Chuyển đến nội dung chính
Nghị quyết HĐND

Nghị quyết 46/NQ-HĐND Quảng Trị 2026 phân bổ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương và kéo dài

Ban hành

09/10/2026

Số hiệu

46/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành

Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

SAO Y; VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN; 14/10/2026; 09:14:17; +07:00
Ký bởi: VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
quốc
gia
về
phát
triển
văn
hoá
giai
đoạn
2025
-
2035,
giai
đoạn
I
từ
năm
2025
đến
năm
2030;
Căn
cứ
Quyết
định
số
7619/QĐ-BCA
ngày
08
tháng
9
năm
2025
của
Bộ
Công
an
în
về
Phê
duyệt
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
phòng,
chống
ma
túy
đến
năm
2030;
Căn
cứ
Quyết
định
số
417/QĐ-BNNMT
ngày
31
tháng
01
năm
2026
của
Bộ
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
phê
duyệt
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
xây
dựng
nông
thôn
mới,
giảm
nghèo
bền
vũng
và
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
và
miền
núi
giai
đoạn
2026
-
2035,
giai
đoạn
I:
Từ
năm
2026
đến
năm
2030;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
61/NQ-HĐND
ngày
11
tháng
12
năm
2025
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
về
dự
toán
thu
ngân
sách
nhà
nước
trên
địa
bàn,
thu,
chi
ngân
sách
địa
phương
và
phân
bổ
ngân
sách
địa
phương
năm
2026;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
22/NQ-HĐND
ngày
14
tháng
8
năm
2025
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
về
dự
toán
thu
ngân
sách
nhà
nước
trên
địa
bàn,
thu,
chi
ngân
sách
địa
phương
và
phân
bỗ
ngân
sách
địa
phương
năm
2025
sau
sắp
xếp
đơn
vị
hành
chính;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
07/2026/NQ-HĐND
ngày
17
tháng
7
năm
2026
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Quy
định
nguyên
tắc,
tiêu
chí,
định
mức
phân
bổ
ngân
sách
nhà
nước,
tỷ
lệ
vốn
đối
ứng
của
ngân
sách
địa
phương
và
chính
sách
thực
hiện
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
xây
dựng
nông
thôn
mới,
giảm
nghèo
bền
vũng
và
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
và
miền
núi
trên
địa
bàn
tỉnh
Quảng
Trị
giai
đoạn
2026
-
2030;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
08/2026/NQ-HĐND
ngày
17
tháng
7
năm
2026
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
về
ban
hành
Quy
định
nguyên
tắc,
tiêu
chí,
định
mức
phân
bổ
vốn
ngân
sách
nhà
nước
thực
hiện
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
phòng,
chống
ma
tủy
giai
đoạn
2026
-
2030
trên
địa
bàn
tỉnh
Quảng
Trị;
Xét
Tờ
trình
số
4904/TTr-UBND
ngày
06
tháng
10
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
đề
nghị
ban
hành
Nghị
quyết
phân
bổ
kế
hoạch
vốn
sự
nghiệp
ng
n
sách
Trung
ương
năm
2026
và
vốn
kéo
dài
năm
2025
sang
năm
2026
thực
hiện
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
xây
dụng
nông
thôn
mới,
giảm
nghèo
bền
vũng
và
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
và
miền
núi
và
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
phòng,
chống
ma
tuý
trên
địa
bàn
tỉnh
Quảng
Trị;
Báo
cáo
thẩm
tra
của
Ban
Dân
tộc
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh;
ý
kiến
thảo
luận
của
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
tại
kỳ
họр.
QUYẾT
NGHỊ:
Điều
1.
Phân
bổ
kế
hoạch
vốn
sự
nghiệp
ngân
sách
trung
ương
năm
2026
và
vốn
kéo
dài
năm
2025
sang
năm
2026
thực
hiện
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
xây
dựng
nông
thôn
mới,
giảm
nghèo
bền
vững
và
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
và
miền
núi
và
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
anane
phòng,
chống
ma
tuý
trên
địa
bàn
tỉnh
Quảng
Trị
với
tổng
số
vốn
200.961
triệu
đồng,
cụ
thể
như
sau:
1.
Phân
bổ
kế
hoạch
vốn
sự
nghiệp
ngân
sách
trung
ương
năm
2026:
97.505
triệu
đồng,
trong
đó:
-
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
xây
dựng
nông
thôn
mới,
giảm
nghèo
bền
vững
và
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
và
miền
núi:
76.505
triệu
đồng;
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
phòng,
chống
ma
tuý:
21.000
triệu
đồng.
2.
Phân
bổ
vốn
kéo
dài
năm
2025
sang
năm
2026
thực
hiện
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
xây
dựng
nông
thôn
mới,
giảm
nghèo
bền
vững
và
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
và
miền
núi:
103.456
triệu
đồng.
(Chi
tiết
tại
Phụ
lục
I,
II,
III
kèm
theo)
Điều
2.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Giao
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
tổ
chức
thực
hiện
Nghị
quyết.
2.
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân,
các
Ban
của
Hội
đồng
nhân
dân,
Tổ
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
và
các
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
phối
hợp
Ban
Thường
trực
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
giám
sát
việc
thực
hiện
Nghị
quyết.
Nghị
quyết
này
được
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
Quảng
Trị
khóa
IX,
Kỳ
họp
thứ
6
thông
qua
ngày
09
tháng
10
năm
2026
và
có
hiệu
lực
từ
ngày
thông
qua./
Nơi
nhận:
UBTVQH,
Chính
phủ;
Bộ
Tài
chính;
-
TTTU,
TT
HĐND,
UBND,
UBMTTQVN
tỉnh;
-
Đoàn
ĐBQH
tỉnh;
-
Đại
biểu
HĐND
tỉnh;
-
Các
VP:
Đoàn
ĐBQH&HĐND,
UBND
tinh;
-
Các
Sở,
ban,
ngành
cấp
tỉnh;
-
TT
HĐND,
UBND
cấp
xã;
-
Báo
và
PTTH
Quảng
Trị;
-
Trung
tâm
điều
hành
thông
tin
tỉnh;
-
Lưu:
VT,
P.CTHĐND
(N
TINH
NHÂN
diÚ
TICH
QUANG
HOI
Nguyễn
Đăng
Quang
NHÂN
DÀN
TỈNH
Phụ
lục
I
PHÂN
BO
VỐN
SỰ
NGIHLE
NGÂN
SÁCH
TRUNG
ƯƠNG
THỰC
HIỆN
CHƯƠNG
TRÌNH
MỤC
TIÊU
QUỐC
GIA
XÂY
ĐỰNG
NÔNG
THÔN
MỚI,
GIẢM
NGHÈO
BÈN
V
NG
VÀ
PHÁT
TRIỂN
KINH
TÉ
-
XÃ
HỘI
VÙNG
ĐÒNG
BÀO
DÂN
TỘC
THIỄU
SỐ
VÀ
MIỀN
NÚI
NĂM
2026
Kèm
thếo
Nehi
quưết
số:
46/NQ-HĐND
ngày
09
tháng
10
năm
2026
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh)
ĐVT:
Triệu
đồng
TT
Nội
dung/
Đơn
vị
Đơn
vị
thực
hiện
Kế
hoạch
vốn
năm
2026
Hợp
phần
thứ
nhất
TỔNG
CỘNG
A
PHÂN
BỎ
CÁP
TỈNH
I
1
Nội
dung
thành
phần
02:
Phát
triển
hạ
tầng
kinh
tế
-
xã
hội
nông
thôn
toàn
diện,
đồng
bộ,
hiện
đại,
kết
nối
hiệu
quả
với
đô
thị
và
thích
ứng
với
biến
đổi
76.505
19.910
14.250
2.148
1.1
khí
hậu
Nội
dung
6:
Hỗ
trợ
thúc
đẩy
hoạt
động
thương
mại
điện
tử
Sở
Công
Thương
200
1.2
Nội
dung
08:
Duy
trì
điểm
phục
vụ
bưu
chính
phục
vụ
công
cộng
và
chính
quyền
số
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
200
1.3
Nội
dung
10:
Phát
triển
công
trình
cấp
nước
sạch
tập
trung
tại
các
xã
hoặc
liên
xã
phù
hợp
với
đặc
thù
vùng,
miền,
bảo
đảm
hoạt
động
hiệu
quả,
bền
vững...
Trung
tâm
Nước
sạch
và
Vệ
sinh
môi
trường
nông
thôn
1.068
1.4
Nội
dung
11:
Hỗ
trợ
tổ
chức
triển
khai
hoạt
động
phân
loại
chất
thải
rắn
tại
nguồn
Trung
tâm
Nước
sạch
và
Vệ
sinh
môi
trường
nông
thôn
680
2
Nội
dung
thành
phần
03:
Phát
triển
kinh
tế
nông
thôn
theo
hướng
sinh
thái,
hiện
đại,
tích
hợp
đa
giá
trị
và
đáp
ứng
nhu
cầu
thị
trường
3.468
2.1
Nội
dung
02:
Tiếp
tục
củng
cố
và
phát
triển
kinh
tế
tập
thể,
hợp
tác
xã
hiệu
quả,
hiện
đại,
gắn
với
chuỗi
giá
trị
và
sinh
kế
bền
vững
ở
nông
thôn
1.300
Liên
minh
Hợp
tác
xã
tỉnh
1.000
Chi
cục
Kinh
tế
hợp
tác
và
Quản
lý
chất
lượng
300
Trung
tâm
Khuyến
nông
300
2.2
2.3
Nội
dung
03:
Hỗ
trợ
xây
dựng
vùng
nguyên
liệu
tập
trung
đạt
tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn
và
bảo
đảm
an
toàn
dịch
bệnh;
phát
triển
sản
xuất
hàng
hóa
quy
mô
lớn,
liên
kết
chuỗi
giá
trị
sản
xuất
và
tiêu
thụ
bền
vững
Nội
dung
04:
Phát
triển
sản
phẩm
OCOP
theo
Bộ
tiêu
chí
và
quy
trình
đánh
giá,
phân
hạng
sản
phẩm
OCOP
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt,
theo
hướng
chất
lượng,
đặc
trưng,
đa
giá
trị,
thân
thiện
với
môi
trường,
gắn
với
đầy
mạnh
ứng
dụng
công
nghệ
trong
chế
biến,
khai
thác
tiềm
năng,
lợi
thế
và
giá
trị
văn
hóa
địa
phương;
xây
dựng
thương
hiệu,
mở
rộng
thị
trường
và
thúc
đẩy
sản
phẩm
OCOP
xanh
Văn
phòng
Điều
phối
nông
thôn
mới
tỉnh
2.4
3
3.1
Nội
dung
07:
Kết
nối,
xúc
tiến
tiêu
thụ
nông
sản
tại
thị
trường
trong
nước
và
xuất
khẩu
Nội
dung
thành
phần
04:
Phát
triển
nguồn
nhân
lực
và
hỗ
trợ
tạo
việc
làm
bền
vũng
Nội
dung
02:
Đào
tạo,
bồi
dưỡng;
tập
huấn
nâng
cao
chất
lượng
lao
động
cho
ngành
nông
nghiệp
để
hình
thành
đội
ngũ
nông
dân
chuyên
nghiệp,
có
tri
thức,
tay
nghề
cao,
đáp
ứng
yêu
cầu
về
xây
dựng
nông
nghiệp
thông
minh,
nông
nghiệp
hữu
cơ,
nông
nghiệp
xanh,
bền
vũng,
thích
ứng
với
biến
đổi
khí
hậu.
1.668
1.268
Chi
cục
Kinh
tế
hợp
tác
và
Quản
lý
chất
lượng
400
Trung
tâm
Xúc
tiến
Đầu
tư,
Thương
mại
và
Du
lịch
tỉnh
200
500
Trường
Cao
đẳng
Kỹ
thuật
Công
-
Nông
nghiệp
300
anaen