HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG __________ Số: 61/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________ Vĩnh Long, ngày 23 tháng 10 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội tuyển thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 1181/TTr-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều khoản thi hành
1.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2.Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3.Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4.Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
5.Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết sau:
a)Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
b)Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức chi hỗ trợ chi phí sinh hoạt đối với huấn luyện viên hợp đồng và vận động viên hợp đồng của thể thao tỉnh Bến Tre khi có quyết định triệu tập đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia;
c)Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Tư thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2026.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu; - Bộ Tài chính; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm thông tin điều hành tỉnh; - Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG _______ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________ |
QUY ĐỊNH
Chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND)
Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh, gồm: hỗ trợ chi phí sinh hoạt; chế độ đãi ngộ đặc thù; tiền lương đối với nhân viên y tế; chế độ dinh dưỡng; tiền thưởng theo thành tích thi đấu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.Thành viên đội tuyển thể thao gồm:
a)Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh (gọi chung là cấp tỉnh) đang hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b)Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao cấp sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh (gọi chung là cấp sở, ngành tỉnh);
c)Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao các xã, phường (gọi chung là cấp xã);
d)Nhân viên y tế (bác sĩ, kỹ thuật y) đội tuyển thể thao hưởng lương hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được triệu tập vào đội tuyển thể thao cấp tỉnh để tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.
2.Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp xã.
3.Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy định này.
Chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao
Điều 3 – 11
Mức chi hỗ trợ chi phí sinh hoạt đối với huấn luyện viên hợp đồng, vận động viên hợp đồng khi được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia
Mức chi hỗ được tính theo số ngày có mặt thực tế được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cụ thể như sau:
1.Huấn luyện viên hợp đồng và vận động viên hợp đồng được triệu tập đội tuyển quốc gia: 300.000 đồng/người/ngày.
2.Huấn luyện viên hợp đồng và vận động viên hợp đồng được triệu tập đội tuyển trẻ quốc gia: 250.000 đồng/người/ngày.
Chế độ đãi ngộ đặc thù dành cho vận động viên đội tuyển thể thao cấp tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các đại hội, giải thi đấu thể thao
1.Vận động viên đạt thành tích xuất sắc được hưởng chế độ hằng tháng như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng/người/tháng
|
STT |
Thành tích |
Mức đãi ngộ |
Thời gian hưởng theo chu kỳ của giải |
||
|
Huy chương vàng |
Huy chương bạc |
Huy chương đồng |
|||
|
I |
Đại hội thể thao |
||||
|
1 |
Đại hội thể thao trẻ thế giới (Youth Olympic Games) |
20 |
15 |
7 |
48 tháng |
|
2 |
Đại hội thể thao châu Á (ASIAD) |
- |
15 |
7 |
48 tháng |
|
3 |
Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) |
20 |
15 |
7 |
24 tháng |
|
4 |
Đại hội thể thao toàn quốc |
10 |
7 |
5 |
48 tháng |
|
II |
Giải vô địch thế giới từng môn |
||||
|
1 |
Vô địch thế giới |
30 |
15 |
10 |
12 tháng |
|
2 |
Vô địch trẻ thế giới |
15 |
10 |
5 |
12 tháng |
|
III |
Giải vô địch châu Á từng môn |
||||
|
1 |
Vô địch châu Á |
20 |
10 |
7 |
12 tháng |
|
2 |
Vô địch trẻ châu Á |
10 |
7 |
5 |
12 tháng |
|
IV |
Giải vô địch Đông Nam Á từng môn |
||||
|
1 |
Vô địch Đông Nam Á |
5 |
3 |
2 |
12 |
2.Vận động viên người khuyết tật đạt thành tích xuất sắc được hưởng 100% mức đãi ngộ theo nội dung tại khoản 1 Điều này.
3.Trường hợp vận động viên cùng lúc đủ điều kiện hưởng nhiều chế độ quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng chế độ ở mức cao nhất.
4.Thời gian hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ tháng liền kề sau tháng vận động viên đạt thành tích theo kết quả chính thức của giải và chấm dứt khi hết thời gian hưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
5.Chế độ đãi ngộ chấm dứt từ tháng liền kề sau tháng vận động viên chuyển khỏi phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long hoặc có quyết định thôi làm nhiệm vụ, giải nghệ của cơ quan có thẩm quyền.
Chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên nữ, vận động viên nữ đội tuyển năng khiếu tỉnh
Huấn luyện viên nữ, vận động viên nữ đội tuyển năng khiếu tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ chăm sóc, bảo đảm sức khỏe và sinh lý của phụ nữ với mức 1.100.000 đồng/người/tháng.
Tiền lương đối với nhân viên y tế các đội thể thao cấp tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
1.Nhân viên y tế không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: bác sĩ được chi trả tiền lương bằng tiền lương của huấn luyện viên đội tuyển thể thao tương ứng; kỹ thuật y được chi trả tiền lương bằng tiền lương của vận động viên đội tuyển thể thao tương ứng.
2.Nhân viên y tế đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng nguyên tiền lương đang hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý chi trả; được hưởng khoản tiền bù chênh lệch trong trường hợp tiền lương đang hưởng (tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng) thấp hơn so với tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này. Tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi nhân viên y tế được triệu tập chia cho 26 ngày.
3.Nhân viên y tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được hưởng tiền lương làm thêm giờ cho những ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng. Khoản tiền lương làm thêm giờ được xác định bằng tiền trả theo ngày quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này nhân với mức lương tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao cấp sở, ngành tỉnh và cấp xã trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
1.Trong thời gian tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng: 190.000 đồng/người/ngày.
2.Trong thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng: 300.000 đồng/người/ngày.
Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao cấp tỉnh lập thành tích tại giải thi đấu thể thao cấp quốc gia
1.Vận động viên thể thao lập thành tích tại Đại hội thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia như sau:
a)Đại hội thể thao toàn quốc
Đơn vị tính: triệu đồng
Thành tích | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Phá kỷ lục |
Mức tiền thưởng | 18 | 12 | 6 | 6 |
b)Giải vô địch quốc gia Đơn vị tính: triệu đồng
Thành tích | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Phá kỷ lục |
Mức tiền thưởng | 9 | 6 | 4 | 4 |
2.Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao khác trong hệ thống thi đấu do Cục Thể dục thể thao Việt Nam ban hành, giải quốc tế mở rộng và Đại hội Thể thao Đồng bằng sông Cửu Long được hưởng mức tiền thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3.Vận động viên thể thao lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ quốc gia, vô địch năng khiếu quốc gia, giải thi đấu có quy định lứa tuổi, cụ thể như sau:
a)Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b)Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c)Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d)Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 23 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4.Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ đại hội, điều lệ giải thể thao nhân mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5.Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:
a)Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội, giải thể thao quốc gia có nội dung thi đấu cá nhân được hưởng mức tiền thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên;
b)Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội, giải thể thao quốc gia có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức tiền thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên theo quy định như sau:
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên;
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên;
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên;
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 đến 15 vận động viên, mức thưởng tính cho 04 huấn luyện viên;
Đối với các đội thuộc những môn có quy định trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.
c)Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% (thời gian huấn luyện viên cơ sở được tính không quá 36 tháng bắt đầu từ ngày vận động viên được triệu tập lên các đội tuyển).
6.Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
7.Huấn luyện viên, vận động viên thể thao người khuyết tật lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp quốc gia được hưởng mức tiền thưởng bằng 100% mức tiền thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển thể thao cấp tỉnh lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp khu vực
1.Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia được hưởng mức tiền thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này.
2.Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ khu vực, nhóm tuổi khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:
a)Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: mức tiền thưởng bằng 10% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này;
b)Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức tiền thưởng bằng 15% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này;
c)Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức tiền thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này;
d)Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 23 tuổi hoặc giải vô địch trẻ khu vực không phân nhóm tuổi: mức tiền thưởng bằng 25% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này.
3.Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng khu vực và quốc gia như sau:
a)Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng khu vực mức tiền thưởng bằng 10% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này;
b)Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng quốc gia mức tiền thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này.
4.Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ đại hội, điều lệ giải thể thao nhân mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5.Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao cấp khu vực được hưởng mức tiền thưởng như sau:
a)Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội, giải thể thao khu vực có nội dung thi đấu cá nhân được hưởng mức tiền thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên;
b)Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội, giải thể thao khu vực có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức tiền thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên theo quy định như sau:
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên;
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên;
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên;
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 đến 15 vận động viên, mức thưởng tính cho 04 huấn luyện viên;
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.
c)Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% (thời gian huấn luyện viên cơ sở được tính không quá 36 tháng bắt đầu từ ngày vận động viên được triệu tập lên các đội tuyển).
6.Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7.Đối với môn ghe Ngo đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp khu vực như: Đại hội Thể thao Đồng bằng sông Cửu Long, Ngày hội Văn hóa, Thể thao, Du lịch Khmer Nam Bộ được hưởng mức tiền thưởng cho cả đội, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Thành tích | Huy chương vàng (giải nhất) | Huy chương bạc (giải nhì) | Huy chương đồng (giải ba) |
Mức tiền thưởng | 60 | 40 | 30 |
8.Mức thưởng toàn đoàn: Mức thưởng đối với đoàn thể thao của tỉnh đạt thành tích giải nhất, giải nhì, giải ba tại Đại hội thể thao toàn quốc, các đại hội thể thao cấp khu vực:
Đơn vị tính: triệu đồng
Tên cuộc thi
| Đại hội thể thao toàn quốc | Các đại hội thể thao cấp khu vực |
Giải nhất | 20 | 15 |
Giải nhì | 15 | 10 |
Giải ba | 10 | 6 |
9.Huấn luyện viên, vận động viên thể thao người khuyết tật tỉnh Vĩnh Long lập thành tích tại đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp khu vực được hưởng mức tiền thưởng bằng mức tiền thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều này.
Mức tiền thưởng đối với vận động viên đội tuyển thể thao cấp sở, ngành tỉnh và cấp xã lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
1.Mức thưởng khi lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao tỉnh; giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng như sau:
a)Đại hội Thể dục thể thao tỉnh
Đơn vị tính: triệu đồng
Thành tích | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng |
Mức tiền thưởng | 2 | 1,5 | 1 |
b)Giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng Đơn vị tính: triệu đồng
Thành tích | Huy chương vàng (giải nhất) | Huy chương bạc (giải nhì) | Huy chương đồng (giải ba) | Giải khuyến khích |
Mức tiền thưởng | 1,5 | 1 | 0,8 | 0,4 |
2.Mức thưởng khi lập thành tích tại các giải thể thao phong trào, giải vô địch trẻ, năng khiếu cấp tỉnh, hội thi thể thao cấp tỉnh, cấp sở, ngành tỉnh được hưởng mức tiền thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3.Mức thưởng khi lập thành tích tại các giải thể thao dành cho thiếu niên, nhi đồng được hưởng mức tiền thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4.Mức thưởng khi lập thành tích trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ đại hội, điều lệ giải thể thao nhân 60% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5.Mức thưởng kèm theo kỷ niệm chương cho các cá nhân có thành tích xuất sắc đối với các môn tập thể (vận động viên xuất sắc nhất, thủ môn xuất sắc nhất, cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất): 1.000.000 đồng/vận động viên.
6.Vận động viên thể thao người khuyết tật lập thành tích tại đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp tỉnh được hưởng mức tiền thưởng bằng 100% mức tiền thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7.Đối với môn ghe Ngo đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh như: Đại hội Thể dục thể thao tỉnh, giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng, hội thi cấp tỉnh, ngày hội cấp tỉnh được hưởng mức tiền thưởng cho cả đội, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Thành tích | Huy chương vàng (giải nhất) | Huy chương bạc (giải nhì) | Huy chương đồng (giải ba) |
Mức tiền thưởng | 40 | 30 | 20 |
8.Giải toàn đoàn: mức thưởng kèm theo cờ thưởng đối với các đơn vị đạt thành tích giải nhất, giải nhì, giải ba tại Đại hội Thể dục thể thao tỉnh, hội thi thể thao cấp tỉnh:
Đơn vị tính: triệu đồng
Tên cuộc thi
| Đại hội Thể dục thể thao tỉnh | Hội thi thể thao cấp tỉnh |
Giải nhất | 10 | 5 |
Giải nhì | 8 | 4 |
Giải ba | 6 | 2 |
Mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp xã
Mức tiền thưởng tại các giải thi đấu thể thao cấp xã bằng 40% mức thưởng tương ứng của cấp tỉnh quy định tại Điều 10 Quy định này.
Tổ chức thực hiện
Điều 12
Kinh phí thực hiện
1.Kinh phí thực hiện từ nguồn dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể dục thể thao hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2.Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.