| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________ Số: 6781/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2026 hỗ trợ lãi vay cho các dự án tham gia Chương trình hỗ trợ lãi suất của Thành phố (đợt 3)
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Quy định về hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư được Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2026 cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 487/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về kế hoạch đầu tư công năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 3418/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 4216/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao kế hoạch đầu tư công năm 2026 hỗ trợ lãi vay cho các dự án tham gia Chương trình hỗ trợ lãi suất của Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 5991/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao kế hoạch đầu tư công năm 2026 hỗ trợ lãi vay cho các dự án tham gia Chương trình hỗ trợ lãi suất của Thành phố (đợt 2);
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 29245/TTr-STC ngày 06 tháng 10 năm 2026 về việc điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch vốn hỗ trợ lãi vay năm 2026 cho các dự án tham gia Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố (đợt 3); ý kiến của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2026 hỗ trợ lãi vay cho 05 dự án tham gia Chương trình hỗ trợ lãi suất của Thành phố (bao gồm Chương trình kích cầu đầu tư và Chính sách hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố) với tổng số vốn là 218 triệu đồng; cụ thể: điều chỉnh giảm 8,525 tỷ đồng cho 04 dự án, đồng thời bổ sung 8,743 tỷ đồng cho 01 dự án (chi tiết theo Biểu đính kèm).
Chủ đầu tư các dự án tham gia Chương trình hỗ trợ lãi suất của Thành phố tại Điều 1 chịu trách nhiệm về số vốn đề xuất và thực hiện giải ngân vốn được phân bổ theo Kế hoạch này, bảo đảm đúng quy định.
Sở Tài chính chịu trách nhiệm về tính chính xác và cơ sở pháp lý của hồ sơ trình duyệt theo đúng quy định; đồng thời chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực II và chủ đầu tư các dự án thực hiện các thủ tục cần thiết để bảo đảm đủ điều kiện giải ngân số vốn được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này, bảo đảm đúng quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực II, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 5; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Thành viên UBND Thành phố; - Ban KTNS, Ban VH-XH, Ban Đô thị; - VPUB: CVP, các PCVP; - Phòng: KT, TH, DA; - Lưu: VT, (DA-Qug). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Công Vinh |
Kế hoạch hỗ trợ lãi vay cho các dự án tham gia chương trình hỗ trợ lãi suất
(Chương trình kích cầu đầu tư và Chính sách hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
Nguồn vốn ngân sách Thành phố
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Đvt: triệu đồng
| STT | Tên dự án | Chủ đầu tư | Địa điểm thực hiện | Địa điểm mở tài khoản của dự án | Mã dự án do Sở Tài chính cấp | Mã nguồn ngân sách | Mã chương kinh tế | Mã loại - khoản | Năng lực thiết kế | Quyết định phê duyệt dự án tham gia chương trình kích cầu | Kế hoạch năm 2026 đã giao | Kế hoạch điều chỉnh giảm vốn | Kế hoạch điều chỉnh bổ sung vốn | Tổng kế hoạch đã giao năm 2026 | |||
| Loại | Khoản | Số, ngày | Tổng vốn đầu tư | Số vốn được hỗ trợ lãi suất vay vốn | |||||||||||||
| Tổng Cộng | 722.133 | 446.014 | 18.569 | -8.525 | 8.743 | 18.787 | |||||||||||
| A. Các dự án tham gia Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố | 330.664 | 225.884 | 7.268 | -5.125 | 8.743 | 10.886 | |||||||||||
| Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố | 330.664 | 225.884 | 7.268 | -5.125 | 8.743 | 10.886 | |||||||||||
| Lĩnh vực Công nghiệp, công nghệ cao | 171.596 | 100.000 | 0 | 0 | 8.743 | 8.743 | |||||||||||
| 1 | Dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy Wembley Medical | Công ty Cổ phần Nhà máy Wembley Medical | Lô I-10-7, Đường D7, Khu Công nghệ cao, phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9 | Kho bạc Nhà nước khu vực II | 7640736 | 49 | 599 | 400 | 405 | Xây dựng nhà máy và các công trình phụ trợ trên diện tích đất 3.500 m2 (với diện tích sàn xây dựng nhà xưởng và văn phòng là 6.090,67 m2); sản xuất kim luồn tĩnh mạch (IV Catherter) với công suất tối đa | 793/QĐ- UBND ngày 24/02/2017 và 6431/QĐ- UBND ngày 29/9/2026 | 171.596 | 100.000 | 0 | 0 | 8.743 | 8.743 |
| Lĩnh vực Giáo dục, đào tạo, dạy nghề | 97.031 | 77.624 | 5.968 | -4.525 | 0 | 1.443 | |||||||||||
| 2 | Dự án Cải tạo xây dựng lại các khu nhà đã xuống cấp thuộc Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM - Khối nhà C (Khối thực hành lớp học) | Trường Cao đẳng Kinh tế TP HCM | Số 33 Vĩnh Viễn, phường 2, quận 10, Tp Hồ Chí Minh | Kho bạc Nhà nước khu vực II | 7722927 | 49 | 599 | 400 | 405 | Cải tạo khối nhà C, quy mô 8 tầng nổi 2 tầng hầm, Tổng diện tích sàn xây dựng 8,307 m2 | 3485/QĐ- UBND ngày 04/07/2017 | 97.031 | 77.624 | 5.968 | -4.525 | 0 | 1.443 |
| Lĩnh vực Y tế | 62.037 | 48.260 | 1.300 | -600 | 0 | 700 | |||||||||||
| 3 | Đầu tư trang thiết bị y tế Bệnh viện Triều An | Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Tư nhân Triều An | 425 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, TPHCM | Kho bạc Nhà nước khu vực II | 7833107 | 49 | 599 | 400 | 405 | Đầu tư mới 13 loại trang thiết bị y tế | 4032/QĐ- UBND ngày 24/08/2019 | 62.037 | 48.260 | 1.300 | -600 | 0 | 700 |
| B. Các dự án tham gia chính sách hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19/9/2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố | 391.469 | 220.130 | 11.301 | -3.400 | 0 | 7.901 | |||||||||||
| Lĩnh vực Hạ tầng | 276.782 | 150.130 | 3.561 | -1.500 | 0 | 2.061 | |||||||||||
| 4 | Nhà xưởng, nhà kho xây dựng sẵn | Công ty cổ phần Hitech - Bình Chiểu | Lô C2-1, Khu Công nghiệp Bình Chiểu, phường Tam Bình, TPHCM | Kho bạc Nhà nước khu vực II | 49 | 599 | 400 | 405 | Xây dựng nhà xưởng cao 02 tầng và các công trình phụ trợ trên diện tích khu đất 20.000m2, tổng diện tích sàn xây dựng (gồm diện tích tầng hầm nhà xe) là 23.181,57m2 | 394/QĐ- UBND ngày 17/01/2026 | 276.782 | 150.130 | 3.561 | -1.500 | 0 | 2.061 | |
| Lĩnh vực Y tế | 114.687 | 70.000 | 7.740 | -1.900 | 0 | 5.840 | |||||||||||
| 5 | Đầu tư trang thiết bị y tế Bệnh viện Triều An | Bệnh viện Triều An | 425 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, TPHCM | Kho bạc Nhà nước khu vực II | 49 | 599 | 400 | 405 | Đầu tư 03 máy móc, thiết bị | 516/QĐ- UBND ngày 11/02/2025 | 114.687 | 70.000 | 7.740 | -1.900 | 0 | 5.840 | |