
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
An Giang, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án tái thiết kế quy trình một số thủ tục hành
chính trong lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Tư pháp tỉnh An Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2163/QĐ-BTP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc phê duyệt phương án tái thiết kế quy trình một số thủ tục
hành chính trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 7488/TTr-STP ngày
05 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái thiết kế quy trình
một số thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi quản
lý của Sở Tư pháp tỉnh An Giang (Phụ lục I).
2. Phương án tái thiết kế quy trình giải quyết thủ tục hành chính (Phụ lục II).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
4685
13

2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng)
các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Viễn thông An Giang (VNPT);
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
- Lưu: VT, hnquan.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong

3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh An Giang)
STT
Mã
TTHC
Tên
TTHC
Thời hạn
giải quyết
Hình thức
tiếp nhận và
trả kết quả
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý quy định
nội dung sửa đổi, bổ sung
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1
1.000656
Đăng ký
khai tử
Trong ngày
tiếp nhận
yêu cầu;
trường hợp
nhận hồ sơ
sau 15 giờ
mà không
giải quyết
được ngay
thì trả kết
quả trong
ngày làm
việc tiếp
theo.
- Tiếp nhận theo
hình thức trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia,
(dichvucong.gov.vn)
hoặc ng dụng định
danh quốc gia
(VNeID);
- Bản điện tử của kết
quả giải quyết TTHC
sẽ được tự động gửi
về Kho quản lý dữ
liệu điện tử của cá
nhân/ địa chỉ thư điện
tử/ thiết bị số/điện
thoại của người yêu
cầu sau khi thủ tục
- Mức lệ phí
cụ thể do Hội
đồng nhân
dân tỉnh,
thành phố
trực thuộc
Trung ương
quyết định.
- Miễn lệ phí
đối với
trường hợp
đăng ký khai
tử đúng hạn,
người thuộc
gia đình có
công với cách
mạng; người
- Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-
CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu;
- Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025,
được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Nghị định
số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
4685
13

4
hoàn tất, bản điện tử
có giá trị như bản
giấy khi được tạo lập,
ký số theo quy định
của pháp luật; nội
dung của bản điện tử
phải đầy đủ, chính
xác và không bị thay
đổi trong quá trình
lưu trữ, truyền gửi.
- Bản giấy được trả
theo hình thức do
công dân lựa chọn.
thuộc hộ
nghèo; người
khuyết tật.
- Phí cấp bản
sao Trích lục
khai tử (nếu
có yêu cầu)
thực hiện theo
quy định tại
Thông tư số
281/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016
của Bộ Tài
chính.
2025 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025. 2. Nghị định số 224/2026/NĐ-
CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi
số, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026. 3. Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm
2026.
- Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-BTP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ
quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc
2
1.004873
Cấp Giấy
xác nhận
tình trạng
hôn nhân
03 ngày làm
việc; 23
ngày trong
trường hợp
phải xác
minh
- Tiếp nhận theo
hình thức trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia,
(dichvucong.gov.vn)
hoặc ng dụng định
danh quốc gia
(VNeID);
- Bản điện tử của kết
quả giải quyết TTHC
sẽ được tự động gửi
về Kho quản lý dữ
liệu điện tử của cá
- Mức lệ phí
cụ thể do Hội
đồng nhân
dân tỉnh,
thành phố
trực thuộc
Trung ương
quyết định.
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia đình
có công với
cách mạng;

5
nhân/địa chỉ thư điện
tử/thiết bị số/điện
thoại của người yêu
cầu sau khi thủ tục
hoàn tất, bản điện tử
có giá trị như bản
giấy khi được tạo lập,
ký số theo quy định
của pháp luật; nội
dung của bản điện tử
phải đầy đủ, chính
xác và không bị thay
đổi trong quá trình
lưu trữ, truyền gửi.
- Bản giấy được trả
theo hình thức do
công dân lựa chọn.
người thuộc
hộ nghèo;
người khuyết
tật.
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp.
- Căn cứ Quyết định số 1775/QĐ-BTP
ngày 29 tháng 07 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành
Danh mục thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp ưu
tiên thực hiện tái thiết kế quy trình.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
1
2.000635
Cấp bản
sao Trích
lục hộ
tịch, bản
sao Giấy
khai sinh
Trong ngày
tiếp nhận hồ
sơ; trường
hợp nhận hồ
sơ sau 15 giờ
mà không
giải quyết
được ngay
thì trả kết
quả trong
- Tiếp nhận theo
hình thức trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia,
(dichvucong.gov.vn)
hoặc ng dụng định
danh quốc gia
(VNeID);
- Bản điện tử của kết
quả giải quyết TTHC
8.000
đồng/bản
sao/sự kiện
hộ tịch đã
đăng ký
- Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-
CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu;
- Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và

6
ngày làm
việc tiếp
theo.
sẽ được tự động gửi
về Kho quản lý dữ
liệu điện tử của cá
nhân/địa chỉ thư điện
tử/thiết bị số/điện
thoại của người yêu
cầu sau khi thủ tục
hoàn tất, bản điện tử
có giá trị như bản
giấy khi được tạo lập,
ký số theo quy định
của pháp luật; nội
dung của bản điện tử
phải đầy đủ, chính
xác và không bị thay
đổi trong quá trình
lưu trữ, truyền gửi.
- Bản giấy được trả
theo hình thức do
công dân lựa chọn.
Cổng Dịch vụ công quốc gia, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025,
được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Nghị định
số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025. 2. Nghị định số 224/2026/NĐ-
CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi
số, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026. 3. Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.
- Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-BTP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ

7
trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ
quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp.
- Căn cứ Quyết định số 1775/QĐ-BTP
ngày 29 tháng 07 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành
Danh mục thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp ưu
tiên thực hiện tái thiết kế quy trình.

8
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh An Giang)
I. Thủ tục Đăng ký khai tử (Mã TTHC 1.000656)
1. Hình thức tiếp nhận và trả kết quả
- Tiếp nhận theo hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/ng dụng định danh quốc gia (VNeID).
- Bản điện tử của kết quả giải quyết TTHC sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/
địa chỉ thư điện tử/ thiết bị số/ điện thoại của người yêu cầu sau khi thủ tục hoàn tất, bản điện tử có giá trị như bản
giấy khi được tạo lập, ký số theo quy định của pháp luật; nội dung của bản điện tử phải đầy đủ, chính xác và không
bị thay đổi trong quá trình lưu trữ, truyền gửi.
- Bản giấy được trả theo hình thức do công dân lựa chọn.
2. Thời gian giải quyết
Thời gian giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải
quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
3. Biểu mẫu điện tử tương tác
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ ĐĂNG KÝ KHAI TỬ
I. Thông tin về người đăng ký khai tử
(1) Họ, chữ đệm, tên* (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(2) Ngày, tháng, năm sinh* (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Số định danh cá nhân*;
4685
13
9
(4) Giấy tờ tùy thân*: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
(Ch khai thông tin và đính kèm bản chụp giấy tờ trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục 3);
(5) Quan hệ với người được đăng ký khai tử;
II. Thông tin về người được đăng ký khai tử
(6) Họ, chữ đệm, tên (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(7) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(8) Dân tộc;
(9) Quốc tịch;
(10) Số định danh cá nhân;
(11) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
(Ch khai thông tin và đính kèm bản chụp giấy tờ trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục 10)
(12) Nơi cư trú cuối cùng (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại/nơi đang thực tế sinh sống);
(13) Thời gian chết: giờ, phút, ngày, tháng, năm (tách biệt riêng các trường thông tin giờ, phút, ngày, tháng, năm);
(14) Nơi chết;
(15) Nguyên nhân chết (có chú thích: nếu chưa xác định được/chưa rõ thì để trống);
(16) Giấy báo tử hoặc Giấy tờ thay thế giấy báo tử: số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp
(Tách biệt riêng các trường thông tin số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp; có chú thích nếu không có thì để trống);
(17) Đề nghị cấp bản sao:
- Có
+ Số lượng bản sao yêu cầu: ...

10
- Không
(18) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
- Người đăng ký hộ tịch cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
- Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin;
người đăng ký hộ tịch trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC.
Đánh giá biểu mẫu:
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC.
- Đã cắt giảm hẳn nội dung về thông tin cư trú, số điện thoại, email của người yêu cầu trong biểu mẫu.
- Mục “Giấy tờ tùy thân” chỉ phải khai khi công dân không có Mã định danh cá nhân.
4. Thành phần hồ sơ
TT
Thành phần hồ sơ
Cắt
giảm
Không
cắt giảm
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ liệu
và số hóa hồ sơ
1
Biểu mẫu điện tử
tương tác
X
- Công dân kê khai trực tuyến đối với
các thông tin chưa khai thác được và
các thông tin khác phục vụ việc tra cứu
thông tin theo biểu mẫu.
- Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ
công quốc gia bằng ng dụng
- CSDL quốc gia về dân cư;

11
định danh quốc gia (VNeID) đề nghị
giải quyết thủ tục hành chính
thì không phải thực hiện ký số biểu
mẫu điện tử tương tác.
2
Giấy báo tử (hoặc
giấy tờ thay thế)
X
Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản
điện tử Giấy báo tử hoặc cơ quan đăng
ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu
điện tử có ký số của Giấy báo tử thì
không phải nộp bản giấy.
3
Giấy tờ, tài liệu,
chứng cứ do cơ
quan, tổ chức có
thẩm quyền cấp
hoặc xác nhận hợp
lệ chứng minh sự
kiện chết đối với
trường hợp đăng ký
khai tử cho người
chết đã lâu, không
có Giấy báo tử hoặc
giấy tờ thay thế
Giấy báo tử
X
Trường hợp hồ sơ có Giấy báo tử hoặc
giấy tờ thay thế Giấy báo tử thì không
hiện yêu cầu đính kèm các giấy tờ này.
- Ưu tiên sử dụng các bản
điện tử, công dân không phải
nộp bản giấy.
4
Giấy tờ chứng
minh nhân thân
(Hộ chiếu/CCCD/.
..) (Xuất trình)
X
Các thông tin cá nhân trong Hộ chiếu,
Căn cước công dân đã có trong
CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, sẽ
- CSDL quốc gia về dân cư;

12
được hệ thống điền tự động thì người
yêu cầu không phải tải lên (trực tuyến).
5
Văn bản ủy
quyền (nếu có)
X
Công dân nộp trong trường hợp có uỷ
quyền.
Không có nguồn dữ liệu
thay thế
*Đánh giá thành phần hồ sơ:
- Thủ tục này không yêu cầu đính kèm thành phần hồ sơ nếu cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu
điện tử có ký số của Giấy báo tử, trừ trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy
tờ thay thế Giấy báo tử và người thực hiện yêu cầu là người được ủy quyền thì phải đính kèm giấy tờ, tài liệu theo quy
định.

13
5. Quy trình thực hiện
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỘ TỊCH
CÁ NHÂN/
TỔ CHỨC
CỔNG DVC
QUỐC GIA
CỔNG DVC
BỘ TƯ PHÁP
PHẦN MỀM ĐKQL
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ GIẤY
Kiểm tra Yêu cầu
bổ sung
CÔNG DÂN
ĐĂNG NHẬP
CHỌN THỦ TỤC
DỮ LIỆU QUỐC GIA
VỀ DÂN CƯ
NHẬP THÔNG TIN
TRONG BIỂU MẪU
(1)
ĐÍNH KÈM HỒ SƠ
(2)
KHAI THÁC DỮ
LIỆU, XỬ LÝ THEO
QUY TRÌNH NỘI BỘ
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
TRẢ KẾT QUẢ
CHUYÊN NGÀNH
NỘP HỒ SƠ
THANH TOÁN
PHÍ, LỆ PHÍ
TIẾP NHẬN
TRUNG TÂM
PVHCC/ BƯU
CHÍNH
KHO DỮ LIỆU ĐIỆN
TỬ CỦA CÁ NHÂN

14
(1) Chỉ nhập các thông tin không khai thác được và các thông tin phục vụ việc khai thác dữ liệu.
(2) Bỏ qua bước này nếu cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử,
chỉ xuất hiện giao diện yêu cầu đính kèm hồ sơ là: văn bản ủy quyền đối với trường hợp người yêu cầu là người được ủy
quyền; Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết
đối với trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử.
* Mô tả chi tiết:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
- Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân/tổ chức đã
được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
- Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn hoặc đính kèm các tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân.
- Công dân đóng phí/ lệ phí (nếu có).
Bước 2: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ về cơ quan giải quyết
- Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID nhận thông tin thanh toán thành công từ nền tảng thanh toán và tiến
hành bóc tách thành phần hồ sơ, thực hiện chuyển hồ sơ (bao gồm biểu mẫu điện tử tương tác, các giấy tờ đính kèm)
sang Hệ thống thông tin giải quyết TTHC qua Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu. Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử. Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử tiếp
nhận hồ sơ và phản hồi trạng thái cho Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thành phần hồ sơ. Thông báo qua email, tin nhắn điện
thoại hoặc gửi thông báo đến tài khoản của cá nhân trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia/ VNeID các trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: lập Giấy tiếp nhận hồ sơ, thông báo và hướng dẫn thanh toán phí,
lệ phí trực tuyến, chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy định.
15
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức.
+ Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do theo
quy định.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không
đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký bản chính và ký số kết quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động chuyển kết quả
đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
- Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 4: Nhận kết quả
- Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, Hệ thống tự động chuyển kết quả giải quyết TTHC bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ
sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, VNeID.
- Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công/ Một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả
kết quả”).
- Kết quả bản giấy sẽ được trả theo phương thức công dân đăng ký.
II. Thủ tục Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mã TTHC: 1.004873).
1. Hình thức tiếp nhận và trả kết quả
- Tiếp nhận theo hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/ ng dụng định danh quốc gia (VNeID).
16
- Bản điện tử của kết quả giải quyết TTHC sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/
địa chỉ thư điện tử/ thiết bị số/ điện thoại của người yêu cầu sau khi thủ tục hoàn tất, bản điện tử có giá trị như bản
giấy khi được tạo lập, ký số theo quy định của pháp luật; nội dung của bản điện tử phải đầy đủ, chính xác và không bị
thay đổi trong quá trình lưu trữ, truyền gửi.
- Bản giấy được trả theo hình thức do công dân lựa chọn.
2. Thời gian giải quyết
Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc; 23 ngày trong trường hợp phải xác minh.
3. Biểu mẫu điện tử tương tác
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
I. Thông tin về người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
(1) Họ, chữ đệm, tên* (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(2) Ngày, tháng, năm sinh* (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Số định danh cá nhân*;
(4) Giấy tờ tùy thân*: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
(Ch khai thông tin và đính kèm bản chụp trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục 3);
(5) Quan hệ với người được cấp văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
II. Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
(6) Họ, chữ đệm, tên* (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(7) Ngày, tháng, năm sinh* (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(8) Giới tính*;
17
(9) Dân tộc*;
(10) Quốc tịch*;
(11) Số định danh cá nhân*;
(12) Giấy tờ tùy thân*: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
(Ch khai thông tin và đính kèm bản chụp giấy tờ trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục 11);
(13) Nơi cư trú* (nơi thường trú/ nơi tạm trú/ nơi ở hiện tại/ nơi đang thực tế sinh sống);
(14) Tình trạng hôn nhân;
(Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ/đã có chồng nhưng đã ly hôn tại Tòa án
nhân dân có thẩm quyền hoặc vợ/chồng đã chết và đã đăng ký khai tử tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thì
người yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin về giấy tờ, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu, khai thác
thông tin của các giấy tờ này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
(15) Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Ghi rõ mục đích sử dụng văn bản xác nhận tình
trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai
(họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân); nơi dự định đăng ký kết hôn.
(16) Phương thức nhận kết quả:
- Trực tiếp
- Trực tuyến (Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
thư điện tử hoặc trên ng dụng định danh quốc gia VNeID của người đăng ký hộ tịch sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng
ký khai sinh tại cơ quan đăng ký hộ tịch)
- Bưu chính (cung cấp địa chỉ nơi nhận).
(17) Hồ sơ đính kèm theo quy định.

18
- Người đăng ký hộ tịch cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
- Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin;
người đăng ký hộ tịch trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC hoặc chỉ nhập trong trường hợp người yêu cầu không phải là người được cấp Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân, thông tin không khai thác được từ CSDLQGVDC.
Đánh giá biểu mẫu:
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC.
- Đã cắt giảm hẳn nội dung về thông tin cư trú, số điện thoại, email của người yêu cầu trong biểu mẫu.
- Mục “Giấy tờ tùy thân” chỉ phải khai khi công dân không có Mã định danh cá nhân.
4. Thành phần hồ sơ đính kèm
TT
Thành phần hồ sơ
Cắt
giảm
Không
cắt giảm
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ liệu
và số hóa hồ sơ
1
Mẫu điện tử tương tác
X
- Công dân kê khai trực tuyến đối với
các thông tin chưa khai thác được và
các thông tin khác phục vụ việc tra cứu
dữ liệu theo biểu mẫu.
- Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ
công quốc gia bằng ng dụng
định danh quốc gia (VNeID) đề nghị
giải quyết thủ tục hành chính
- CSDL quốc gia về dân
cư;

19
TT
Thành phần hồ sơ
Cắt
giảm
Không
cắt giảm
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ liệu
và số hóa hồ sơ
thì không phải thực hiện ký số biểu
mẫu điện tử tương tác.
2
Giấy tờ chứng minh nhân
thân (Hộ chiếu/CCCD/...)
X
Các thông tin cá nhân trong Hộ chiếu,
Căn cước công dân đã có trong
CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, sẽ
được hệ thống điền tự động thì người
yêu cầu không phải tải lên.
- CSDL quốc gia về dân
cư;
3
Trường hợp người yêu cầu
cấp Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân đã có vợ
hoặc chồng nhưng đã ly
hôn hoặc người vợ/chồng
đã chết thì phải xuất trình
hoặc nộp bản sao giấy tờ
hợp lệ để chứng minh
X
Trường hợp người yêu cầu xác nhận
tình trạng hôn nhân đã có vợ/đã có
chồng nhưng đã ly hôn tại Tòa án nhân
dân có thẩm quyền hoặc vợ/chồng đã
chết và đã đăng ký khai tử tại cơ quan
đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thì cơ
quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra
cứu, khai thác thông tin của các giấy tờ
này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
- CSDL quốc gia về dân
cư;
- CSDL Hộ tịch điện tử.
- Kho dữ liệu điện tử của
cá nhân, tổ chức.

20
TT
Thành phần hồ sơ
Cắt
giảm
Không
cắt giảm
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ liệu
và số hóa hồ sơ
4
Giấy tờ có giá trị chứng
minh thông tin về cư trú
trong trường hợp cơ quan
đăng ký hộ tịch không thể
khai thác được thông tin
về nơi cư trú của công dân
theo các phương thức quy
định tại khoản 2 Điều 14
Nghị định số
104/2022/NĐ-CP ngày
21/12/2022 của Chính phủ
X
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03
hình thức của thành phần hồ sơ này, cụ
thể như sau:
- Bản điện tử
- Bản chứng thực điện tử
- Bản sao điện tử.
Trường hợp thông tin cá nhân trong
giấy tờ này đã có trong CSDL quốc gia
về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được
hệ thống điền tự động thì không phải tải
lên.
- CSDL quốc gia về dân
cư;
- CSDL Hộ tịch điện tử.
- Kho dữ liệu điện tử của
cá nhân, tổ chức.
5
Văn bản ủy quyền (nếu
có)
X
Trường hợp uỷ quyền cho người khác
thực hiện.
Không có nguồn dữ liệu
thay thế

21
5. Quy trình thực hiện
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỘ TỊCH
CÁ NHÂN/
TỔ CHỨC
CỔNG DVC
QUỐC GIA/VNEID
CỔNG DVC
BỘ TƯ PHÁP
PHẦN MỀM ĐKQL
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ GIẤY
Kiểm tra Yêu cầu
bổ sung
CÔNG DÂN
ĐĂNG NHẬP
CHỌN THỦ TỤC
DỮ LIỆU QUỐC
GIA VỀ DÂN CƯ
NHẬP THÔNG TIN
TRONG BIỂU MẪU
(1)
ĐÍNH KÈM HỒ SƠ
(2)
KHAI THÁC DỮ
LIỆU, XỬ LÝ THEO
QUY TRÌNH NỘI BỘ
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
TRẢ KẾT QUẢ
CHUYÊN NGÀNH
NỘP HỒ SƠ
THANH TOÁN
PHÍ, LỆ PHÍ
TIẾP NHẬN
TRUNG TÂM
PVHCC/ BƯU
CHÍNH
KHO DỮ LIỆU ĐIỆN
TỬ CỦA CÁ NHÂN
22
(1) Chỉ nhập các thông tin không khai thác được và các thông tin phục vụ việc khai thác dữ liệu.
(2) Bỏ qua bước này, chỉ xuất hiện giao diện yêu cầu đính kèm hồ sơ (là văn bản ủy quyền) đối với trường hợp
người yêu cầu là người được ủy quyền hoặc công dân lựa chọn đính kèm hồ sơ thay vì tra cứu dữ liệu.
* Mô tả chi tiết:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
- Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân/tổ chức đã
được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
- Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn hoặc đính kèm các tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân.
- Công dân đóng phí/ lệ phí (nếu có).
Bước 2: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ về cơ quan giải quyết
- Cổng Dịch vụ công quốc gia/ VNeID nhận thông tin thanh toán thành công từ nền tảng thanh toán và tiến
hành bóc tách thành phần hồ sơ, thực hiện chuyển hồ sơ (bao gồm biểu mẫu điện tử tương tác, các giấy tờ đính kèm)
sang Hệ thống thông tin giải quyết TTHC qua Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu. Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử. Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử tiếp
nhận hồ sơ và phản hồi trạng thái cho Cổng Dịch vụ công quốc gia/ VNeID qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thành phần hồ sơ. Thông báo qua email, tin nhắn
điện thoại hoặc gửi thông báo đến tài khoản của cá nhân trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia các trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: lập Giấy tiếp nhận hồ sơ, thông báo và hướng dẫn thanh toán phí,
lệ phí trực tuyến, chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức.
23
+ Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do theo
quy định.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không
đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký bản giấy (nếu có) và ký số kết quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động chuyển
kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
- Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 4: Nhận kết quả
- Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, Hệ thống tự động chuyển kết quả giải quyết TTHC
bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển Kết quả giải quyết bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia/ Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC, VNeID.
- Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công/Một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả
kết quả”).
- Kết quả bản giấy sẽ được trả theo phương thức công dân đăng ký.
III. Thủ tục hành chính Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh (Mã: 2.000635).
1. Hình thức tiếp nhận và trả kết quả
- Tiếp nhận theo hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/ ng dụng định danh quốc gia (VNeID).
- Bản điện tử của kết quả giải quyết TTHC sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/
địa chỉ thư điện tử/ thiết bị số/ điện thoại của người yêu cầu sau khi thủ tục hoàn tất, bản điện tử có giá trị như bản
24
giấy khi được tạo lập, ký số theo quy định của pháp luật; nội dung của bản điện tử phải đầy đủ, chính xác và không bị
thay đổi trong quá trình lưu trữ, truyền gửi.
- Bản giấy được trả theo hình thức do công dân lựa chọn.
2. Thời gian giải quyết
Thời gian giải quyết: Trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được
ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
3. Biểu mẫu điện tử tương tác
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
CẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH, BẢN SAO GIẤY KHAI SINH
I. Thông tin về người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch
(1) Họ, chữ đệm, tên* (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(2) Ngày, tháng, năm sinh* (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Số định danh cá nhân*;
(4) Giấy tờ tùy thân*: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
Ch khai thông tin và đính kèm bản chụp giấy tờ trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục (3);
(5) Quan hệ với người được cấp bản sao giấy tờ hộ tịch;
II. Thông tin về giấy tờ hộ tịch đã đăng ký
(6) Họ, chữ đệm, tên người được đăng ký
*
(tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(7) Ngày, tháng, năm sinh* (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(8) Số định danh cá nhân*;
(9) Giấy tờ tùy thân*: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
25
Ch khai thông tin và đính kèm bản chụp trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục (10)
(10) Loại việc yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch;
(11) Cơ quan đã đăng ký sự kiện hộ tịch trước đây;
(12) Tên giấy tờ hộ tịch, số, quyển số, ngày, tháng, năm đăng ký;
Thông tin bổ sung: (trường hợp công dân không có đầy đủ thông tin tại Mục 12):
Họ, tên Cha; Họ, tên Mẹ (trong trường hợp đề nghị cấp bản sao Giấy khai sinh).
Họ, tên Vợ hoặc Họ, tên Chồng; ngày sinh (trong trường hợp đề nghị cấp Trích lục kết hôn bản sao).
(13) Số lượng bản sao;
(14) Phương thức nhận kết quả:
Trực tiếp;
Trực tuyến (Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, thư điện tử hoặc trên ng dụng định danh quốc gia VNeID của người đăng ký hộ tịch sau khi đã hoàn tất thủ tục
tại cơ quan đăng ký hộ tịch);
Bưu chính (cung cấp địa chỉ nơi nhận).
(15) Hồ sơ đính kèm theo quy định
- Người đăng ký hộ tịch cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
- Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin;
người đăng ký hộ tịch trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC.
Đánh giá biểu mẫu:

26
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC.
- Đã cắt giảm hẳn mục khai về thông tin cư trú, số điện thoại, email của người yêu cầu, thông tin về giới tính,
dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú của người được cấp trích lục trong biểu mẫu;
- Mục “Giấy tờ tùy thân” chỉ phải khai khi công dân không có Mã định danh cá nhân.
4. Thành phần hồ sơ
TT
Thành phần hồ sơ
Cắt giảm
Không
cắt giảm
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
1
Mẫu
điện tử tương tác
X
- Công dân kê khai trực tuyến đối với
các thông tin chưa khai thác được và các
thông tin khác phục vụ việc tra cứu
thông tin theo biểu mẫu.
- Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ
công quốc gia bằng ng dụng
định danh quốc gia (VNeID) đề nghị
giải quyết thủ tục hành chính thì không
phải thực hiện ký số biểu mẫu điện
tử tương tác.
- CSDL quốc gia
về dân cư;
2
Giấy tờ chứng
minh nhân thân
(Hộ chiếu/CCCD/...)
(Xuất trình)
X
Các thông tin cá nhân trong Hộ chiếu,
Căn cước công dân đã có trong
CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, sẽ
được hệ thống điền tự động thì người
yêu cầu không phải tải lên (trực tuyến).
- CSDL quốc gia
về dân cư;
3
Văn bản ủy
quyền (nếu có)
X
Công dân nộp trong trường hợp có uỷ
quyền.
Không có nguồn dữ
liệu thay thế.

27
Đánh giá thành phần hồ sơ trực tuyến:
- Thủ tục này không yêu cầu đính kèm thành phần hồ sơ, trừ trường hợp người thực hiện yêu cầu là người được
ủy quyền thì phải đính kèm giấy ủy quyền theo quy định.
5. Quy trình thực hiện
CÁ NHÂN/
TỔ CHỨC
CỔNG DVC
QUỐC GIA/VNeID
CỔNG DVC
BỘ TƯ PHÁP
PHẦN MỀM ĐKQL
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ GIẤY
Kiểm tra Yêu cầu
bổ sung
CÔNG
DÂN
ĐĂNG NHẬP
CHỌN THỦ TỤC
DỮ LIỆU QUỐC GIA
VỀ DÂN CƯ
NHẬP THÔNG TIN
TRONG BIỂU MẪU
(1)
ĐÍNH KÈM HỒ SƠ
(2)
KHAI THÁC DỮ
LIỆU, XỬ LÝ THEO
QUY TRÌNH NỘI BỘ
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
TRẢ KẾT QUẢ
CHUYÊN NGÀNH
NỘP HỒ SƠ
THANH TOÁN
PHÍ, LỆ PHÍ
TIẾP NHẬN
TRUNG TÂM
PVHCC/ BƯU
CHÍNH
KHO DỮ LIỆU ĐIỆN
TỬ CỦA CÁ NHÂN
28
(1) Chỉ nhập các thông tin không khai thác được và các thông tin phục vụ việc khai thác dữ liệu.
(2) Bỏ qua bước này, chỉ xuất hiện giao diện yêu cầu đính kèm hồ sơ (là văn bản ủy quyền) đối với trường hợp
người yêu cầu là người được ủy quyền;
* Mô tả chi tiết:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
- Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân/tổ chức đã
được xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
- Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn hoặc đính kèm các tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân.
- Công dân đóng phí/ lệ phí (nếu có).
Bước 2: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ về cơ quan giải quyết
- Cổng Dịch vụ công quốc gia/ VNeID nhận thông tin thanh toán thành công từ nền tảng thanh toán và tiến
hành bóc tách thành phần hồ sơ, thực hiện chuyển hồ sơ (bao gồm biểu mẫu điện tử tương tác, các giấy tờ đính kèm)
sang Hệ thống thông tin giải quyết TTHC qua Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu. Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử. Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử tiếp
nhận hồ sơ và phản hồi trạng thái cho Cổng Dịch vụ công quốc gia Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID qua Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thành phần hồ sơ. Thông báo qua email, tin nhắn
điện thoại hoặc gửi thông báo đến tài khoản của cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/ VNeID, các trường hợp
sau:
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: lập Giấy tiếp nhận hồ sơ, thông báo và hướng dẫn thanh toán phí,
lệ phí trực tuyến, chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy định.
29
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức.
+ Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do theo
quy định.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
- Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không
đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký bản giấy (nếu có) và ký số kết quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động chuyển
kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
- Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 4: Nhận kết quả
- Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, Hệ thống tự động chuyển kết quả giải quyết TTHC
bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển Kết quả giải quyết bản điện
tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC, VNeID.
- Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công/ Một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả
kết quả”).
- Kết quả bản giấy sẽ được trả theo phương thức công dân đăng ký.