
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /NQ-HĐND
Hải Phòng, ngày 25 tháng 9 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua Danh mục các khu đất nhỏ hẹp do tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân đang quản lý, sử dụng, nằm xen kẹt trong khu dân cư thực hiện
trước việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất,
tài sản gắn liền với đất theo khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số 226/2025/QH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội (đợt 2)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết định số 323/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng
đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1639/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2025
của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định tiêu chí cụ thể để xác
định thửa đất nhỏ hẹp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng,
nằm xen kẹt trong khu dân cư Nhà nước được phép thu hồi nhằm tạo quỹ đất
đấu giá quyền sử dụng vào mục đích phát triển đô thị, thương mại - dịch vụ theo
quy định về thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2025
của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định trình tự, thủ
tục thực hiện thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 7 Điều
47
2
6 Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí
điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết định số 5455/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải
Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc triển khai Nghị quyết số
22/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành
phố quy định tiêu chí cụ thể để xác định thửa đất nhỏ hẹp do tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng, nằm xen kẹt trong khu dân cư Nhà nước
được phép thu hồi nhằm tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng vào mục đích phát
triển đô thị, thương mại dịch vụ theo quy định về thu hồi đất để phát triển kinh
tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Xét Tờ trình số 220/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố đề nghị thông qua Danh mục các khu đất nhỏ hẹp do tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng, nằm xen kẹt trong khu dân cư
thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc
đất, tài sản gắn liền với đất theo khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số 226/2025/QH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội (đợt 2); Báo cáo thẩm tra của Ban Đô
thị Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Danh mục các khu đất nhỏ hẹp do tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng, nằm xen kẹt trong khu dân cư thực hiện
trước việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản
gắn liền với đất theo khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội gồm 19 khu đất trên địa bàn 09 xã, phường,
tổng diện tích khoảng 25,88 ha.
(Chi tiết danh mục các khu đất tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng
nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu
Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa
XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Các bộ: NNMT, Tài chính, Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, UBND thành phố;
- Đoàn ĐBQH Hải Phòng;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các VP: TU, ĐĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TTĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Công báo HP, Cổng TTĐT TP, Báo và PTTH HP;
- Lưu: HSKH.
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu

4
PHỤ LỤC
Danh mục các khu đất nhỏ hẹp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang quản lý,
sử dụng, nằm xen kẹt trong khu dân cư thực hiện trước việc điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất theo khoản 7
Điều 6 Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc
(Kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày 25/9/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố)
TT
Vị trí khu đất
Địa điểm
(ĐVHC cấp xã)
Diện tích
dự kiến
(m²)
Ghi
chú
1
Khu đất tại TDP Đồng Bào
Phường Thạch Khôi
17.670
2
Khu đất tại TDP Phú Thượng
Phường Thạch Khôi
16.124,2
3
Khu đất tại thôn Minh Hưng,
giáp Trường Mầm non Tây Hưng
Xã Chấn Hưng
16.814,55
4
Điểm dân cư Đồng Tòi, thôn
Kim Đô
Xã Cẩm Giang
40.891,0
5
Khu dân cư mới thôn Dọc, xã
Minh Đức (cũ), nay là xã Tứ Kỳ,
thành phố Hải Phòng
Xã Tứ Kỳ
14.316,0
6
Vị trí đấu giá đất xen kẹt tại TDP
1 Tràng Duệ, phường An Dương
Phường An Dương
5.938,0
7
Vị trí đấu giá đất xen kẹt tại TDP
2 Kinh Giao, phường An Dương
Phường An Dương
8.502,0
8
Vị trí đấu giá đất xen kẹt tại TDP
8, phường An Dương
Phường An Dương
17.156,6
9
Khu đất đấu giá đất tại khu vực
Thủy Sơn 5 (giáp khu đất quân
đội Trung đoàn bộ 238/F363)
Phường Thủy
Nguyên
3.401,1
10
Khu đất đấu giá đất tại khu vực
Thủy Sơn 4 (giáp đường bao
phía Nam Thủy Sơn)
Phường Thủy
Nguyên
3.236,6
11
Khu đất đấu giá đất tại khu vực
Tân Dương 4 (giáp Bộ Tư lệnh
Vùng 1)
Phường Thủy
Nguyên
2.615,6
12
Khu đất đấu giá tại khu vực Bấc
Vang
Phường Thủy
Nguyên
5.141,4
47

5
TT
Vị trí khu đất
Địa điểm
(ĐVHC cấp xã)
Diện tích
dự kiến
(m²)
Ghi
chú
13
Khu đất đấu giá tại khu vực Đầm
Đền (giáp KĐT Hoàng Huy
Green River)
Phường Thủy
Nguyên
9.269,8
14
Khu đất tại tổ dân phố Sông He
(đối diện Dự án Vinhomes, tiếp
giáp đường Cầu Rào 3)
Phường Dương Kinh
25.794,3
15
Khu đất tại tổ dân phố Hải Phong
(tiếp giáp đường Cầu Rào 3 và
TĐC đường sắt)
Phường Dương Kinh
26.977,9
16
Khu vực đồng Cửa Đình, TDP 1
Thụ Khê
Phường Lưu Kiếm
5.356,4
17
Khu vực TDP 6 Đông Sơn
Phường Lưu Kiếm
2.608,2
18
Dự án đấu giá đất tại trước cửa
trụ sở Công an xã, thôn Đông
Nham 1
Xã An Quang
24.500,0
19
Dự án đấu giá đất tại xứ đồng
Nố, thôn Đâu Kiên
Xã An Quang
12.500,0
Tổng cộng
258.814,65