phước Long
653 653
2
Nội dung 03: Gìn giữ, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh -
sạch - đẹp, bảo tồn không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa
phương. Phát triển mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh
hoạt cộng đồng; trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan gắn với cộng đồng dân cư. Phát huy vai
trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài hòa, an toàn và thân thiện với
thiên nhiên. Xây dựng thí điểm một số mô hình “nông nghiệp xanh”
13111 31.699 - - 31.699
-
UBND xã Thanh Tùng
788 788
-
UBND xã Long Điền
620 620
4
An ninh và
trật tự an toàn
Văn hóa thông
tin
Các hoạt động
kinh tế
Ngân sách trung
ương
Mã
CTMTQG
Danh mục/chủ đầu tư, đơn vị thực hiện
TT
Ghi chú
Chi tiết theo lĩnh vực chi sự nghiệp
-
UBND xã Vĩnh Thanh
630 630
-
UBND xã Đá Bạc
1.243 1.243
-
UBND xã Lương Thế Trân
1.175 1.175
-
UBND xã Phú Tân
1.130 1.130
-
UBND xã Vĩnh Mỹ
400 400
-
UBND xã U Minh
453 453
-
UBND xã Ninh Thạnh Lợi
698 698
-
UBND xã Vĩnh Lợi
1.130 1.130
-
UBND xã Tam Giang
500 500
-
UBND xã Đông Hải
1.130 1.130
-
UBND xã Sông Đốc
530 530
-
UBND xã Vĩnh Hậu
1.243 1.243
-
UBND xã Tân Hưng
630 630
-
UBND xã Khánh An
1.130 1.130
-
UBND xã Trần Phán
853 853
-
UBND xã An Trạch
530 530
-
UBND xã Gành Hào
800 800
-
UBND xã Đất Mới
953 953
-
UBND xã Khánh Lâm
588 588
-
UBND xã Trần Văn Thời
1.130 1.130
-
UBND xã Đất Mũi
500 500
-
UBND xã Biển Bạch
630 630
-
UBND xã Châu Thới
1.130 1.130
-
UBND xã Cái Nước
700 700
-
UBND xã Cái Đôi Vàm
420 420
-
UBND xã Tân Ân
500 500
-
UBND xã Khánh Bình
520 520
-
UBND xã Hưng Hội
500 500
5
An ninh và
trật tự an toàn
Văn hóa thông
tin
Các hoạt động
kinh tế
Ngân sách trung
ương
Mã
CTMTQG
Danh mục/chủ đầu tư, đơn vị thực hiện
TT
Ghi chú
Chi tiết theo lĩnh vực chi sự nghiệp
-
UBND xã Định Thành
130 130
-
UBND xã Tạ An Khương
370 370
-
UBND xã Trí Phải
675 675
-
UBND xã Tân Lộc
300 300
-
UBND xã Hòa Bình
500 500
-
UBND xã Nguyễn Phích
1.130 1.130
-
UBND xã Phan Ngọc Hiển
400 400
-
UBND xã Phú Mỹ
500 500
-
UBND xã Năm Căn
1.130 1.130
-
UBND xã Hưng Mỹ
1.130 1.130
-
UBND xã Tân Thuận
675 675
-
UBND xã Tân Tiến
1.175 1.175
-
UBND xã Quách Phẩm
400 400
IV
Nội dung thành phần 9: Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
10113 11.618 11.618 - -
Điều 13, Thông tư số
60/2026/TT-BTC ngày
31/5/2026
1
Nội dung 02: An ninh, trật tự ở địa bàn cơ sở được bảo đảm, phát hiện, giải quyết kịp thời
các nguy cơ tiềm ẩn về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, những vấn đề phức tạp nảy
sinh từ sớm, từ xa, từ cơ sở; đồng thời phải sẵn sàng các phương án để đối phó kịp thời và
hiệu quả khi xảy ra tình huống phức tạp theo phương châm “bốn tại chỗ”, không để hình
thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự; kiềm chế, kéo giảm tội phạm, tai nạn giao
thông, cháy, nổ trên địa bàn; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu
quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đảm bảo số lượng, chất lượng, điều
kiện hoạt động; xây dựng, củng cố, nhân rộng các mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, đặc
biệt là các mô hình chuyển đổi số, mô hình camera AI giám sát an ninh khu vực nông thôn.
12113 11.618 11.618 - -
-
UBND xã Thanh Tùng
500 500
-
UBND xã Long Điền
600 600
-
UBND xã Vĩnh Thanh
500 500
-
UBND xã Phước Long
500 500
-
UBND xã Ninh Thạnh Lợi
500 500
6
An ninh và
trật tự an toàn
Văn hóa thông
tin
Các hoạt động
kinh tế
Ngân sách trung
ương
Mã
CTMTQG
Danh mục/chủ đầu tư, đơn vị thực hiện
TT
Ghi chú
Chi tiết theo lĩnh vực chi sự nghiệp
-
UBND xã Sông Đốc
600 600
-
UBND xã Ninh Quới
700 700
-
UBND xã Đất Mới
200 200
-
UBND xã Tân Hưng
500 500
-
UBND xã Biển Bạch
500 500
-
UBND xã Cái Nước
453 453
-
UBND xã Khánh Bình
200 200
-
UBND xã Định Thành
500 500
-
UBND xã Tạ An Khương
400 400
-
UBND xã Trí Phải
500 500
-
UBND xã Tân Lộc
300 300
-
UBND xã Hòa Bình
675 675
-
UBND xã Nguyễn Việt Khái
430 430
-
UBND xã Vĩnh Lộc
1.130 1.130
-
UBND xã Phong Thạnh
1.130 1.130
-
UBND xã Tân Thuận
500 500
-
UBND xã Quách Phẩm
300 300
V
Nội dung thành phần 10: Nâng cao nãng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá; triển khai
hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
10114 1.343 - 1.343 -
Điều 14, Thông tư số
60/2026/TT-BTC ngày
31/5/2026
1
Nội dung 03: Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng
NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
13114 1.343 - 1.343 -
-
UBND xã Phong Hiệp
100 100
-
UBND xã Hồng Dân
1.243 1.243