Chuyển đến nội dung chính
Quyết định UBND

Quyết định 68/2026/QĐ-UBND Phú Thọ định mức kinh tế kỹ thuật điều tra đánh giá đất đai

Tình trạng hiệu lực

Chưa có hiệu lựcTình trạng lấy theo vbpl.vn, chưa được Vilawist rà soátNguồn: vbpl.vn

Ban hành

14/10/2026

Số hiệu

68/2026/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành

Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

_______

Số: 68/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________

Phú Thọ, ngày 14 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

_________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15; Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng năm năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước;

Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Văn bản số 918/BNNMT-QLĐĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thực hiện công tác điều tra, đánh giá đất đai ở địa phương giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1280/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 9 năm 2026.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1

Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.

Điều 3

Tổ chức thực hiện

1.Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

2.Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc lựa chọn thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Trọng Tấn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

(Ban hành kèm theo Quyết định số:68/2026/QĐ-UBND)

________________

Chương I

Quy định chung

Điều 4 – 5

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1.Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng cho các công việc sau:

a)Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

b)Điều tra, đánh giá thoái hóa đất;

c)Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

2.Định mức này làm căn cứ áp dụng để tính đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ về điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc được lựa chọn để thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Căn cứ và nguyên tắc xây dựng định mức

1.Căn cứ xây dựng định mức

a)Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15; Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

b)Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

c)Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP;

d)Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

e)Thông tư số 33/2016/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai;

f)Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

g)Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

h)Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

i)Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

j)Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước;

k)Các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2.Nguyên tắc xây dựng định mức

Việc xây dựng định mức bảo đảm kế thừa định mức do cơ quan trung ương ban hành; tuân thủ quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; xác định theo phương pháp phù hợp với quy mô diện tích, điều kiện thực hiện và tình hình thực tế của tỉnh Phú Thọ.

Điều 4

Quy định viết tắt

ĐCV2           Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương

ĐCV3           Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương

ĐCV4           Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương

ĐCV6           Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương

ĐCVC2        Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương

LX4              Lái xe bậc 4

CEC            Dung tích hấp thu

OM              Chất hữu cơ tổng số

K2O             (%) Kali tổng số

N                  (%) Nitơ tổng số

P2O5            (%) Phốt pho tổng số

pHKCl           Độ chua của đất

Pb               Chì

Cd              Cadimi

Cu              Đồng

As              Asen

Zn              Kẽm

Cr              Crôm

Hg             Thuỷ ngân

Ni              Niken

Điều 5

Quy định về sử dụng định mức

1.Định mức này quy định mức hao phí cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Các chi phí khác như: chi phí quản lý chung, chi phí lập nhiệm vụ, chi phí kiểm tra nghiệm thu và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

2.Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ gồm các định mức thành phần như sau:

1.1. Định mức lao động

a)Định mức lao động điều tra, đánh giá đất đai là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

b)Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là người có trình độ chuyên môn phù hợp với từng nội dung công việc thuộc các chuyên ngành địa chính, quản lý đất đai, khoa học đất, môi trường, bản đồ, viễn thám, GIS và các chuyên ngành khác có liên quan.

c)Thành phần định mức lao động, gồm:

- Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, các thao tác chính để thực hiện công việc.

- Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên quan.

- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

1.2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị

a)Định mức dụng cụ lao động là thời gian sử dụng dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng;

b)Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm;

c)Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng;

d)Định mức tiêu hao điện năng của dụng cụ, thiết bị dùng điện được xác định trên cơ sở công suất thiết bị, thời gian sử dụng thực tế và số ca sử dụng thiết bị; mức tiêu hao điện năng và được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

đ)Định mức tiêu hao nhiên liệu là số lượng nhiên liệu cần thiết để thực hiện hạng mục công việc.

2.Nguyên tắc áp dụng

a)Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Phú Thọ được tính theo công thức:

M = MT + Mpd + Mpt

Trong đó:

- M là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh.

- MT là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của tỉnh (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất).

- Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất của tỉnh = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất trên địa bàn tỉnh.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

b)Định mức điều tra, đánh giá thoái hóa đất tỉnh Phú Thọ được tính theo công thức:

M = MT + Mđt

Trong đó:

- M là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh.

- MT là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất của tỉnh (không tính nội dung điều tra các loại hình thoái hóa).

- Mđt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hóa tính theo điểm điều tra của tỉnh = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra trên địa bàn tỉnh.

c)Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Phú Thọ được tính theo công thức:

M = MT + Mđt + Mpt

 Trong đó:

- M là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh.

- MT là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của tỉnh (không tính nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất), áp dụng cho bước 1, bước 5, bước 6.

- n: số lượng khu vực bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh.

- Mkvi: là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của một khu vực cụ thể, được tính bằng công thức:

Mkvi = Mkvtb x Kdtk x Kđht.

 + Mkvtb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của một khu vực trung bình (quy mô diện tích 300 ha, dạng địa hình đồng bằng) và không tính các nội dung lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất.

 + Kdtk là hệ số quy mô diện tích theo khu vực điều tra, được tính theo phương pháp nội suy theo bảng sau:

Diện tích điều tra (ha)

Kdtk

< 50

0,89

50 - < 300

0,90 - 0,99

300 - < 600

1,00 - 1,09

> 600

1,10

 + Kđht là hệ số mức độ khó khăn về địa hình được xác định tại bảng sau:

Dạng địa hình

Kđht

- Đối với diện tích khu vực đồng bằng

1,00

- Đối với diện tích khu vực trung du, miền núi

1,10

- Mđt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất của tỉnh = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất trên địa bàn tỉnh.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

Chương II

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Điều 6 – 22

Mục 1Điều tra, đánh giá chất lượng đất,

TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Điều 6

Định mức lao động

1.Nội dung công việc

Nội dung công việc điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai được thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16 Chương II Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo phục hồi đất.

2.Định mức

a)Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 01

STT

Nội dung công việc

Định biên

 Định mức

 (công nhóm /tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

I

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

30

40

1.2

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

33

62

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 3ĐCV3

33

62

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 3ĐCV3

154

233

1.2.4

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất

Nhóm 3ĐCV3

50

75

2

Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra

2.1

Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

7

2.2

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 3ĐCV3

30

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

7

3

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

3.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4ĐCV3

45

3.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4ĐCV3

25

3.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

17

II

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 4ĐCV3

15

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2ĐCV3

18

1.1.3

Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra

Nhóm 3ĐCV3

24

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 4ĐCV3

115

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra phẫu diện đất và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin đã tạo lập

Nhóm 4ĐCV3

62

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

25

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

30

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

12

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

42

1.3

Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất

Nhóm 2ĐCV3

15

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

50

2

Điều tra thực địa (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

116

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay

Nhóm 4ĐCV3

50

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập

Nhóm 4ĐCV3

87

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm 2ĐCV3

67

III

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

25

1.2

Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

Nhóm 4ĐCV3

25

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất

2.1

Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất

Nhóm 3ĐCV3

3

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất

Nhóm 2ĐCV3

63

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)

Nhóm 2ĐCV3

37

2.4

Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất

Nhóm 2ĐCV3

89

2.5

Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)

Nhóm 2ĐCV3

63

3

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất

3.1

Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 3ĐCV3

3

3.2

Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

32

3.3

Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

25

3.4

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra

Nhóm 4ĐCV3

42

3.5

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra

Nhóm 4ĐCV3

42

3.6

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra

Nhóm 4ĐCV3

42

3.7

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất

Nhóm 4ĐCV3

46

4

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

62

IV

Bước 4: Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai

Nhóm 2ĐCV3

50

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề theo cấu trúc, kiểu thông tin được quy định

Nhóm 2ĐCV3

108

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1ĐCV3

5

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

40

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin về loại đất đã tạo lập

Nhóm 3ĐCV3

45

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất

4.1

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm 3ĐCV3

137

4.2

Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm 3ĐCV3

37

4.3

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu: chuyển ranh giới và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin tại mục 2 Bước này

Nhóm 3ĐCV3

168

4.4

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề đã xây dựng ở mục 4.3 Bước này để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất;

Nhóm 3ĐCV3

60

4.5

Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất

Nhóm 3ĐCV3

82

4.6

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất

1ĐCV3

5

4.7

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm 3ĐCV3

20

5

Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

5.1

Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi từ kết quả phân mức chất lượng đất tại mục 4.4 Bước này

Nhóm 4ĐCV3

30

5.2

Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi vào lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

30

6

Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

6.1

Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai vào lớp thông tin đã xây dựng tại khoản 3 Bước này

Nhóm 3ĐCV3

138

6.2

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường: chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin

Nhóm 3ĐCV3

174

6.3

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề tại mục 6.2 và mục 4.4 Bước này để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 3ĐCV3

80

6.4

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 3ĐCV3

82

6.5

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất

1ĐCV3

5

6.6

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm 3ĐCV3

20

7

Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

54

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

7

8

Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

11

V

Bước 5: Phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất

Nhóm 2ĐCV3

52

1.2

Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

32

1.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

48

1.4

Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

20

1.5

Tổng hợp đánh giá chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

38

2

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai

2.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

54

2.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

20

2.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

40

2.4

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

48

2.5

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

36

2.6

Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

103

3

Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

3.1

Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

54

3.2

Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

20

3.3

Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

40

4

Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

45

5

Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

55

VI

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

25

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

42

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

15

b)Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất)

Bảng số 02

TT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công nhóm/phẫu diện)

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Trường hợp đào phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,64

0,32

0,32

2

Trường hợp khoan phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,32

0,16

0,16

c)Phân tích mẫu đất

Điều 7

Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 03

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Định mức
(công/chỉ tiêu)

1Đ1

Dung trọng

1ĐCV3

0,15

1Đ2

Tỷ trọng và độ xốp

1ĐCV3

0,15

1Đ3

pHKCl

1ĐCV3

0,26

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1ĐCV3

0,29

1Đ5

Thành phần cơ giới

1Đ5a

Cát, cát mịn

1ĐCV3

0,20

1Đ5b

Limon

1ĐCV3

0,20

1Đ5c

Sét

1ĐCV3

0,20

1Đ6

CEC

1ĐCV3

0,26

1Đ7

N tổng số

1ĐCV3

0,48

1Đ8

P₂O₅ tổng số

1ĐCV3

0,48

1Đ9

K₂O tổng số

1ĐCV3

0,48

1Đ10

Vi sinh vật tổng số

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn

1ĐCV3

0,32

1Đ10b

Tổng số nấm men

1ĐCV3

0,26

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

1ĐCV3

0,26

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

1ĐCV3

0,32

1.Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 04

STT

Tên dụng cụ

Đơn
vị tính

Thời hạn
(tháng)

Công suất (Kw)

 Định mức
(ca /tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

1.764

2

Bàn làm việc

Cái

96

6.351

3

Ghế tựa

Cái

96

6.351

4

Chuột máy tính

Cái

60

6.351

5

Máy tính Casio

Cái

60

529

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

1.764

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

5.293

8

Máy hút bụi

Cái

60

2

353

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

588

10

Quạt trần

Cái

60

0,1

882

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

1.764

12

Màn chiếu điện

Cái

60

0,121

17

13

Bút trình chiếu

Cái

60

17

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

661

15

Quần áo mưa

Bộ

12

330

16

Ba lô

Cái

24

661

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

661

18

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

51

19

Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị

Cục

6

205

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

12,12

69,53

2

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

18,55

30,47

3

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,00

4

Bước 4: Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

36,80

5

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

13,54

6

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,99

2.Điều tra phẫu diện đất

Bảng số 05

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức
(ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

2,56

1,28

1,28

1,28

0,64

0,64

2

Ba lô

Cái

24

2,56

1,28

1,28

1,28

0,64

0,64

3

Quần áo mưa

Bộ

12

1,28

0,64

0,64

0,64

0,32

0,32

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

24

0,64

0,32

0,32

5

Khoan lấy mẫu đất

Bộ

24

0,32

0,16

0,16

6

Dụng cụ so màu (Munsell) đất

Cái

24

0,64

0,32

0,32

0,32

0,16

0,16

7

Ống đựng dung trọng đất

Ống

24

9,59

9,59

9,59

9,59

8

Bộ đóng dung trọng đất

Bộ

24

0,32

0,32

0,32

0,32

9

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

0,64

0,32

0,32

0,32

0,16

0,16

10

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,64

0,32

0,32

0,32

0,16

0,16

11

Mũ cứng

Cái

12

2,56

1,28

1,28

1,28

0,64

0,64

12

Ô che mưa che nắng

Cái

12

1,28

0,64

0,64

0,64

0,32

0,32

13

Giày bảo hộ

Đôi

6

2,56

1,28

1,28

1,28

0,64

0,64

14

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

0,32

0,16

0,16

0,16

0,08

0,08

15

Thước đo phẫu diện

Cái

6

0,64

0,32

0,32

0,16

 3.Phân tích mẫu đất

Điều 8

Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 06

Mã hiệu

Tên dụng cụ

Đơn
vị
tính

Thời hạn
(tháng)

Công suất (Kw)

Định mức
(ca/chỉ tiêu)

1Đ1

Dung trọng

1

Cốc nhựa

Cái

36

0,102

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,102

3

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,102

4

Phễu lọc thủy tinh

Cái

12

0,102

5

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,102

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,102

7

Áo blu

Cái

12

0,256

8

Dép xốp

Đôi

6

0,511

9

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

10

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

11

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,038

12

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,038

13

Bàn làm việc

Cái

96

0,153

14

Ghế tựa

Cái

96

0,153

15

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,026

16

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,026

17

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,001

18

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,010

19

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,153

1Đ2

Tỷ trọng và độ xốp

Như 1Đ1

1Đ3

pHKCl

1

Cốc nhựa

Cái

36

0,153

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,153

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,153

4

Bình thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,153

5

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,153

6

Áo blu

Cái

12

0,256

7

Dép xốp

Đôi

6

0,511

8

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

9

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

10

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,064

11

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,064

12

Bàn làm việc

Cái

96

0,256

13

Ghế tựa

Cái

96

0,256

14

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,043

15

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,043

16

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

17

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,016

18

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,256

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,179

2

Bao đựng mẫu

Cái

1

0,179

3

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,179

4

Micropipet 10ml

Cái

12

0,179

5

Pipet 5ml

Cái

12

0,179

6

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,179

7

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,179

8

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,179

9

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,179

10

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,179

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,179

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,179

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,179

14

Cuvet 1cm

Cái

12

0,179

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,179

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,179

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,179

18

Áo blu

Cái

12

0,256

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

21

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,064

22

Bàn làm việc

Cái

96

0,256

23

Ghế tựa

Cái

96

0,256

24

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,043

25

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,043

26

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

27

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,016

28

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,256

1Đ5

Thành phần cơ giới

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

Cốc nhựa

Cái

36

0,102

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,102

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,102

4

Ống trụ 1000ml

Cái

12

0,102

5

Ống hút Robinson

Cái

12

0,102

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,102

7

Khay đựng mẫu sàng rây

Cái

12

0,102

8

Áo blu

Cái

12

0,256

9

Dép xốp

Đôi

6

0,511

10

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

11

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

12

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,051

13

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,051

14

Bàn làm việc

Cái

96

0,204

15

Ghế tựa

Cái

96

0,204

16

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,034

17

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,034

18

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

19

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,013

20

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,204

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

1Đ6

CEC

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,230

2

Ống nghiệm 25*150

Ống

6

0,230

3

Ống nghiệm không nắp

Ống

6

0,230

4

Ống nghiệm có nắp

Ống

6

0,230

5

Micropipet 1ml

Cái

12

0,230

6

Pipet 5ml

Cái

12

0,230

7

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,230

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,230

9

Bình tia

Cái

36

0,230

10

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,230

11

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,230

12

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,230

13

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,230

14

Áo blu

Cái

12

0,256

15

Dép xốp

Đôi

6

0,511

16

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

17

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

18

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,128

19

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,051

20

Bàn làm việc

Cái

96

0,511

21

Ghế tựa

Cái

96

0,511

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,085

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,085

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,004

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,032

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,511

1Đ7

N tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,447

2

Micropipet 10ml

Cái

12

0,447

3

Pipet 5ml

Cái

12

0,447

4

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,447

5

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,447

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,447

7

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,447

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,447

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,447

10

Đèn D2

Cái

24

0,447

11

Đèn Tungsten

Cái

24

0,447

12

Cuvet 1cm

Cái

12

0,447

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,447

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,447

15

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,447

16

Áo blu

Cái

12

0,256

17

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

18

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

19

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,043

20

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,043

21

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

22

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,016

23

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,256

24

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,064

25

Bàn làm việc

Cái

96

0,256

26

Ghế tựa

Cái

96

0,256

1Đ8

P2O5 tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,179

2

Bình tam giác

Cái

12

0,179

3

Micropipet 10ml

Cái

12

0,179

4

Pipet 5ml

Cái

12

0,179

5

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,179

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,179

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,179

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,179

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,179

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,179

11

Bình tia

Cái

36

0,179

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,179

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,179

14

Cuvet 1cm

Cái

12

0,179

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,179

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,179

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,179

18

Áo blu

Cái

12

0,256

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

21

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,036

22

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,036

23

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

24

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,016

25

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,256

26

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,064

27

Bàn làm việc

Cái

96

0,256

28

Ghế tựa

Cái

96

0,256

1Đ9

K2O tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,179

2

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,179

3

Bình tam giác

Cái

12

0,179

4

Micropipet 10ml

Cái

12

0,179

5

Pipet 5ml

Cái

12

0,179

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,179

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,179

8

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,179

9

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,179

10

Cốc nhựa

Cái

36

0,179

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,179

12

Bình tia

Cái

36

0,179

13

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,179

14

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,179

15

Cuvet 1cm

Cái

12

0,179

16

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,179

17

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,179

18

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,179

19

Áo blu

Cái

12

0,256

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,043

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,043

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,016

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,256

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,064

28

Bàn làm việc

Cái

96

0,256

29

Ghế tựa

Cái

96

0,256

1Đ10

Vi sinh vật tổng số

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn

1

Áo blu

Cái

12

0,383

2

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,383

3

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,383

4

Ống efpendof 1ml

Cái

1

0,383

5

Đầu cone 0,2ml

Cái

1

0,383

6

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,383

7

Ống đong 100ml

Cái

12

0,383

8

Ống đong 250ml

Cái

12

0,383

9

Ống đong 500ml

Cái

12

0,383

10

Ống đong 1000ml

Cái

12

0,383

11

Cốc thủy tinh 50ml

Cái

12

0,383

12

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,383

13

Đĩa petri

Cái

12

0,383

14

Bình tam giác 500ml

Cái

12

0,383

15

Micropipet 1ml

Cái

12

0,383

16

Micropipet 0,2ml

Cái

12

0,383

17

Đèn cồn

Cái

12

0,383

18

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,102

19

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,102

20

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,005

21

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,038

22

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,613

1Đ10b

Tổng số nấm men

Như 1Đ10a

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

Như 1Đ10a

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

Như 1Đ10a

1.Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện; phân tích mẫu đất)

Bảng số 07

STT

Tên vật liệu

 Đơn vị tính

 Định mức (tính cho tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1,0

1,0

2

Mực in A3

Hộp

0,5

3

Mực in A4

Hộp

16,4

1,5

4

Mực in màu A4

Hộp

3,5

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

5,0

6

Mực phô tô

Hộp

3,5

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

1,0

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

1,0

9

Giấy A3

Gram

1,0

10

Giấy A4

Gram

121,6

5,0

11

Giấy in A0

Cuộn

4,0

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

7,5

13

Sổ công tác

Quyển

29,9

29,9

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1,5

Cơ cấu định mức vật liệu tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

7,12

69,53

2

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

18,55

30,47

3

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

12,00

4

Bước 4: Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

16,80

5

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

23,54

6

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

21,99

2.Điều tra phẫu diện đất

Bảng số 08

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Hộp tiêu bản

Hộp

0,64

0,64

0,64

0,64

2

Túi PE (zipper)

Cái

1,92

1,28

1,92

1,28

3

Túi Zipper bạc

Cái

1,92

1,28

1,92

1,28

3.Phân tích mẫu đất

Điều 9

Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 09

Mã hiệu

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)

1Đ1

Dung trọng

1

Bao đựng mẫu

Cái

0,639

2

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,192

3

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,006

1Đ2

Tỷ trọng và độ xốp

Như 1Đ1

1Đ3

pHKCl

1

KCl

Gram

2,556

2

Bao đựng mẫu

Cái

0,639

3

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,192

4

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,006

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

K2Cr2O7

Gram

8,308

2

H2SO4

ml

7,988

3

FeSO4(NH4)2SO4.H2O

Gram

15,656

4

C12H7N2.H2O

Gram

0,256

5

H3PO4

ml

15,976

6

Diphenylamin

Gram

0,639

7

Cồn

ml

6,390

8

Bao đựng mẫu

Cái

0,639

9

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,064

10

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,006

1Đ5

Thành phần cơ giới

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

(NaPO3)6

Gram

0,320

2

Na2CO3

Gram

0,320

3

Bao đựng mẫu

Cái

0,639

4

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,192

5

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,006

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

1Đ6

CEC

1

CH3COOH

Gram

6,167

7

NH4OH

Gram

12,142

3

Etanol

ml

15,976

4

KCl

Gram

7,988

5

HCl

ml

7,988

6

H3BO3

Gram

3,195

7

NaOH

Gram

3,195

8

H2SO4 tiêu chuẩn

ml

7,988

9

Bromocresol xanh

Gram

0,128

10

Metyl đỏ

Gram

0,128

11

Cồn

ml

6,390

12

Màng lọc

Cái

0,320

13

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,006

1Đ7

N tổng số

1

NaOH

Gram

1,278

2

H3BO3

ml

0,128

3

K2S2O8

Gram

0,320

4

KNO3

Gram

0,383

5

Glyxin

Gram

0,320

6

NaC7H5NaO3

ml

0,320

7

K2SO4

Gram

1,278

8

HCl

ml

0,639

9

H2SO4

ml

6,390

10

Hợp kim Devarda

Gram

0,128

11

Cồn

ml

6,390

12

Giấy lọc

Hộp

0,032

13

Giấy lau

Hộp

0,006

14

Sổ công tác

Cuốn

0,003

1Đ8

P2​O5​ tổng số

1

H2SO4

ml

0,511

2

Phenolphtalein

Gram

0,128

3

K2S2O8

Gram

0,128

4

(NH4)6Mo7O24.4H2O

Gram

0,383

5

NaOH

Gram

0,320

6

Kali antimontatrat

Gram

0,256

7

Axit Ascorbic

Gram

0,192

8

Dung dịch chuẩn P-PO4

ml

0,320

9

Cồn

ml

6,390

10

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,032

11

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,006

12

Sổ công tác

Cuốn

0,003

1Đ9

K2​O tổng số

1

HF

ml

0,511

2

HClO4

ml

0,256

3

HCl

ml

0,256

4

Dung dịch chuẩn K

ml

6,390

5

CsCl

Gram

0,256

6

Al(NO3)3

Gram

0,320

7

Cồn

ml

6,390

8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,032

9

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,006

10

Sổ công tác

Cuốn

0,003

1Đ10

Vi sinh vật tổng số

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn

1

Môi trường PCA

Gram

5,751

2

Nước cất

Lít

0,639

3

Cồn

Lít

0,064

4

Bông không thấm nước

Gram

12,781

1Đ10b

Tổng số nấm men

1

Môi trường DRBC

Gram

5,112

2

Sodium clorua

Gram

1,086

3

Nước cất

Lít

0,639

4

Cồn

Lít

0,064

5

Bông không thấm nước

Gram

12,781

6

Giấy đo pH

Hộp

0,003

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

1

Môi trường DRBC

Gram

5,112

2

Sodium clorua

Gram

1,086

3

Nước cất

Lít

0,639

4

Cồn

Lít

0,064

5

Bông không thấm nước

Gram

12,781

6

Giấy đo pH

Hộp

0,003

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

1

Tinh bột tan

Gram

6,390

2

K2HPO4

Gram

0,160

3

Magie sunphat

Gram

0,160

4

KNO3

Gram

0,320

5

Sodium clorua

Gram

1,246

6

Sắt sunphat

Gram

0,003

7

Thạch bột

Gram

4,793

8

Nước cất

Lít

0,639

9

NaOH

Gram

0,639

10

Cồn

Lít

0,064

11

Bông không thấm nước

Gram

12,781

12

Giấy đo pH

Hộp

0,003

13

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,013

1.Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không gồm nội dung phân tích mẫu đất)

Bảng số 10

STT

Danh mục năng lượng

 Đơn vị tính

 Định mức (tính cho tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

15.657

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

14.657

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100%

0%

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

12,12

2

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

18,55

3

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,00

4

Bước 4: Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

36,80

5

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

13,54

6

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,99

2.Phân tích mẫu đất

Điều 10

Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 11

STT

Danh mục năng lượng

 Đơn vị tính

Định mức

 (tính cho 01 chỉ tiêu)

1

Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất

1.1

Dung trọng

Kwh

0,224

1.2

Tỷ trọng và độ xốp

Kwh

0,224

1.3

pHKCl

Kwh

0,370

1.4

Chất hữu cơ tổng số

Kwh

0,369

1.5

Thành phần cơ giới

1.5a

Cát, cát mịn

Kwh

0,302

1.5b

Limon

Kwh

0,302

1.5c

Sét

Kwh

0,302

1.6

CEC

Kwh

0,739

1.7

N tổng số

Kwh

0,369

1.8

P2​O5​ tổng số

Kwh

0,369

1.9

K2​O tổng số

Kwh

0,369

1.10

Vi sinh vật tổng số

1.10a

Tổng số vi khuẩn

Kwh

0,334

1.10b

Tổng số nấm men

Kwh

0,334

1.10c

Tổng số nấm mốc

Kwh

0,334

1.10d

Tổng số xạ khuẩn

Kwh

0,334

2

Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất

2.1

Dung trọng

Kwh

1,764

2.2

Tỷ trọng

Kwh

1,764

2.3

pHKCl

Kwh

10,410

2.4

Chất hữu cơ tổng số

Kwh

6,927

2.5

Thành phần cơ giới

2.5a

Cát, cát mịn

Kwh

5,093

2.5b

Limon

Kwh

5,093

2.5c

Sét

Kwh

5,093

2.6

CEC

Kwh

21,242

2.7

N tổng số

Kwh

6,704

2.8

P2​O5​ tổng số

Kwh

6,704

2.9

K2​O tổng số

Kwh

8,103

1.10

Vi sinh vật tổng số

1.10a

Tổng số vi khuẩn

Kwh

4,167

1.10b

Tổng số nấm men

Kwh

4,167

1.10c

Tổng số nấm mốc

Kwh

4,167

1.10d

Tổng số xạ khuẩn

Kwh

4,167

1.Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không gồm nội dung điều tra phẫu diện đất)

Bảng số 12

STT

Danh mục nhiên liệu

 Đơn vị tính

 Định mức
(tính cho tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

Xăng xe

Lít

6.179

Cơ cấu định mức tiêu hao nhiên liệu tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

0

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

100,00

2.Điều tra phẫu diện đất

Điều 11

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 13

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 01 phẫu diện)

1

Xăng xe điều tra phẫu diện đất

Lít

5

1.Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 14

STT

Tên thiết bị

Đơn
vị tính

Công suất (Kw)

Thời hạn
sử dụng
(tháng)

Định mức

(ca /tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

0,035

60

5.806

2

Máy tính xách tay

Cái

0,035

60

265

3

Máy scan A4

Cái

0,4

60

10

4

Máy in A3

Cái

0,5

60

5,0

5

Máy in màu A4

Cái

0,35

60

20

6

Máy in A4

Cái

0,35

60

15

7

Máy in Plotter

Cái

0,4

60

20

8

Máy chiếu Projector

Cái

0,5

60

7,5

9

Máy phô tô

Cái

1,5

96

119

10

Máy điều hòa nhiệt độ

Bộ

2,2

96

588

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

0,035

60

545

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

51

13

Máy tính bảng

Cái

0,035

60

51

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

9,12

69,53

2

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

14,55

30,47

3

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,00

4

Bước 4: Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

43,80

5

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

13,54

6

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,99

 2.Điều tra phẫu diện đất

Bảng số 15

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức

(ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,64

0,32

0,32

0,32

0,16

0,16

2

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,26

0,13

0,13

0,13

0,06

0,06

3

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

0,64

0,32

0,32

0,32

0,16

0,16

4

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

5

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

0,48

0,24

0,24

0,24

0,12

0,12

3.Phân tích mẫu đất

Điều 12

Định mức lao động

Bảng số 16

Mã hiệu

Tên thiết bị

 Đơn
vị
tính

 Thời hạn
sử dụng
(tháng)

Công suất (Kw)

Định mức
(ca/chỉ tiêu)

1Đ1

Dung trọng

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,153

2

Bình hút ẩm

Cái

120

0,1

0,153

3

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,6

0,153

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,026

1Đ2

Tỷ trọng và độ xốp

Như 1Đ1

1Đ3

pHKCl

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,256

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,256

3

Thiết bị lọc nước siêu sạch

Bộ

120

0,17

0,256

4

Máy khuấy từ

Cái

120

1,1

0,256

5

pH metter (thiết bị đo pH)

Bộ

120

0,6

0,256

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,045

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,128

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

120

0,16

0,179

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,179

4

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,217

5

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,06

0,179

6

Máy quang phổ UV-VIS

Bộ

120

0,55

0,064

7

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,043

1Đ5

Thành phần cơ giới

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,204

2

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,6

0,204

3

Bình hút ẩm

Cái

120

1,1

0,204

4

Bộ rây mẫu tiêu chuẩn

Bộ

120

0,6

0,204

5

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,032

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

1Đ6

CEC

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,511

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,511

3

Thiết bị lọc nước siêu sạch

Bộ

120

0,18

0,511

4

Thiết bị chưng cất

Bộ

120

1,2

0,511

5

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,6

0,511

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,083

1Đ7

N tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,128

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,179

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,179

4

Tủ lạnh lưu chất chuẩn

Cái

96

0,16

0,128

5

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,217

6

Máy cất Nitơ

Bộ

120

0,2

0,256

7

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,06

0,179

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,128

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,043

1Đ8

P2​O5​ tổng số

Như 1Đ7

1Đ9

K2​O tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,128

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,217

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,179

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,179

5

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,06

0,179

6

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,064

7

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,128

8

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,043

1Đ10

Vi sinh vật tổng số

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,200

2

Tủ ấm

Cái

120

0,8

0,250

3

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,06

0,280

4

Nồi cách thủy

Cái

120

2,8

0,200

5

pH metter (thiết bị đo pH)

Cái

120

0,6

0,400

6

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

7

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

8

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

9

Thiết bị cất nước 2 lần

Cái

120

0,18

0,200

10

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

11

Thiết bị đếm khuẩn lạc

Cái

120

0,02

0,100

1Đ10b

Tổng số nấm men

Như 1Đ10a

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

Như 1Đ10a

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

Như 1Đ10a

Mục 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT

1.Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Bảng số 17

STT

Nội dung công việc

Định biên

 Định mức

(công nhóm /tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

I

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá thoái hoá đất

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

31

41

1.2

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

34

64

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 3ĐCV3

34

64

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 3ĐCV3

159

241

2

Khảo sát sơ bộ tại thực địa

2.1

Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra

Nhóm 3ĐCV3

8

31

2.2

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

20

37

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

8

3

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

3.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4ĐCV3

45

3.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4ĐCV3

41

3.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

18

II

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra thực địa

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 4ĐCV3

15

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2ĐCV3

18

1.1.3

Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra

Nhóm 3ĐCV3

25

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 2ĐCV3

80

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin đã tạo lập

Nhóm 4ĐCV3

64

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

64

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

31

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

26

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

43

1.3

Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa

Nhóm 2ĐCV3

15

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

51

2

Điều tra thực địa

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

32

59

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện

Nhóm 4ĐCV3

23

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập

Nhóm 4ĐCV3

90

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

69

III

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 3ĐCV3

26

1.2

Lựa chọn kết quả phân tích theo quy định của mẫu đất tầng mặt các phẫu diện

1ĐCV3

13

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hoá đất

2.1

Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

3

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất; về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối); về tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất; về khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn); về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 2ĐCV3

62

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị xói mòn; đất bị kết von, đá ong hóa theo chỉ tiêu phân cấp quy định mục 2.1 Bước này

Nhóm 2ĐCV3

72

3

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

64

IV

Bước 4: Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất

Nhóm 2ĐCV3

51

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề theo cấu trúc, kiểu thông tin quy định

Nhóm 2ĐCV3

92

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất

1ĐCV3

5

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

41

3.3

Chuẩn hoá và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin về loại đất

Nhóm 3ĐCV3

46

4

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm 3ĐCV3

141

5

Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì

Nhóm 3ĐCV3

144

6

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn

Nhóm 3ĐCV3

149

7

Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Nhóm 3ĐCV3

143

8

Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa

Nhóm 3ĐCV3

139

9

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

216

10

Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 3ĐCV3

108

11

Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất

11.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

55

11.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

8

12

Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

11

V

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 2ĐCV3

56

1.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

39

1.3

Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

128

1.4

Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

64

2

Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất

2.1

So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước (nếu có) theo loại hình thoái hóa và loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

69

2.2

Xác định nguyên nhân thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

69

2.3

Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước (nếu có)

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

64

2.4

Dự báo nguy cơ thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

80

3

Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

121

4

Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

49

VI

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

26

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

44

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

15

Ghi chú: Trường hợp thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất đồng thời với điều tra đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (cùng kỳ) thì không tính mức tại Khoản 1, mục 2.1 Khoản 2, Khoản 3 Bước 1; Tiểu mục 1.1.1 Khoản 1 Bước 2; mục 2.2 Khoản 2 Bước 3; Khoản 1, 3 Bước 4. Các nội dung công việc khác tính 100% mức theo quy định tại bảng trên.

2.Điều tra các loại hình thoái hóa

Điều 13

Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 18

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công nhóm/ điểm điều tra)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

0,10

0,16

2

Đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hóa đất thì xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm

4ĐCV3

0,01

0,03

3

Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay

Nhóm 4ĐCV3

0,01

0,03

1.Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Bảng số 19

STT

Dụng cụ

Đơn vị
tính

 Thời hạn (tháng)

 Công suất (Kw)

 Định mức

(ca/tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

1.406

2

Bàn làm việc

Cái

96

5.574

3

Ghế tựa

Cái

96

5.574

4

Chuột máy tính

Cái

60

5.574

5

Máy tính Casio

Cái

60

929

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

1.406

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

4.220

8

Máy hút bụi

Cái

60

2

310

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

469

10

Quạt trần

Cái

60

0,1

703

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

1.415

12

Màn chiếu điện

Cái

60

2

13

Bút trình chiếu

Cái

60

2

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

514

15

Quần áo mưa

Bộ

12

154

16

Ba lô

Cái

24

359

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

514

18

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

66

19

Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị

Cục

6

132

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

13,14

81,52

2

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra thực địa

19,72

18,48

3

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

5,16

4

Bước 4: Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

44,33

5

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

15,43

6

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,22

2.Điều tra các loại hình thoái hóa đất

Điều 14

Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 20

STT

Tên dụng cụ

Đơn
vị tính

Thời hạn
(tháng)

 Định mức
(ca/ điểm điều tra)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

0,86

2

Ba lô

Cái

24

0,60

3

Mũ cứng

Cái

12

0,86

4

Ô che mưa che nắng

Cái

12

0,43

5

Giầy bảo hộ

Đôi

6

0,86

6

Quần áo mưa

Bộ

12

0,26

7

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,86

8

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

0,22

9

Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị

Cục

6

5,14

1.Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Điều 15

Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 21

STT

Vật liệu

 Đơn vị
tính

 Định mức (tính cho tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1,5

1,0

2

Mực in A3

Hộp

0,5

3

Mực in A4

Hộp

13,4

1,0

4

Mực in màu A4

Hộp

4,0

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1,5

6

Mực phô tô

Hộp

4,5

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

2,0

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

2,0

9

Giấy A3

Gram

1,0

1,0

10

Giấy A4

Gram

119,5

2,0

11

Giấy in A0

Cuộn

4,0

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

2,0

13

Sổ công tác

Cái

14,9

14,9

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1,5

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

11,79

81,52

2

Lập kế hoạch và điều tra thực địa

19,02

18,48

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

6,51

4

Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

44,33

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

16,13

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,22

1.Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Điều 16

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 22

STT

Danh mục năng lượng

 Đơn vị
tính

 Định mức

(tính cho tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

12.174

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

10.489

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Tổng số

100,00

0

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

13,14

2

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra thực địa

19,72

3

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

5,16

4

Bước 4: Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

44,33

5

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

15,43

6

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,22

1.Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

Bảng số 23

STT

Tên thiết bị

Đơn
vị tính

 Công
suất (Kw/h)

 Thời hạn
sử dụng
(tháng)

 Định mức

 (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

0,035

60

1.759

2

Máy tính xách tay

Cái

0,035

60

683

3

Máy scan A4

Cái

0,4

60

5

4

Máy in A3

Cái

0,5

60

4

5

Máy in màu A4

Cái

0,35

60

20

6

Máy in A4

Cái

0,35

60

9

7

Máy in Plotter

Cái

0,4

60

24

8

Máy chiếu Projector

Cái

0,5

60

6

9

Máy phô tô

Cái

1,5

96

100

10

Máy điều hòa nhiệt độ

Bộ

2,2

96

451

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

0,035

60

662

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

79

13

Máy tính bảng

Cái

0,035

60

79

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội

nghiệp

Ngoại

nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

9,14

81,52

2

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra thực địa

11,72

18,48

3

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

5,16

4

Bước 4: Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

56,33

5

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái

hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

15,43

6

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái

hóa đất

2,22

2.Điều tra các loại hình thoái hóa đất

Điều 17

Định mức lao động

Bảng số 24

STT

Tên thiết bị

Đơn
vị
tính

 Thời hạn
sử dụng
(tháng)

 Công
suất
(Kw)

Định mức
(ca/ điểm điều tra)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

0,22

2

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,22

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,08

4

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

0,04

Mục 3. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

1.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 25

STT

Nội dung công việc

Định biên

 Định mức

 (công nhóm /tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

I

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1.1

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất

1.1.1

Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

11

20

1.1.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 3ĐCV3

11

20

1.1.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 3ĐCV3

43

77

1.2

Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

8

15

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm

Nhóm 3ĐCV3

6

11

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm

Nhóm 3ĐCV3

2

4

2

Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra

2.1

Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các nguồn có nguy gây ô nhiễm

Nhóm 3ĐCV3

2

10

2.2

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

2

3

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

3.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4ĐCV3

15

3.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4ĐCV3

8

3.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

6

II

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 2ĐCV3

17

1.2

Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

33

1.3

Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có)

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

8

2

Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

49

3

Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

15

III

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

8

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

14

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

5

Ghi chú: Trường hợp điều tra, đánh giá ô nhiễm đất đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai thì không tính mức tại mục 1.1 khoản 1 Bước 1; Các nội dung còn lại được tính bằng 100% mức quy định nêu trên.

2.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 26

STT

Nội dung công việc

Định biên

 Định mức
(công nhóm /1 khu vực)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

I

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu tại thực địa

1

Xác định nội dung và lập kế hoạch điều tra thực địa

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 4ĐCV3

2

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.3

Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra

Nhóm 3ĐCV3

3

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại mục 1.1.2 Bước này; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 4ĐCV3

14

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

Nhóm 4ĐCV3

8

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

3

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

4

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

1

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

5

1.3

Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất

Nhóm 2ĐCV3

2

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

6

2

Điều tra thực địa (không bao gồm điều tra, lấy mẫu đất)

2.1

Điều tra xác định hướng lan toả ô nhiễm; điều tra, xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan toả ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 2ĐCV3

10

2.2

Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)

Nhóm 2ĐCV3

4

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập

Nhóm 2ĐCV3

10

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm 2ĐCV3

8

II

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1

Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

3

1.2

Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm 4ĐCV3

3

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

2.1

Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 3ĐCV3

1

2.2

Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra

Nhóm 2ĐCV3

5

3

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

7

III

Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm

Nhóm 2ĐCV3

6

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề theo cấu trúc, kiểu thông tin quy định

Nhóm 2ĐCV3

2

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1ĐCV3

1

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

2

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin về loại đất đã tạo lập

Nhóm 3ĐCV3

5

4

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

7

5

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

5.1

Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu

Nhóm 3ĐCV3

15

5.2

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm

1ĐCV3

1

5.3

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm

Nhóm 3ĐCV3

2

6

Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

4

7

Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

6

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

1

8

Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

1

 Ghi chú: Trường hợp điều tra, đánh giá ô nhiễm đất đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai thì không tính mức tại tiểu mục 1.1.1 mục 1.1 khoản 1 Bước 2; mục 3.1 khoản 3 Bước 4. Các nội dung còn lại được tính bằng 100% mức quy định nêu trên.

3.Điều tra lấy mẫu đất (Lấy mẫu đất; chụp cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói; bảo quản mẫu đất)

a)Định biên: Nhóm 3 (2ĐCV3, 1LX4);

b)Định mức: 0,64 công nhóm/1 mẫu đất.

4.Phân tích mẫu đất

Điều 18

Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 27

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Định mức
(công/ chỉ tiêu)

1Đ1

Pb

1ĐCV2

0,29

1Đ2

Cd

1ĐCV2

0,29

1Đ3

As

1ĐCV2

0,54

1Đ4

Cu

1ĐCV2

0,45

1Đ5

Zn

1ĐCV2

0,45

1Đ6

Cr

1ĐCV2

0,45

1Đ7

Ni

1ĐCV3

0,54

1Đ8

Hg

1ĐCV3

0,54

1.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 28

STT

Tên dụng cụ

Đơn
vị tính

Thời hạn
(tháng)

Công suất (Kw)

 Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

89

2

Bàn làm việc

Cái

96

321

3

Ghế tựa

Cái

96

321

4

Chuột máy tính

Cái

60

267

5

Máy tính Casio

Cái

60

53

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

113

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

267

8

Máy hút bụi

Cái

60

2

18

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

30

10

Quạt trần

Cái

60

0,1

1,9

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

89

12

Màn chiếu điện

Cái

60

0,7

13

Bút trình chiếu

Cái

60

0,7

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

55

15

Quần áo mưa

Bộ

12

55

16

Ba lô

Cái

24

55

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

55

18

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

25

19

Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị

Cục

6

99

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

51,28

100,00

2

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

23,08

3

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

25,64

2.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 29

STT

Tên dụng cụ

Đơn
vị tính

Thời hạn
(tháng)

Công suất (Kw)

 Định mức

(ca/1 khu vực)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

55

2

Bàn làm việc

Cái

96

198

3

Ghế tựa

Cái

96

198

4

Chuột máy tính

Cái

60

165

5

Máy tính Casio

Cái

60

33

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

70

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

165

8

Máy hút bụi

Cái

60

2

11

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

18

10

Quạt trần

Cái

60

0,1

1,2

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

55

12

Màn chiếu điện

Cái

60

0,5

13

Bút trình chiếu

Cái

60

0,5

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

3,2

15

Quần áo mưa

Bộ

12

3,2

16

Ba lô

Cái

24

3,2

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

3,2

18

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

1,5

19

Pin máy ảnh kĩ thuật số và máy định vị

Cục

6

5,8

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu tại thực địa

39,81

100,00

2

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

32,41

3

Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

27,78

3.Điều tra lấy mẫu đất

Bảng số 30

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/ mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

0,16

2

Ba lô

Cái

24

0,16

3

Quần áo mưa

Bộ

12

0,08

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

6

0,16

5

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

0,16

6

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,16

7

Mũ cứng

Cái

12

0,16

8

Ô che mưa che nắng

Cái

12

0,16

9

Giầy bảo hộ

Cái

6

0,16

10

Cân điện tử

Cái

60

0,16

11

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

0,03

12

Thùng đựng và bảo quản mẫu

Cái

5

0,16

4.Phân tích mẫu đất

Điều 19

Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 31

Mã hiệu

Tên dụng cụ

Đơn
vị tính

Thời
hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức
(ca/chỉ tiêu)

1Đ1

Pb

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,383

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,383

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,383

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,383

5

Bình tia

Cái

36

0,383

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,383

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,383

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,383

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,383

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,383

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,383

12

Cuvet Graphit

Cái

6

0,383

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,383

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,383

15

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,383

16

Áo blu

Cái

12

0,383

17

Đèn D2

Cái

24

0,383

18

Đèn Tungsten

Cái

24

0,383

19

Đèn EDL

Cái

24

0,383

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,085

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,085

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,004

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,032

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,383

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,383

28

Bàn làm việc

Cái

96

0,383

29

Ghế tựa

Cái

96

0,383

1Đ2

Cd

Như 1Đ1

1Đ3

Cu

Như 1Đ1

1Đ4

Zn

Như 1Đ1

1Đ5

Cr

Như 1Đ1

1Đ6

Ni

Như 1Đ1

1Đ7

As

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,575

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,575

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,575

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,575

5

Bình tia

Cái

36

0,575

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,575

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,575

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,575

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,575

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,575

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,575

12

Cuvet thạch anh cho FIAS

Cái

12

0,320

13

Đèn D2

Cái

24

0,320

14

Màng lọc cho FIAS

Cái

2

0,320

15

Đèn Tungsten

Cái

24

0,320

16

Đèn EDL

Cái

24

0,320

17

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,575

18

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,575

19

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,575

20

Áo blu

Cái

12

0,575

21

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

22

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,102

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,102

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,005

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,038

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,613

28

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,153

29

Bàn làm việc

Cái

96

0,613

30

Ghế tựa

Cái

96

0,613

1Đ8

Hg

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,575

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,575

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,575

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,575

5

Bình tia

Cái

36

0,575

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,575

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,575

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,575

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,575

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,575

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,575

12

Cuvet thạch anh cho FIAS

Cái

12

0,224

13

Đèn D2

Cái

24

0,320

14

Màng lọc cho FIAS

Cái

2

0,320

15

Đèn Tungsten

Cái

24

0,320

16

Đèn EDL

Cái

24

0,320

17

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,575

18

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,575

19

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,575

20

Áo blu

Cái

12

0,575

21

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,006

22

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,006

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,102

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,102

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,005

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,038

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,613

28

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,153

29

Bàn làm việc

Cái

96

0,613

30

Ghế tựa

Cái

96

0,613

1.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 32

STT

Tên vật liệu

 Đơn vị
tính

 Định mức (tính cho tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

0,13

0,28

2

Mực in A3

Hộp

0,07

3

Mực in A4

Hộp

1,28

4

Mực in màu A4

Hộp

0,27

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

0,07

6

Mực phô tô

Hộp

0,34

9

Giấy A3

Gram

0,13

10

Giấy A4

Gram

3,03

11

Giấy in A0

Cuộn

0,20

12

Đầu phun màu A0

Chiếc

0,07

13

Đầu phun màu A4

Chiếc

0,13

14

Sổ công tác

Quyển

2,02

4,23

15

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

0,27

16

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

0,20

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

33,67

100

2

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

23,08

3

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

43,25

2.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 33

STT

Tên vật liệu

 Đơn vị
tính

 Định mức

(tính cho 1 khu vực)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

0,07

2

Mực in A3

Hộp

0,04

3

Mực in A4

Hộp

0,67

4

Mực in màu A4

Hộp

0,14

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

0,04

6

Mực phô tô

Hộp

0,18

9

Giấy A3

Gram

0,07

10

Giấy A4

Gram

1,58

11

Giấy in A0

Cuộn

0,11

12

Đầu phun màu A0

Chiếc

0,04

13

Đầu phun màu A4

Chiếc

0,07

14

Sổ công tác

Quyển

1,05

0,25

15

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

0,14

16

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

0,11

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu tại thực địa

39,81

100

2

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

32,41

3

Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

27,78

3.Điều tra lấy mẫu đất

Bảng số 34

STT

Tên vật liệu

 Đơn vị
tính

Định mức
(tính cho 01 mẫu đất)

1

Sổ công tác

Quyển

0,03

2

Túi PE (zipper)

Cái

0,64

3

Túi Zipper bạc

Cái

0,64

4.Phân tích mẫu đất

Điều 20

Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 35

Mã hiệu

Tên vật liệu

Đơn vị
tính

Định mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)

1Đ1

Pb

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

0,639

2

HNO3

ml

6,390

3

H2O2

ml

6,390

4

NaOH

gam

6,390

5

NH4NO3

gam

6,390

6

Bột Pd

gam

0,001

7

Cồn

ml

6,390

8

Giấy lọc

Hộp

0,038

9

Sổ công tác

Cuốn

0,003

10

Giấy lau

Hộp

0,006

11

Khí argon

Bình

0,001

1Đ2

Cd

Như 1Đ1

1Đ3

Cu

Như 1Đ1

1Đ4

Zn

Như 1Đ1

1Đ5

Cr

Như 1Đ1

1Đ6

Ni

Như 1Đ1

1Đ7

As

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

0,639

2

H2O2

ml

6,390

3

HNO3

ml

6,390

4

H2SO4

ml

1,278

5

HCl

ml

3,195

6

KI

gam

1,278

7

NaOH

gam

6,390

8

NaBH4

gam

0,192

9

Cồn

ml

6,390

10

Sổ công tác

Cuốn

0,003

11

Giấy lau

Hộp

0,006

12

Khí argon

Bình

0,001

13

Khí axetylen

Bình

0,001

1Đ8

Hg

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

0,639

2

H2O2

ml

6,390

3

HNO3

ml

6,390

4

H2SO4

ml

1,278

5

HCl

ml

3,195

6

KMnO4

gam

0,639

7

K2S2O8

gam

0,639

8

NH4OCl

gam

0,639

9

SnCl2.2H2O

gam

0,320

10

Cồn

ml

6,390

11

Giấy lọc

Hộp

0,032

12

Sổ công tác

Cuốn

0,003

13

Giấy lau

Hộp

0,006

14

Khí argon

Bình

0,001

15

Khí axetylen

Bình

0,001

1.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; phân tích mẫu đất)

Bảng số 36

STT

Danh mục năng lượng

 Đơn vị tính

 Định mức

(tính cho tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

741

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

897

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

0

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

51,28

2

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

23,08

3

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

25,64

2.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm nội dung phân tích mẫu đất)

Bảng số 37

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức

(tính cho 1 khu vực)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

457

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

553

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

0

1

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu tại thực địa

39,81

2

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

32,41

3

Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

27,78

3.Phân tích mẫu đất

Điều 21

Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 38

STT

Danh mục năng lượng

 Đơn vị tính

Định mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)

1

Điện năng tiêu hao cho thông số Pb

Kwh

17,78

2

Điện năng tiêu hao cho thông số Cd

Kwh

17,78

3

Điện năng tiêu hao cho thông số As

Kwh

26,83

4

Điện năng tiêu hao cho thông số Cu

Kwh

17,78

5

Điện năng tiêu hao cho thông số Zn

Kwh

17,78

6

Điện năng tiêu hao cho thông số Cr

Kwh

17,78

7

Điện năng tiêu hao cho thông số Ni

Kwh

17,78

8

Điện năng tiêu hao cho thông số Hg

Kwh

17,93

1.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất)

Bảng số 39

STT

Danh mục nhiên liệu

 Đơn vị tính

 Định mức (tính cho tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

Xăng xe

Lít

3.090

Cơ cấu định mức tiêu hao nhiên liệu tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

0

100,00

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

100,00

2

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

3

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

2.Điều tra, lấy mẫu đất

Điều 22

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 40

STT

Danh mục nhiên liệu

 Đơn vị tính

 Định mức
(tính cho 01 mẫu đất)

1

Xăng xe điều tra lấy mẫu đất

Lít

3,2

1.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 41

STT

Tên thiết bị

Đơn
vị
tính

 Thời hạn sử dụng (tháng)

 Công
suất
(Kw/h)

 Định mức

(ca/tỉnh)

 Nội nghiệp

 Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

60

0,035

367

2

Máy điều hòa nhiệt độ

Bộ

96

2,2

34

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

25

4

Máy scan A4

Cái

60

0,4

0,5

5

Máy in A3

Cái

60

0,5

0,3

6

Máy in màu A4

Cái

60

0,35

0,2

7

Máy in A4

Cái

60

0,35

0,7

8

Máy in Plotter

Cái

60

0,4

1,0

9

Máy chiếu Projector

Bộ

60

0,5

0,7

10

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

60

0,035

66

11

Máy phô tô

Cái

96

1,5

3,5

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

25

13

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

25

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

51,28

100,00

2

Bước 5: Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

23,08

3

Bước 6: Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

25,64

2.Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng số 42

STT

Tên thiết bị

Đơn
vị
tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Công
suất
(Kw/h)

Định mức
(ca/1 khu vực)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

60

0,035

264

2

Máy điều hòa nhiệt độ

Bộ

96

2,2

24

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

1,5

4

Máy scan A4

Cái

60

0,4

0,4

5

Máy in A3

Cái

60

0,5

0,2

6

Máy in màu A4

Cái

60

0,35

0,1

7

Máy in A4

Cái

60

0,35

0,5

8

Máy in Plotter

Cái

60

0,4

0,8

9

Máy chiếu Projector

Bộ

60

0,5

0,5

10

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

60

0,035

47

11

Máy phô tô

Cái

96

1,5

2,5

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

1,5

13

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

1,5

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại bảng trên theo các nội dung công việc:

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Bước 2: Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu tại thực địa

39,81

100,00

2

Bước 3: Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

32,41

3

Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

27,78

3.Điều tra, lấy mẫu đất

Bảng số 43

STT

Tên thiết bị

 Đơn
vị
tính

 Thời hạn sử dụng (tháng)

 Công suất (Kw/h)

 Định

(ca/ mẫu đất)

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

0,16

2

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,16

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,16

4

Ô tô bán tải

Cái

180

0,24

4.Phân tích mẫu đất

Bảng số 44

Mã hiệu

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức
(ca/chỉ tiêu)

1Đ1

Pb

1

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,128

2

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,128

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,179

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,179

5

Lò vi sóng

Cái

120

0,1

0,019

6

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,06

0,179

7

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,064

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,128

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2.2

0,043

1Đ2

Cd

Như 1Đ1

1Đ3

Cu

Như 1Đ1

1Đ4

Zn

Như 1Đ1

1Đ5

Cr

Như 1Đ1

1Đ6

Ni

Như 1Đ1

1Đ7

As

1

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,128

2

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,128

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,179

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,179

5

Lò vi sóng

Cái

120

0,1

0,019

6

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,06

0,179

7

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,064

8

Bộ phân tích thủy ngân và asen

Bộ

120

0,6

0,383

9

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,128

10

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,043

1Đ8

Hg

Như 1Đ7