BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ________ Số: 60/2026/TT-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________ Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính, hướng dẫn việc đo lường, thống kê, đánh giá chất lượng
của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
____________________
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hướng dẫn việc đo lường, thống kê, đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Quy định chung
Điều 1 – 3
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến; kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc đánh giá dịch vụ công trực tuyến; quy định kỹ thuật về tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng ký số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; hướng dẫn việc đo lường, thống kê, đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Chức năng, tính năng kỹ thuật quy định trong Thông tư này là cơ bản, tối thiểu. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có thể được bổ sung các chức năng, tính năng kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu đặc thù riêng.
Đối tượng áp dụng
1.Các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a)Bộ, cơ quan ngang bộ; cục, vụ, các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính và tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
b)Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính;
c)Các cơ quan, đơn vị khác có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính hoặc tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
2.Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính thuộc các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.
3.Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp giải pháp, xây dựng, phát triển, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4.Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc kết nối các hệ thống khác với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (sau đây gọi là Hệ thống EMC) là hợp phần của Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số; thực hiện thống kê, đo lường hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
2.Cơ quan quản lý Hệ thống EMC là Cục Chuyển đổi số quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ).
3.Người dùng là tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để khai thác thông tin, thực hiện các dịch vụ phục vụ nhu cầu của mình.
Quy định kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và quy định kỹ thuật về tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng ký số trên cổng dịch vụ công quốc gia
Điều 4
Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và quy định kỹ thuật về tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng ký số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
1.Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo điểm i khoản 1 Điều 15 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, bao gồm các nội dung về vị trí, vai trò, mối quan hệ của các thành phần trong kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, nội dung chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2.Việc tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng ký số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện theo Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ và pháp luật về chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy.
Quy định yêu cầu, tính năng kỹ thuật của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến
Điều 5 – 11
Yêu cầu chung
Việc xây dựng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm đáp ứng các yêu cầu sau:
1.Bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
2.Tuân thủ quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
3.Tuân thủ kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia theo quy định hiện hành.
4.Có khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước (gồm Cổng Dịch vụ công quốc gia; các hệ thống thông tin nội bộ và phần mềm chuyên ngành của bộ, tỉnh; các cơ sở dữ liệu quốc gia; cơ sở dữ liệu chuyên ngành; hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ trung ương đến địa phương) theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến để sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã có, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng.
5.Hồ sơ điện tử sau khi giải quyết thủ tục hành chính phải được hình thành đầy đủ thành phần hồ sơ điện tử phục vụ công tác lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
6.Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính không được yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp hoặc khai báo lại thông tin, dữ liệu mà cơ quan nhà nước đã có hoặc có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin có kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7.Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, hạn chế trùng lặp, chồng chéo trong đầu tư, xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Yêu cầu về giao diện
1.Giao diện tương tác với người dùng bảo đảm cấu trúc, bố cục thống nhất trên tất cả các trang, giúp người dùng dễ điều hướng và tiếp cận thông tin, gồm ba phần chính:
a)Phần đầu trang (Header);
b)Phần nội dung (Body);
c)Phần chân trang (Footer).
2.Giao diện dành cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính và quản trị hệ thống phải bảo đảm thuận tiện, hỗ trợ hiệu quả công việc và đáp ứng các yêu cầu sau:
a)Cách sắp xếp, trình bày phải khoa học và hợp lý, bảo đảm thuận tiện;
b)Sử dụng bộ nhận diện bảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật.
3.Các yêu cầu đáp ứng về giao diện quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Yêu cầu chức năng
1.Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính gồm các chức năng cơ bản, tối thiểu như sau:
a)Xác thực và quản lý tài khoản;
b)Sử dụng dịch vụ công trực tuyến và biểu mẫu điện tử;
c)Ký số và tích hợp với dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng (sau đây gọi là Cổng eSign);
d)Quản lý danh mục, hồ sơ;
đ)Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính;
e)Các tiện ích;
g)Báo cáo;
h)Đo lường, thống kê, giám sát và đánh giá;
i)Điều hành, tác nghiệp;
k)Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân;
l)Liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin.
2.Ngoài các chức năng cơ bản, tối thiểu tại khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành phải đáp ứng các chức năng sau:
a)Quản lý tập trung, thống nhất danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử từ trung ương đến địa phương;
b)Quản lý tập trung tài khoản, phân quyền người dùng theo cơ quan, đơn vị, địa phương và thẩm quyền giải quyết;
c)Tổng hợp, theo dõi, thống kê, giám sát tình hình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành trên toàn quốc;
d)Bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã có thể đăng nhập một lần (SSO) để truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành và các phần mềm chuyên ngành có liên quan.
3.Các yêu cầu đáp ứng về chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Yêu cầu hiệu năng
1.Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm hiệu năng tải trang dành cho trải nghiệm người dùng và hiệu năng hệ thống.
2.Các yêu cầu đáp ứng về hiệu năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Yêu cầu bảo đảm an ninh mạng
1.Bộ, ngành, địa phương bảo đảm an ninh mạng cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Bộ Công an.
2.Các yêu cầu đáp ứng về an ninh mạng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Yêu cầu khác
Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu được quy định từ Điều 5 đến Điều 9 Thông tư này, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phải đáp ứng các yêu cầu khác được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Yêu cầu công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến
1.Công bố, công khai đầy đủ thông tin dịch vụ công trực tuyến bảo đảm đồng bộ, thống nhất với việc công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính.
2.Công bố, công khai đầy đủ thông tin dịch vụ công trực tuyến bao gồm tối thiểu các yêu cầu sau:
a)Tên dịch vụ công trực tuyến: bảo đảm phải tương ứng với tên thủ tục hành chính; trường hợp một thủ tục hành chính có nhiều dịch vụ công trực tuyến thì tên dịch vụ công trực tuyến được bổ sung thông tin để phân biệt;
b)Mã dịch vụ công trực tuyến: bảo đảm phải tương ứng với mã thủ tục hành chính; trường hợp một thủ tục hành chính có nhiều dịch vụ công trực tuyến thì mã dịch vụ công trực tuyến được bổ sung thông tin để phân biệt;
c)Lĩnh vực thủ tục hành chính;
d)Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến bao gồm: dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần;
đ)Trình tự thực hiện;
e)Cách thức thực hiện;
g)Thành phần, số lượng hồ sơ;
h)Thời hạn giải quyết;
i)Đối tượng thực hiện dịch vụ công trực tuyến;
k)Cơ quan giải quyết dịch vụ công trực tuyến;
l)Cấp thực hiện dịch vụ công trực tuyến;
m)Kết quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến: ghi rõ kết quả cuối cùng của việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến;
n)Thông tin về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến, yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí (nếu có);
o)Hình thức nhận hồ sơ, trả kết quả (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, qua môi trường mạng);
p)Yêu cầu, điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến (nếu có);
q)Căn cứ pháp lý thực hiện dịch vụ công trực tuyến (văn bản quy phạm pháp luật quy định trực tiếp về thủ tục hành chính, quyết định công bố thủ tục hành chính).
3.Các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, bảo đảm tính chính xác, thống nhất của thông tin dịch vụ công trực tuyến được công bố, đồng bộ thông tin giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống liên quan.
Quy định về đo lường, thống kê
Điều 12 – 15
Quy định chung về kết nối, thu thập dữ liệu phục vụ đo lường, thống kê
1.Việc kết nối, thu thập dữ liệu phục vụ đo lường, thống kê phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động ổn định, liên tục, hiệu năng và an ninh mạng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2.Hệ thống EMC kết nối, tiếp nhận thông tin, số liệu từ Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương để đo lường, thống kê, giám sát và đánh giá độc lập chất lượng cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Quy định về kết nối Hệ thống EMC phục vụ đo lường, thống kê
1.Cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với Hệ thống EMC thông qua việc tích hợp mã nhúng do cơ quan quản lý Hệ thống EMC cung cấp để phục vụ theo dõi, đo lường hoạt động của người dùng dịch vụ công trực tuyến.
2.Việc tích hợp mã nhúng được thực hiện để hiển thị thông tin của Hệ thống EMC trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và trên từng dịch vụ công trực tuyến.
3.Thông tin của Hệ thống EMC được cập nhật tự động, không hiển thị trong thời gian kết nối giữa hai hệ thống bị gián đoạn hoặc tạm dừng do sự cố.
4.Mức độ phức tạp của dịch vụ công trực tuyến được hiển thị theo thông tin do Hệ thống EMC công bố.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối Hệ thống EMC
1.Phối hợp với cơ quan quản lý Hệ thống EMC định kỳ rà soát, đánh giá việc bảo đảm duy trì kết nối Hệ thống EMC.
2.Cung cấp thông tin để thực hiện kết nối Hệ thống EMC theo mẫu phiếu cung cấp thông tin tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
3.Thông báo cho Cơ quan quản lý Hệ thống EMC trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi phát hiện thay đổi về mã giám sát, cấu hình hệ thống, cấu hình kết nối hoặc sự cố gây gián đoạn, mất kết nối phát sinh từ phía Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4.Bảo đảm công tác theo dõi, giám sát an ninh mạng và bảo mật dữ liệu khi kết nối Hệ thống EMC.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số
1.Hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật thực hiện kết nối Hệ thống EMC với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2.Công bố danh sách phân loại dịch vụ công trực tuyến theo mức độ phức tạp của dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống EMC để cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thực hiện tích hợp mã nhúng của Hệ thống EMC.
3.Chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và tổ chức, cá nhân có liên quan trong giải quyết, xử lý sự cố, vướng mắc phát sinh trong quá trình kết nối.
4.Bảo đảm an ninh mạng đối với dữ liệu mà Hệ thống EMC thu thập.
Quy định về đánh giá chất lượng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến
Điều 16 – 19
Quy định về đánh giá chất lượng
Đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến bao gồm 02 nội dung, cụ thể như sau:
1.Đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2.Đánh giá dịch vụ công trực tuyến trên cơ sở xác định mức độ phức tạp để áp dụng các yêu cầu chất lượng tương ứng; kết quả xác định mức độ phức tạp là cơ sở để cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm thành phần hồ sơ, yêu cầu và thông tin kê khai.
Đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
1.Đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bao gồm các nội dung:
a)Yêu cầu về giao diện đáp ứng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b)Yêu cầu về chức năng đáp ứng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c)Yêu cầu về hiệu năng đáp ứng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d)Yêu cầu về an ninh mạng đáp ứng Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
đ)Yêu cầu khác đáp ứng Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
2.Kết quả đánh giá đối với từng nội dung tại khoản 1 Điều này được xác định theo một trong hai mức: Đạt hoặc Không đạt.
Đánh giá dịch vụ công trực tuyến
1.Đánh giá dịch vụ công trực tuyến thực hiện theo quy định tại mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14656:2026 về Dịch vụ công trực tuyến – Yêu cầu về chất lượng của trải nghiệm người dùng.
2.Phương thức xác định mức độ phức tạp của dịch vụ công trực tuyến thực hiện theo Phụ lục B Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14656:2026 về Dịch vụ công trực tuyến – Yêu cầu về chất lượng của trải nghiệm người dùng.
Công bố kết quả
1.Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) hướng dẫn tổ chức thực hiện việc đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; nội dung hướng dẫn được rà soát, cập nhật định kỳ hằng năm hoặc khi có thay đổi của quy định có liên quan.
2.Kết quả đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến được tổng hợp, công bố trên Hệ thống EMC.
Điều khoản thi hành
Điều 20 – 21
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
2.Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp áp dụng theo khoản 3 Điều này.
3.Đối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã được xây dựng và đang vận hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong thời gian chưa hoàn thành việc chỉnh sửa, nâng cấp, các quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật tại Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT và Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN được tiếp tục áp dụng cho đến khi hoàn thành nâng cấp, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
4.Cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm rà soát, xây dựng lộ trình và hoàn thành việc chỉnh sửa, nâng cấp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; khuyến khích áp dụng các quy định tương ứng tại Thông tư này ngay từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Tổ chức thực hiện
1.Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm:
a)Tuân thủ các quy định tại Thông tư này trong việc cung cấp giải pháp, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng, vận hành, đánh giá chất lượng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
b)Trong thời gian chuyển tiếp, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục vận hành để bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến không bị gián đoạn; việc chuyển đổi, nâng cấp phải bảo đảm kế thừa, toàn vẹn dữ liệu và hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
2.Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia):
a)Thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm quy định tại Điều 15 và Điều 19 Thông tư này;
b)Kiểm tra, giám sát, đánh giá, xếp hạng và công bố kết quả đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính định kỳ hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
3.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - UBND các tỉnh, thành phố; - Đơn vị chuyên trách chuyển đổi số các bộ, cơ quan ngang bộ; - Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc bộ; Cổng Thông tin điện tử của Bộ KHCN; - Lưu: VT, CĐSQG (2b). | BỘ TRƯỞNG Vũ Hải Quân |
PHỤ LỤC I
KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Sơ đồ kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính mô tả vị trí, vai trò, mối quan hệ của các thành phần trong kiến trúc, nhằm tổ chức, kết nối và vận hành các hệ thống thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình tập trung từ trung ương đến địa phương, trong đó:
1.Cổng Dịch vụ công quốc gia được quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính là hợp phần của Cổng Dịch vụ công quốc gia, được quy định tại khoản 4 Điều 3 Chương I Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hệ thống có vai trò như sau:
a)Giao diện dùng chung để cán bộ giải quyết thủ tục hành chính đăng nhập, tiếp nhận hồ sơ và điều hướng giải quyết thủ tục hành chính;
b)Hỗ trợ cán bộ tiếp nhận thủ tục hành chính, xử lý hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành thông qua VNeID;
c)Lưu trữ danh mục và chi tiết phân quyền cho cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ.
Sau khi cán bộ hoàn thành đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, bộ phân quyền sẽ được gửi từ Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành để cá nhân hóa giao diện phù hợp với vai trò, thẩm quyền của cán bộ;
d)Xử lý nhật ký (log) và thông báo đến cán bộ: lưu trữ nhật ký khai thác, sử dụng hệ thống và nhóm chức năng đẩy thông báo đến người dùng (notification);
đ)Theo dõi điều phối dịch vụ công liên thông: Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính cho phép thiết lập, cấu hình luồng quy trình giải quyết dịch vụ công liên thông gồm các bước xử lý được thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của các bộ, ngành có liên quan.
Sau khi hoàn thành bước xử lý thuộc trách nhiệm của mình, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành đứng đầu hoặc liền trước trong chuỗi liên thông có trách nhiệm chuyển kết quả xử lý về Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính. Trên cơ sở kết quả nhận được, Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính cập nhật trạng thái hồ sơ và chuyển hồ sơ liên thông đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành tiếp theo để tiếp tục xử lý theo quy trình đã được thiết lập.
Kết quả giải quyết dịch vụ công liên thông được tập trung tại cơ quan có trách nhiệm trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định; đồng thời được lưu trữ vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và gửi về Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Đối với thủ tục hành chính thực hiện theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, kết quả xử lý được chuyển đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính để tiếp tục thực hiện các bước theo quy định;
e)Báo cáo, thống kê, giám sát, đo lường: hỗ trợ cán bộ giải quyết thủ tục hành chính và các cán bộ có liên quan trong công tác báo cáo, thống kê, giám sát, đo lường; đồng bộ thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của các tỉnh, thành phố; đồng bộ thông tin giám sát, đo lường tập trung với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
2.Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ (còn gọi là Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành) tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp, giải quyết dịch vụ công trực tuyến thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Đối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính (Cổng thông tin Một cửa Quốc gia) là các hệ thống đặc thù, vận hành theo mô hình ngành dọc, không thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công. Các hệ thống này không bắt buộc điều hướng qua giao diện của Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính nhưng phải kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính các thông tin về trạng thái xử lý hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu cần thiết theo quy định của pháp luật, bảo đảm không ảnh hưởng đến an toàn, an ninh quốc gia.
3.Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương chỉ cung cấp, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến chưa được cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4.Phần mềm chuyên ngành là phần mềm phục vụ yêu cầu đặc thù của một ngành, lĩnh vực hoặc một cơ quan cụ thể.
5.Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số (hợp phần Hệ thống EMC) kết nối, tiếp nhận thông tin, số liệu từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương theo quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều 19 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
6.Cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính thông qua các hình thức sau:
a)Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), hồ sơ chuyển đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương để giải quyết;
b)Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa cấp bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, các điểm tiếp nhận hồ sơ theo đặc thù các ngành, nghề, lĩnh vực;
c)Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
II. PHƯƠNG THỨC TRIỂN KHAI
1.Nộp hồ sơ trực tuyến
a)Đối với các dịch vụ công trực tuyến triển khai biểu mẫu điện tử tương tác (eForm) trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua VNeID.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức lựa chọn thủ tục hành chính cần nộp hồ sơ trực tuyến và điền thông tin vào biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 3: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ thành công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ được chuyển về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành chủ quản tương ứng với dịch vụ công trực tuyến cá nhân, tổ chức lựa chọn.
Bước 4: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ vào Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành đối với các hệ thống đặc thù tại khoản 2 Mục I Phụ lục I) để tiếp nhận và chuyển xử lý hồ sơ theo quy định.
Bước 5: Hồ sơ được xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành theo quy trình, nghiệp vụ thông qua các phần mềm chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hình thành cơ sở dữ liệu tập trung của bộ, ngành bảo đảm đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung. Trường hợp không có phần mềm chuyên ngành, cán bộ sẽ xử lý, luân chuyển và số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành.
Bước 6:
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phục vụ trả kết quả cho cá nhân, tổ chức tập trung.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được đồng bộ về Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ khai thác dùng chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ cá nhân, tổ chức tra cứu, chia sẻ khi cần thiết.
Dữ liệu, thông tin tiến trình, kết quả xử lý hồ sơ đồng bộ từ Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh/các cơ sở dữ liệu địa phương.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương đồng bộ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính từ Cổng Dịch vụ công quốc gia để tra cứu, khai thác cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
b)Đối với các dịch vụ công trực tuyến không triển khai biểu mẫu điện tử tương tác (eForm) trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
b1) Trường hợp 1: Dịch vụ công trực tuyến triển khai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành theo mô hình tập trung từ trung ương đến địa phương.
Bước 1: Cá nhân, tổ chức đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua VNeID.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức lựa chọn thủ tục hành chính cần nộp hồ sơ trực tuyến và được điều hướng về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành. Cá nhân, tổ chức điền thông tin vào biểu mẫu điện tử tương tác trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành.
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ vào Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành đối với các hệ thống đặc thù tại khoản 2 Mục I Phụ lục I) để tiếp nhận và chuyển xử lý hồ sơ theo quy định.
Bước 4: Hồ sơ được xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành theo quy trình, nghiệp vụ thông qua các phần mềm chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hình thành cơ sở dữ liệu tập trung của bộ, ngành bảo đảm đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung. Trường hợp không có phần mềm chuyên ngành, cán bộ sẽ xử lý, luân chuyển và số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành. Trường hợp có phần mềm chuyên ngành, hồ sơ được tạo lập trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành và được đồng bộ đến phần mềm chuyên ngành thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API) theo đặc tả kỹ thuật của bộ, ngành. Cán bộ xử lý, luân chuyển hồ sơ trên phần mềm chuyên ngành. Khi trạng thái hồ sơ thay đổi hoặc có kết quả giải quyết, phần mềm chuyên ngành đồng bộ trạng thái, kết quả về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành qua API theo đặc tả kỹ thuật tương ứng.
Bước 5:
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phục vụ trả kết quả cho cá nhân, tổ chức tập trung.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được đồng bộ về Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ khai thác dùng chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ cá nhân, tổ chức tra cứu, chia sẻ khi cần thiết.
Dữ liệu, thông tin tiến trình, kết quả xử lý hồ sơ đồng bộ từ Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh/các cơ sở dữ liệu địa phương.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương đồng bộ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính từ Cổng Dịch vụ công quốc gia để tra cứu, khai thác cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
b2) Trường hợp 2: Dịch vụ công trực tuyến chưa triển khai tập trung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành.
Bước 1: Cá nhân, tổ chức đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua VNeID.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức lựa chọn thủ tục hành chính cần nộp hồ sơ trực tuyến và được điều hướng về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương. Cá nhân, tổ chức điền thông tin vào biểu mẫu điện tử tương tác trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương.
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ vào Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính để tiếp nhận và chuyển xử lý hồ sơ theo quy định.
Bước 4: Hồ sơ được xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương theo quy trình, nghiệp vụ và thông qua các phần mềm chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có). Hồ sơ được luân chuyển, xử lý theo đúng quy trình điện tử đã được thiết lập, bảo đảm liên thông cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ sơ giữa các cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết.
Bước 5:
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phục vụ trả kết quả cho cá nhân, tổ chức tập trung.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được đồng bộ về Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ khai thác dùng chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ cá nhân, tổ chức tra cứu, chia sẻ khi cần thiết.
Dữ liệu, thông tin tiến trình, kết quả xử lý hồ sơ đồng bộ từ Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh/các cơ sở dữ liệu địa phương.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương đồng bộ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính từ Cổng Dịch vụ công quốc gia để tra cứu, khai thác cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
c)Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua VNeID
Việc nộp hồ sơ trực tuyến thông qua VNeID tuân thủ theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công an và bảo đảm kết nối, liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2.Nộp hồ sơ trực tiếp và nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật
a)Trường hợp 1: Thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ truy cập vào Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành đối với các hệ thống đặc thù tại khoản 2 Mục I Phụ lục I) để nhập thông tin hồ sơ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức nộp trực tiếp và thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp bộ, các điểm tiếp nhận hồ sơ theo đặc thù ngành, nghề, lĩnh vực.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp đăng nhập Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bằng tài khoản VNeID (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành đối với các hệ thống đặc thù tại khoản 2 Mục I Phụ lục I). Căn cứ lĩnh vực, chuyên môn và thẩm quyền đã được phân quyền, hệ thống cho phép truy cập trực tiếp vào màn hình tiếp nhận của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuộc bộ, ngành liên quan để nhập thông tin và thực hiện tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Hồ sơ được nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành để xử lý theo quy trình, nghiệp vụ thông qua các phần mềm chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hình thành cơ sở dữ liệu tập trung của bộ, ngành bảo đảm đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung.
Trường hợp không có phần mềm chuyên ngành, cán bộ sẽ xử lý theo quy trình.
Bước 4:
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phục vụ trả kết quả cho cá nhân, tổ chức tập trung.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được đồng bộ về Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ khai thác dùng chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ cá nhân, tổ chức tra cứu, chia sẻ khi cần thiết.
Dữ liệu, thông tin tiến trình, kết quả xử lý hồ sơ đồng bộ từ Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh/các cơ sở dữ liệu địa phương.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương đồng bộ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính từ Cổng Dịch vụ công quốc gia để tra cứu, khai thác cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
b)Trường hợp 2: Thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương.
Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, cấp xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp bộ, các điểm tiếp nhận hồ sơ theo đặc thù ngành, nghề, lĩnh vực.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp đăng nhập Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bằng tài khoản VNeID. Căn cứ lĩnh vực, chuyên môn và thẩm quyền đã được phân quyền, hệ thống cho phép truy cập trực tiếp vào màn hình tiếp nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương để nhập thông tin, thực hiện tiếp nhận và chuyển xử lý hồ sơ.
Bước 3: Hồ sơ được xử lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương theo quy trình, nghiệp vụ và thông qua các phần mềm chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có). Hồ sơ được luân chuyển, xử lý theo đúng quy trình điện tử đã được thiết lập, bảo đảm liên thông cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ sơ giữa các cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết.
Bước 4:
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phục vụ trả kết quả cho cá nhân, tổ chức tập trung.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được đồng bộ về Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ khai thác dùng chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ cá nhân, tổ chức tra cứu, chia sẻ khi cần thiết.
Dữ liệu, thông tin tiến trình, kết quả xử lý hồ sơ đồng bộ từ Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh/các cơ sở dữ liệu địa phương.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương đồng bộ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính từ Cổng Dịch vụ công quốc gia để tra cứu, khai thác cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính triển khai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ.
PHỤ LỤC II
YÊU CẦU GIAO DIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT |
Yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
Đánh giá |
|
I |
Giao diện tương tác với người dùng |
||
|
1 |
Phần đầu trang (Header) |
- Nằm phía trên cùng, cố định trên mọi trang. |
Đạt/Không đạt |
|
2 |
Phần nội dung (Body) |
- Nằm giữa phần đầu trang và phần chân trang. |
Đạt/Không đạt |
|
3 |
Phần chân trang (Footer) |
Nằm ở dưới cùng, hiển thị thống nhất trên mọi trang, bao gồm các thông tin sau: |
Đạt/Không đạt |
|
II |
Giao diện dành cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính và quản trị hệ thống |
||
|
1 |
Sắp xếp, trình bày |
Khoa học và hợp lý, bảo đảm thuận tiện. |
Đạt/Không đạt |
|
2 |
Giao diện |
Sử dụng bộ nhận diện bảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật. |
Đạt/Không đạt |
PHỤ LỤC III
YÊU CẦU CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
TT | Yêu cầu | Yêu cầu cụ thể | Đánh giá | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
I | Xác thực, quản lý và phân quyền tài khoản | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1 | Xác thực người dùng | Cho phép xác thực điện tử tổ chức, cá nhân để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm tuân thủ quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2 | Quản lý tài khoản | 1. Quản lý tài khoản của cán bộ; kích hoạt, khóa, xóa tài khoản; cho phép tìm kiếm, kết xuất thông tin cán bộ phục vụ báo cáo; | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
II | Sử dụng dịch vụ công trực tuyến và biểu mẫu điện tử | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3 | Tạo lập hồ sơ điện tử | 1. Kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành và Cổng Dịch vụ công quốc gia để kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ theo quy định pháp luật, khai thác dữ liệu điện tử có sẵn, tránh yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
4 | Tải ảnh, hồ sơ, tài liệu | Cho phép tải ảnh, hồ sơ, tài liệu theo định dạng do Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính quy định với giới hạn dung lượng phù hợp (tối thiểu định dạng .jpeg, .png với hình ảnh; | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
5 | Tiếp | 1. Người dùng có thể sử dụng dịch vụ bưu chính/bưu chính công ích sau: | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
6 | Thanh toán trực tuyến | Bảo đảm kết nối, tích hợp với Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện thanh toán phí, lệ phí, thuế hoặc các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
7 | Thông báo tình trạng giải chính, dịch vụ công trực | 1. Thông báo tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật gồm tối thiểu các thông tin: cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, thời gian tiếp nhận, xử lý và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Hình thức thông báo tối thiểu qua 03 hình thức: thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, thông báo qua Ứng dụng định danh quốc gia và thông báo qua thư điện tử. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
8 | Biểu mẫu | 1. Quản lý, lưu trữ các biểu mẫu hồ sơ thủ tục hành chính dưới dạng điện tử; cung cấp giao diện để cán bộ nhập liệu và tổ chức, cá nhân theo dõi. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
9 | Biểu mẫu | 1. Cung cấp ở chế độ chọn hoặc tra cứu để người dùng không phải nhập lại với các dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (gồm cả các cơ sở dữ liệu của các hệ thống thông tin nội bộ của các bộ, tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ trung ương đến địa phương đã kết nối, chia sẻ cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) tại biểu mẫu điện tử. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
10 | Biểu mẫu | 1. Quản lý, lưu trữ và sử dụng các biểu mẫu trong giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử theo quy định của pháp luật; cung cấp giao diện để cán bộ nhập, cập nhật và khai thác thông tin trên biểu mẫu, cho phép in trên khổ giấy A4 khi cần thiết. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
III | Ký số và tích hợp với dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; Cổng eSign | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
11 | Ký số | Bảo đảm đáp ứng yêu cầu tối thiểu như sau: | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
12 | Tích hợp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ | Bảo đảm tích hợp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
13 | Tích hợp với | Bảo đảm đáp ứng yêu cầu tối thiểu như sau: | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
IV | Quản lý danh mục, theo dõi hồ sơ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
14 | Quản lý danh mục | 1. Bảo đảm đồng bộ với hệ thống danh mục điện tử dùng chung theo quy định. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
15 | Danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực | 1. Hiển thị danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, của các đơn vị thuộc, trực thuộc; đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
16 | Quản lý danh mục trạng thái xử lý thủ tục hành chính | Cho phép cấu hình trạng thái hồ sơ đáp ứng bộ quy tắc đồng bộ và chuyển trạng thái, cụ thể: 1. Bảng trạng thái hồ sơ Hệ thống định nghĩa 10 trạng thái hồ sơ. Cột "Loại" phân biệt trạng thái trung gian (có thế chuyển tiếp) và trạng thái kết thúc (không chuyển sang trạng thái khác).
Trạng thái kết thúc (3, 7, 8, 10): theo bộ quy tắc, khi hồ sơ vào các trạng thái này hệ thống phải ghi nhận thêm thời gian kết thúc xử lý và không chuyển sang bất kỳ trạng thái nào khác. 2. Ma trận chuyển trạng thái hồ sơ Y là được chuyển; - là không được chuyển.
3. Bảng chuyển trạng thái chi tiết
| Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
17 | Luân chuyển hồ sơ | 1. Cho phép luân chuyển hồ sơ giữa các đơn vị trong cơ quan phục vụ việc phối hợp thẩm định hồ sơ. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
18 | Chu | 1. Thiết lập/thiết kế và quản trị chu trình lưu chuyển, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính giữa các phòng, ban chức năng và nhóm các cán bộ xử lý. Quy trình phải cho phép điều chỉnh động (linh hoạt trong việc thiết lập/thiết kế quy trình, thủ tục, đáp ứng nhu cầu đặc thù và mô hình tổ chức riêng của các địa phương). 2. Trường hợp quy trình xác định thời gian: Cho phép thiết lập thời hạn xử lý tại các bước xử lý của chu trình (lưu ý tổng thời gian xử lý của tất cả các bước phải nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn giải quyết; cho phép thiết lập thời gian xử lý tại các bước của chu trình xử lý chi tiết đến đơn vị phút). Trường hợp quy trình không thời hạn thì không ràng buộc điều kiện tổng thời gian của các bước với thời gian toàn quy trình. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
19 | Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính | 1. Cho phép lưu vết quá trình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính theo thời gian. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
20 | Hiển thị trực | Trong quá trình định nghĩa và quản trị cũng như báo cáo, các chu trình lưu chuyển, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính được hiển thị dưới dạng sơ đồ trực quan. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
V | Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
21 | Tiếp | 1. Đối với hồ sơ tiếp nhận theo cách thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, bảo đảm: | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
22 | Tiếp | 1. Hiển thị danh sách hồ sơ chờ bổ sung. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
23 | Phân công thẩm định hồ sơ | 1. Cho phép người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền, lãnh đạo phòng, ban phân công cán bộ xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ với những hồ sơ được chuyển xử lý về cơ quan, phòng, ban. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
24 | Thẩm định hồ sơ | 1. Hiển thị danh sách các hồ sơ đang giải quyết: | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
25 | Phê | 1. Hiển thị danh sách các hồ sơ chờ được phê duyệt. Cho phép chuyển luồng về phòng ban hoặc cán bộ xử lý nếu dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính chưa đạt yêu cầu, cần trình lại. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
26 | Dừng thực | Lưu đầy đủ trạng thái về việc xử lý hồ sơ và dừng thực hiện thủ tục hành chính đối với trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính theo Điều 21 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
27 | Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính | 1. Cho phép ký số kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phát hành theo quy định pháp luật về công tác văn thư để trả bản điện tử cho tổ chức, cá nhân. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
VI | Các tiện ích | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
28 | Chức năng in | In trực tiếp từ phần mềm (có thể in ngay tại bước đang giải quyết và in lại, in sau) các loại giấy tờ sau: | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
29 | Thông báo, nhắc | Chức năng thông báo tổng thể tình hình hồ sơ thuộc thẩm quyền xử lý, giải quyết của cán bộ, hiển thị theo loại hồ sơ ở giao diện làm việc của cán bộ: | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
30 | Tìm | 1. Tìm kiếm thông tin theo các thuộc tính cơ bản gắn với hồ sơ thủ tục hành chính như: Khoảng thời gian tiếp nhận, lĩnh vực, đơn vị giải quyết, thời hạn giải quyết, trạng thái giải quyết, thủ tục hành chính, tên cá nhân, tên tổ chức. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
31 | Trợ lý ảo | Cung cấp hoặc tích hợp trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
32 | Ghi lưu nhật ký, thống kê, báo cáo truy cập | 1. Ghi lưu nhật ký sử dụng của các đối tượng sử dụng dịch vụ công trực tuyến, nhật ký đồng bộ hồ sơ (Thời gian lưu trữ nhật ký thực hiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ và các quy định pháp luật có liên quan). | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
VII | Báo cáo | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
33 | Báo cáo | 1. Báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí: Lĩnh vực, thời gian, đơn vị xử lý, trạng thái, quá trình xử lý, cán bộ xử lý. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
34 | Biểu mẫu báo cáo | 1. Cho phép định nghĩa biểu mẫu báo cáo theo tất cả các thuộc tính gắn với hồ sơ thủ tục hành chính, báo cáo tình hình xử lý, báo cáo định kỳ. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
VIII | Đo lường, thống kê, giám sát và đánh giá | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
35 | Đo | 1. Đo lường, thống kê, giám sát và đánh giá tình trạng giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tối thiểu: | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
IX | Điều hành, tác nghiệp | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
36 | Tra cứu tình | 1. Tra cứu tình trạng hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
37 | Chỉ đạo, điều | Cung cấp các thông tin về chỉ đạo, điều hành: | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
X | Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
38 | Quản trị Kho | Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân bảo đảm: | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
39 | Sử dụng Kho | 1. Cho phép lưu và tái sử dụng các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
điện tử của tổ chức và cá nhân | 2. Cho phép lưu hồ sơ bị từ chối tiếp nhận của tổ chức, cá nhân. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
XI | Kết nối, liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
40 | Liên | 1. Bảo đảm khả năng tích hợp thanh toán điện tử. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
41 | Liên | 1. Thực hiện liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin với Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. | Đạt/Không đạt | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC IV
YÊU CẦU HIỆU NĂNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Hiệu năng chịu tải trong điều kiện môi trường thực hiện có băng thông kết nối từ thiết bị đầu cuối đến hệ thống tối thiểu 100 Mbps.
1.Yêu cầu hiệu năng tải trang dành cho trải nghiệm người dùng
|
TT |
Yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
Đánh giá |
|
1 |
Thời gian hiển thị nội dung đầu tiên |
Là thời gian mà người dùng phải đợi để nhìn thấy nội dung đầu tiên trên hệ thống sau khi trang bắt đầu được tải. |
Đạt/Không đạt |
|
2 |
Thời gian hiển thị nội dung lớn nhất |
Là thời gian mà trình duyệt cần để hiển thị phần nội dung lớn nhất của hệ thống (có thể là một hình ảnh, video...). Yêu cầu dưới 4 giây. |
Đạt/Không đạt |
|
3 |
Tốc độ tải nội |
Là thời gian cần thiết để nội dung của trang được hiển thị trên màn hình người dùng trong quá trình tải trang. Chỉ số này phản ánh tốc độ các thành phần nội dung có thể nhìn thấy của trang được hiển thị dần cho đến khi trang đạt trạng thái gần hoàn chỉnh. Yêu cầu dưới 5,8 giây. |
Đạt/Không đạt |
|
4 |
Tổng thời gian chặn |
Là tổng thời gian trong quá trình tải trang mà luồng chính (main thread) bị chiếm dụng quá lâu (do JavaScript hoặc tác vụ nặng), khiến trình duyệt không thể phản hồi tương tác của người dùng (như nhấp chuột, gõ phím...). Yêu cầu dưới 0,6 giây. |
Đạt/Không đạt |
2.Yêu cầu hiệu năng hệ thống
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xác định số lượng người dùng đồng thời (Concurrent Users) phù hợp theo tình hình triển khai thực tế Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị để đánh giá hiệu năng hệ thống.
|
TT |
Yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
Đánh giá |
|
1 |
Thời gian phản hồi |
Hệ thống có thời gian phản hồi trung bình dưới 2,5 giây đối với mỗi luồng công việc chính riêng rẽ (thời gian phản hồi được tính từ khi người dùng gửi yêu cầu tới hệ thống cho đến khi nhận được dữ liệu phản hồi từ hệ thống). |
Đạt/Không đạt |
|
2 |
Thời gian phản hồi |
Hệ thống có thời gian phản hồi chậm nhất dưới 10 giây đối với toàn bộ các thao tác trên toàn |
Đạt/Không đạt |
PHỤ LỤC V
YÊU CẦU AN NINH MẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT |
Yêu cầu |
Đánh giá |
|
1 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được xác định cấp độ an ninh mạng tối thiểu là hệ thống thông tin cấp độ 3. |
Đạt/Không đạt |
|
2 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phải được kiểm tra an ninh mạng theo quy định của pháp luật. |
Đạt/Không đạt |
|
3 |
Bảo đảm tuân thủ các quy định về an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động thiết kế, xây dựng, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu, quản lý tài khoản và xác thực. |
Đạt/Không đạt |
PHỤ LỤC VI
YÊU CẦU KHÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT |
Yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
Đánh giá |
|
1 |
Giao diện cho người dùng |
1. Giao diện trên trình duyệt máy tính bảo đảm thân thiện, thuận tiện cho người dùng, các vùng thông tin được phân biệt rõ ràng. |
Đạt/Không đạt |
|
2. Giao diện hỗ trợ người dùng trên thiết bị di động (mobile-first) bảo đảm tối thiểu: |
Đạt/Không đạt |
||
|
2 |
Hỗ trợ IPv6, DNSSEC, HTTPS sử dụng giao thức TLS v1.2 trở lên |
Bảo đảm khả năng truy cập qua IPv6; triển khai HTTPS sử dụng TLS v1.2 trở lên, khuyến nghị TLS v1.3, với chứng thư số hợp lệ và bộ mã hóa an toàn trong xác thực người dùng và truyền nhận các thông tin nhạy cảm (thông tin cá nhân, thông tin thanh toán). Tên miền phục vụ hệ thống cần triển khai DNSSEC và được kiểm tra, giám sát định kỳ nhằm bảo đảm an toàn, tin cậy trong truy cập dịch vụ công trực tuyến. |
Đạt/Không đạt |
|
3 |
Tín hiệu thể hiện trạng thái hệ thống |
Có tín hiệu thể hiện trạng thái hệ thống đang xử lý thông tin. Tín hiệu này phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ màn hình xử lý của Hệ thống (tín hiệu có thể là hình quay tròn, đồng hồ cát...). |
Đạt/Không đạt |
|
4 |
Định dạng tập tin |
Các định dạng tập tin (tập tin nhập vào hệ thống, tập tin được xuất ra từ hệ thống, tập tin lưu trữ trong hồ sơ điện tử...) tuân thủ theo các định dạng tập tin (về văn bản, hình ảnh...) được quy định tại Thông tư số 39/2017/TT- BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông. |
Đạt/Không đạt |
|
5 |
Khả năng lưu trữ |
Có khả năng lưu trữ với dung lượng lớn, trong thời gian lâu dài (tương thích hoặc sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến). |
Đạt/Không đạt |
|
6 |
Chuẩn hóa dữ liệu để lưu trữ |
1. Có khả năng lưu trữ được nhiều định dạng dữ liệu khác nhau như dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc, phi cấu trúc dưới dạng tệp gắn kèm (dữ liệu tệp văn bản, dữ liệu phim, ảnh, âm |
Đạt/Không đạt |
|
2. Chuẩn hóa dữ liệu để lưu trữ theo chuẩn ký tự Unicode. |
Đạt/Không đạt |
||
|
7 |
Trình duyệt |
Tương thích với các trình duyệt thông dụng hiện nay: Chrome, Safari, Edge, Firefox, Cốc Cốc. |
Đạt/Không đạt |
|
8 |
Bộ mã ký tự tiếng Việt |
Hỗ trợ hiển thị tiếng Việt theo chuẩn |
Đạt/Không đạt |
|
9 |
Tuân thủ các quy định về chuẩn nội dung web |
Tuân thủ các quy định về chuẩn nội dung web theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông. |
Đạt/Không đạt |
|
10 |
Định dạng hiển thị ngày, giờ |
Hiển thị ngày, giờ theo định dạng DD/MM/YYYY và hh:mm:ss. |
Đạt/Không đạt |
|
11 |
Kết nối thiết bị |
1. Cho phép kết nối với thiết bị đọc, in mã vạch, mã QR. |
Đạt/Không đạt |
|
2. Cho phép kết nối với máy quét, máy in. |
Đạt/Không đạt |
||
|
3. Cho phép kết nối với thiết bị đầu cuối hỗ trợ cá nhân, tổ chức có khả năng thực hiện được các chức năng, tính năng cơ bản của Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (Kiosk) |
Đạt/Không đạt |
||
|
cầu về khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật. |
|||
|
4. Cho phép kết nối tự động với hệ thống xếp hàng, cấp số. |
Đạt/Không đạt |
||
|
5. Cho phép kết nối tự động với hệ thống đánh giá hài lòng. |
Đạt/Không đạt |
||
|
6. Cho phép kết nối đến các thiết bị phục vụ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. |
Đạt/Không đạt |
||
|
12 |
Chuẩn dữ liệu |
Cung cấp các dữ liệu đầu ra theo chuẩn XML hoặc JSON để phục vụ công tác lập báo cáo theo quy định hiện hành, theo quy định nội bộ của đơn vị, đồng thời cung cấp dữ liệu theo các khuôn dạng thống nhất phục vụ quy trình trao đổi thông tin với các hệ thống khác (cấu trúc dữ liệu của tệp XML hoặc JSON được xác định tùy thuộc vào nhu cầu thực tế trao đổi thông tin của các hệ thống trừ khi có quy định khác). |
Đạt/Không đạt |
|
13 |
Khả năng hoạt động |
Hệ thống phải được thiết kế, triển khai và vận hành bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24/7, với tỷ lệ sẵn sàng tối thiểu 99,5% trong kỳ đánh giá (trừ các trường hợp tạm dừng hệ thống để bảo trì, nâng cấp, cập nhật theo kế hoạch). |
Đạt/Không đạt |
|
14 |
Kiểm soát việc truy cập đồng thời |
Cho phép kiểm soát việc truy cập đồng thời của cùng một tài khoản người dùng trên nhiều máy tính/thiết bị khác nhau. |
Đạt/Không đạt |
|
15 |
Đính kèm định dạng phổ biến |
Cho phép xem trực tiếp trên trình duyệt các tệp đính kèm với một số định dạng phổ biến (ví dụ: .docx; |
Đạt/Không đạt |
|
16 |
Chống gửi thông tin rác |
Có các cơ chế chống gửi thông tin rác (dưới dạng captcha, audio...). |
Đạt/Không đạt |
|
17 |
Hỗ trợ khả năng truy cập thông tin thuận tiện và hỗ trợ người khuyết tật |
Áp dụng mức A tiêu chuẩn Web Content Accessibility Guidelines 2.2 (WCAG 2.2). |
Đạt/Không đạt |
|
18 |
Truy cập thuận tiện trên nhiều thiết bị |
Bảo đảm người dùng có thể truy cập thuận tiện từ các thiết bị khác nhau: |
Đạt/Không đạt |
|
19 |
Tự động trích xuất, bóc tách dữ liệu từ hồ sơ, tài liệu điện tử |
Việc áp dụng các công nghệ nhận dạng ký tự quang học (OCR), trí tuệ nhân tạo hoặc các giải pháp kỹ thuật tương đương được thực hiện phù hợp với nhu cầu nghiệp vụ và điều kiện triển khai của từng hệ thống. |
Đạt/Không đạt |
PHỤ LỤC VII
MẪU PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BKHCN ngày 13 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN CƠ QUAN ------- Số: ………… V/v cung cấp thông tin kết nối dịch vụ Chính phủ số |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày … tháng … năm … |
Kính gửi: Cục Chuyển đổi số quốc gia - Bộ Khoa học và Công nghệ
1.Cơ quan cung cấp thông tin:
- Tên cơ quan: …………………………………………………………………..
- Địa chỉ cơ quan: ………………………………………………………………
- Số điện thoại liên hệ của cơ quan: ……………………………………………
- Đầu mối liên hệ làm việc:
+ Tên người liên hệ: ……………………………………………………………
+ Điện thoại: ……………………………………………………………………
+ Thư điện tử: ………………………………………………………………….
2.Nội dung thông tin:
|
STT |
Tên Hệ thống kết nối |
Tên miền |
Thông tin khác (nếu có) |
|
… |
3.Hình thức nhận thông tin trả lời:
- Nhận thông tin trả lời tại địa chỉ thư điện tử (Thư điện tử công vụ): ………….
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Cơ quan đề nghị; - Lưu: … |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |