
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 62/NQ-HĐND
Cao Bằng, ngày 10 tháng 10 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Phê duyệt danh sách thôn (xóm) tập trung đông đồng bào dân tộc
có khó khăn đặc thù thuộc diện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo,
sửa chữa cơ sở hạ tầng theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 –
2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 36 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó
khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ
tướng Chỉnh phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I:
từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chỉnh phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc phê duyệt danh sách
các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Cơ quan: TRUNG TÂM
THÔNG TIN, ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
CAO BẰNG
Thời gian ký: 27.11.2025
08:00:36 +07:00

CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
Căn cứ Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh Cao Bằng năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sáp nhập, đổi tên xóm, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng;
Xét Tờ trình số 3060/TTr-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết phê duyệt danh sách thôn (xóm) tập trung
đông đồng bào dân tộc có khó khăn đặc thù thuộc diện đầu tư xây dựng, nâng
cấp, cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ tầng theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021
- 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo
cáo thẩm tra số 518/BC-HĐND ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội
đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt danh sách 09 xóm tại 04 xã thuộc tỉnh Cao Bằng là xóm
tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù thuộc diện đầu tư
xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ tầng theo Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
(Có danh sách các xóm kèm theo)
Điều 2. Các công trình đang triển khai thực hiện trước khi Nghị quyết
này có hiệu lực phù hợp với quy định của pháp luật thì tiếp tục thực hiện theo
Nghị quyết được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định tại Nghị quyết
số 95/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao
Bằng phê duyệt danh sách thôn (xóm) tập trung đông đồng bào dân tộc có khó
khăn đặc thù thuộc diện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ
tầng theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm
2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân
dân tỉnh theo quy định.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết này.

CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khoá XVII, nhiệm
kỳ 2021 - 2026, kỳ họp thứ 36 (Chuyên đề) thông qua ngày 10 tháng 10 năm 2025,
có hiệu lực từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 08
tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt danh sách
thôn (xóm) tập trung đông đồng bào dân tộc có khó khăn đặc thù thuộc diện đầu
tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ tầng theo Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng./.
CHỦ TỊCH
Bế Thanh Tịnh

CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
DANH SÁCH
Thôn (xóm) tập trung đông đồng bào dân tộc có khó khăn đặc thù
thuộc diện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ tầng theo
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030, giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
(Kèm theo Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
TT
Tên xã, xóm
Thôn
đặc
biệt
khó
khăn
Tổng
số hộ
dân
cư
xóm
Số hộ
dân tộc
Lô Lô
Tỷ lệ hộ dân
tộc Lô Lô/
tổng số hộ của
xóm (%)
Ghi
chú
TỔNG TOÀN TỈNH
716
563
78.63
I
Xã Bảo Lạc
235
231
98.30
1
Xóm Khau Trang
x
74
70
94.59
2
Xóm Cốc Xả
x
90
90
100
3
Xóm Nà Van
x
71
71
100
II
Xã Cô Ba
66
22
33.33
1
Xóm Ngàm Lồm
x
66
22
33.33
III
Xã Hưng Đạo
101
61
60.40
1
Xóm Khuổi
Khon
x
101
61
60.40
IV
Xã Cốc Pàng
314
249
79.30
1
Xóm Cà Pẻn A
x
58
54
93.10
2
Xóm Cà Pẻn B
x
61
44
72.13
3
Xóm Cà Đổng
x
124
91
73.39
4
Xóm Cà Mèng
x
71
60
84.51