| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________ |
| Số: 573/QĐ-VPCP | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai, nâng cấp Trục liên thông văn bản quốc gia
________________
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 196/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ.
Căn cứ Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11 tháng 7 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 88/QĐ-BCĐCP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ban hành Kế hoạch hành động của Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Thông báo số 24-TB/CQTTBCĐ, Thông báo số 25-TB/CQTTBCĐ và Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc Hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số.
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai, nâng cấp Trục liên thông văn bản quốc gia (sau đây gọi tắt là Kế hoạch).
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp cho Văn phòng Chính phủ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - TTgCP, các PTTgCP (để b/c); - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - VPCP: BTCN, các PCN; - Lưu: VT, CĐS (02). | KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM [daky] Trần Anh Tiến |
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________ |
KẾ HOẠCH
Triển khai, nâng cấp Trục liên thông văn bản quốc gia
(Kèm theo Quyết định số 573/QĐ-VPCP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)
___________________
I. Thông tin Nền tảng số quốc gia: Trục liên thông văn bản quốc gia
- Đơn vị chủ trì triển khai: Cục Chuyển đổi số - Văn phòng Chính phủ;
- Đầu mối theo dõi nền tảng: Phòng Công nghệ số;
Họ và tên: Nguyễn Đình Lợi, Phó Trưởng phòng, số điện thoại: 080.40551; thư điện tử: [email protected];
- Loại nền tảng: Nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử (gửi, nhận văn bản điện tử; dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ);
- Mô tả Nền tảng: Trục liên thông văn bản quốc gia là Nền tảng số dùng chung quốc gia do Văn phòng Chính phủ thống nhất quản lý, vận hành để kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử, thông điệp dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức để quản lý văn bản, hồ sơ công việc và phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, điều phối, phối hợp xử lý công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ1.
- Phạm vi, đối tượng sử dụng: được quy định tại Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Trục liên thông văn bản quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 43/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế Trục liên thông văn bản quốc gia)2, cụ thể:
+ Phạm vi: Trục liên thông văn bản quốc gia được sử dụng để kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử, thông điệp dữ liệu phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, điều phối, phối hợp xử lý công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; không áp dụng đối với việc gửi, nhận văn bản điện tử, tài liệu, hồ sơ và thông điệp dữ liệu có chứa nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước.
+ Đối tượng áp dụng:
(1) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị trực thuộc (sau đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương).
(2) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc sử dụng ngân sách nhà nước không thuộc khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu và đáp ứng điều kiện tham gia kết nối vào Trục liên thông văn bản quốc gia theo quy định tại Quyết định này.
(3) Cơ quan, tổ chức khác không thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều này có nhu cầu sử dụng Trục liên thông văn bản quốc gia.
II. Kế hoạch
| TT | Nội dung công việc | Thời hạn hoàn thành | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Kết quả thực hiện |
| 1 | Xây dựng Kế hoạch triển khai và hoàn thiện Trục liên thông văn bản quốc gia | Tháng 10/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đã hoàn thành | |
| 2 | Tổ chức rà soát, đánh giá nhu cầu sử dụng và nghiệp vụ dùng chung của các bộ, ngành, địa phương | ||||
| 2.1 | Rà soát, tổng hợp, đánh giá thực trạng, nhu cầu gửi, nhận văn bản điện tử giữa các bộ, ngành, địa phương với doanh nghiệp, người dân | Tháng 9/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đơn vị đồng hành | Đã hoàn thành (Tổng hợp thông tin từ các bộ, ngành, địa phương3) |
| 2.2 | Đánh giá quy trình gửi, nhận văn bản của doanh nghiệp, người dân tại Văn phòng Chính phủ | Tháng 10/2026 | Vụ Hành chính | Cục Chuyển đổi số | Mô tả quy trình, thực trạng gửi, nhận văn bản năm 2025 và 2026 |
| 3 | Xác định và hoàn thiện rõ phạm vi, đối tượng, nghiệp vụ | Tháng 9/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đã quy định tại Điều 1, Điều 2 Quy chế Trục liên thông văn bản quốc gia | |
| 4 | Công bố kiến trúc, chức năng, tính năng các yêu cầu kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu của Nền tảng số | Tháng 9/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đã quy định tại Điều 4, Điều 6, Điều 7 Quy chế Trục liên thông văn bản quốc gia | |
| 5 | Quản trị, vận hành Nền tảng số | ||||
| 5.1 | Kết nối Trục liên thông văn bản quốc gia với hệ thống giám sát an ninh mạng 24/7 của Văn phòng Chính phủ; định kỳ kiểm tra tài khoản, phân quyền, dữ liệu nhạy cảm4 | Tháng 11/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đơn vị đồng hành | Hệ thống được giám sát tập trung và kiểm tra định kỳ |
| 5.2 | Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng theo quy định của Nghị định số 331/2026/NĐ-CP của Chính phủ | Tháng 5/2027 | Cục Chuyển đổi số | Đơn vị đồng hành và các đơn vị có liên quan5 | Hệ thống được kiểm tra, đánh giá, bảo đảm an ninh mạng theo quy định |
| 5.3 | Dịch chuyển hạ tầng lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia | Tháng 6/20276 | Cục Chuyển đổi số | Đơn vị đồng hành | Hệ thống được dịch chuyển an toàn, thông suốt, không gián đoạn dịch vụ |
| 5.4 | Tổ chức quản trị, vận hành hệ thống an toàn, thông suốt | Nhiệm vụ thường xuyên | Cục Chuyển đổi số | Hệ thống được vận hành thông suốt 24/7, không gián đoạn | |
| 6 | Phát triển các dịch vụ và mở rộng kết nối | ||||
| 6.1 | Thống nhất quy trình nghiệp vụ, triển khai thử nghiệm gửi, nhận văn bản điện tử giữa Văn phòng Chính phủ với doanh nghiệp | Tháng 10/2026 | Cục Chuyển đổi số | Vụ Hành chính, Đơn vị đồng hành | Triển khai hệ thống thử nghiệm gửi, nhận thử nghiệm giữa Văn phòng Chính phủ và Doanh nghiệp |
| 6.2 | Triển khai gửi, nhận văn bản điện tử giữa Văn phòng Chính phủ với doanh nghiệp | Tháng 11/2026 | Cục Chuyển đổi số | Vụ Hành chính, Đơn vị đồng hành | Hệ thống được nâng cấp, triển khai đáp ứng yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử giữa Văn phòng Chính phủ với doanh nghiệp |
_____________________________________
1 Khoản 1 Điều 3 Quy chế Trục liên thông văn bản quốc gia
2 Điều 1, 2 Quy chế Trục liên thông văn bản quốc gia
3 Hơn 711 nghìn văn bản được do doanh nghiệp, người dân gửi đến 10 Bộ, cơ quan (theo số liệu tổng hợp của Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Chính phủ) từ Quý II năm 2025 đến hết Quý I năm 2026;
Hơn 461 nghìn văn bản được do doanh nghiệp, người dân gửi đến 18/34 địa phương (theo số liệu tổng hợp của Cà Mau, Điện Biên, Đồng Tháp, Hải Phòng, Huế, Hưng Yên, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Lào Cai, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sơn La, Tây Ninh, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Vĩnh Long) từ Quý III năm 2025 đến hết Quý I năm 2026.
4 Theo Quyết định số 430/QĐ-VPCP ngày 30/7/2026 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
5 Như Cục An ninh mạng, Ban Cơ yếu Chính phủ,...
6 Văn bản số 8710/VPCP-CĐS ngày 24/8/2026 gửi Bộ Công an, theo đó dự kiến kế hoạch triển khai trong Quý II/2027.
Phụ lục
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, NÂNG CẤP TRỤC LIÊN THÔNG VĂN BẢN QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 573/QĐ-VPCP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)
__________________
I. Thông tin Nền tảng số quốc gia: Trục liên thông văn bản quốc gia
Đơn vị chủ trì triển khai: Cục Chuyển đổi số - Văn phòng Chính phủ;
Đầu mối theo dõi nền tảng: Phòng Công nghệ số;
Họ và tên: Nguyễn Đình Lợi, Phó Trưởng phòng, số điện thoại: 080.40551; thư điện tử: [email protected];
Loại nền tảng: Nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử (gửi, nhận văn bản điện tử; dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ);
Mô tả Nền tảng: Trục liên thông văn bản quốc gia (theo Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Trục liên thông văn bản quốc gia đang trình Thủ tướng Chính phủ ban hành)
Phạm vi, đối tượng sử dụng: (theo Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Trục liên thông văn bản quốc gia đang trình Thủ tướng Chính phủ ban hành)
II. Kế hoạch
| TT | Nội dung công việc | Thời hạn hoàn thành | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Kết quả thực hiện |
| 1 | Xây dựng Kế hoạch triển khai và hoàn thiện Trục liên thông văn bản quốc gia | Tháng 09/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đã hoàn thành | |
| 2 | Tổ chức rà soát, đánh giá nhu cầu sử dụng và nghiệp vụ dùng chung của các bộ, ngành, địa phương | ||||
| Rà soát, tổng hợp, đánh giá nhu cầu gửi, nhận văn bản điện tử giữa các bộ, ngành, địa phương với doanh nghiệp, người dân | Tháng 9/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đơn vị đồng hành | Đã hoàn thành (Tổng hợp thông tin từ các bộ, ngành, địa phương) | |
| Đánh giá quy trình gửi, nhận văn bản của doanh nghiệp, người dân tại Văn phòng Chính phủ | Tháng 9/2026 | Vụ Hành chính | Mô tả quy trình, thực trạng gửi, nhận năm 2025 và 2026 | ||
| 3 | Rà soát xác định và hoàn thiện rõ phạm vi, đối tượng, nghiệp vụ, chức năng, tính năng của Nền tảng số | Tháng 9/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đã xác định rõ và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Trục liên thông văn bản quốc gia | |
| 4 | Công bố kiến trúc, các yêu cầu kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu của Nền tảng số | Tháng 9/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Trục liên thông văn bản quốc gia nêu rõ kiến trúc Hệ thống và yêu cầu kết nối | |
| 5 | Quản trị, vận hành Nền tảng số | ||||
| 5.1 | Kết nối Trục liên thông văn bản quốc gia với hệ thống giám sát an ninh mạng 24/7 của Văn phòng Chính phủ; định kỳ kiểm tra tài khoản, phân quyền, dữ liệu nhạy cảm1 | Tháng 11/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đơn vị đồng hành | Hệ thống được giám sát tập trung và kiểm tra định kỳ |
| 5.2 | Dịch chuyển hạ tầng lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia | Thời điểm phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng của Trung tâm Dữ liệu quốc gia | Cục Chuyển đổi số | Đơn vị đồng hành | Hệ thống được dịch chuyển an toàn, thông suốt, không gián đoạn dịch vụ |
| 5.3 | Tổ chức quản trị, vận hành hệ thống an toàn, thông suốt | Nhiệm vụ thường xuyên | Cục Chuyển đổi số | Hệ thống được vận hành thông suốt 24/7, không gián đoạn | |
| 6 | Phát triển các dịch vụ và mở rộng kết nối | ||||
| 6.1 | Triển khai gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức (đã kết nối) với doanh nghiệp | Tháng 12/2026 | Cục Chuyển đổi số | Vụ Hành chính, Đơn vị đồng hành | Văn bản thông báo tới các bộ, ngành, địa phương |
| 6.2 | Triển khai gửi, nhận văn bản điện tử giữa Văn phòng Chính phủ với doanh nghiệp | Tháng 10/2026 | Cục Chuyển đổi số | Vụ Hành chính, Đơn vị đồng hành | Văn bản được gửi, nhận thông suốt giữa Văn phòng Chính phủ và Doanh nghiệp |
| 6.3 | Thống nhất quy trình nghiệp vụ, triển khai thử nghiệm gửi, nhận văn bản điện tử giữa Văn phòng Chính phủ với cá nhân | Tháng 03/2027 | Cục Chuyển đổi số | Vụ Hành chính, Đơn vị đồng hành | Hệ thống được nâng cấp, kiểm thử |
| 6.4 | Triển khai gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức (đã kết nối) với doanh nghiệp | Tháng 06/2027 | Cục Chuyển đổi số | Vụ Hành chính, Đơn vị đồng hành | Hệ thống được nâng cấp, kiểm thử |
| 7 | Xây dựng, hoàn thiện quy định về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu của Trục liên thông văn bản quốc gia | Tháng 9/2026 | Cục Chuyển đổi số | Đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Trục liên thông văn bản quốc gia | |
| 8 | Đào tạo, hỗ trợ, hướng dẫn khai thác | Theo yêu cầu khi phát triển dịch vụ | Cục Chuyển đổi số | Vụ Hành chính, Đơn vị đồng hành | Đào tạo trực tiếp, trực tuyến hoặc các hình thức phù hợp |
___________________________
1 Theo Quyết định số 430/QĐ-VPCP ngày 30/7/2026 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ