Chuyển đến nội dung chính
Nghị quyết HĐND

Nghị quyết 80/NQ-HĐND Bắc Ninh 2026 phân bổ dự toán chi ngân sách phòng chống ma túy

Ban hành

12/08/2026

Số hiệu

80/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành

Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 114+115/NGÀY 21-8-2026 85
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 80/NQ-HĐND
Bắc Ninh, ngày 12 tháng 8 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách trung ương năm 2026
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội
Về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống
ma tuý đến năm 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm
2030;
Căn cứ Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công an về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng,
chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công
Ký bởi: TRUNG TÂM
THÔNG TIN
Giờ ký: 2026-08-
28T10:56:30.9735215+07:00
Địa điểm:
Lý do:
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 114+115/NGÀY 21-8-2026 86
vốn ngân sách trung ương năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống
ma túy đến năm 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai
đoạn 2025-2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 147/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính
Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ
nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống
ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Xét Tờ trình số 341/TTr-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ 28.000 triệu đồng dự toán chi thường xuyên ngân sách trung
ương năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
1. Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh (các Sở, ngành) để triển khai thực hiện một
số nội dung theo quy định của chương trình: 10.704 triệu đồng.
2. Phân bổ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường: 17.296 triệu đồng thực hiện nâng
cao hiệu quả công tác phòng chống ma túy ở cơ sở.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, chịu trách
nhiệm về tính chính xác của số liệu và bảo đảm việc phân bổ kinh phí phù hợp tình
hình thực tiễn, chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc của các cơ quan, đơn vị
sử dụng kinh phí theo quy định.
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 114+115/NGÀY 21-8-2026 87
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Khoá XX, kỳ họp thứ 8
thông qua./.
CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyễn Việt Oanh
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 114+115/NGÀY 21-8-2026 88
PHỤ LỤC
Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách trung ương năm 2026
cho các cơ quan cấp tỉnh (các Sở, ngành) và Ủy ban nhân dân các xã, phường
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(Kèm theo Nghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2026
của HĐND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Cơ quan, đơn vị,
địa phương
Tổng
kinh phí
thường
xuyên
năm
2026
Kinh phí thường xuyên, chi tiết:
Lĩnh vực chi bảo đảm xã hội
Lĩnh
vực chi
các hoạt
động
kinh tế
DA1
DA4
DA5
DA6
DA7.1
DA7.2
DA7.3
DA8
DA9
TỔNG
28.000
3.612
17.296
2.490
894
247
1.423
1.705
283
50
I
SỞ/NGÀNH
10.704
3.612
0
2.490
894
247
1.423
1.705
283
50
1
Công an tỉnh
7.575
3.612
2.490
1.423
50
2
Sở Y tế
894
894
3
Sở Giáo dục và
Đào tạo
1.705
1.705
4
Sở Tư pháp
283
283
5
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
247
247
II
UBND CÁC XÃ,
PHƯỜNG
17.296
17.296
1
Bồng Lai
94
2
Chi Lăng
94
3
Lâm Thao
94
4
Tam Giang
94
5
Tân Chi
94
6
Trung Kênh
94
7
An Lạc
235
8
Biên Sơn
235
9
Đại Sơn
235
10
Đèo Gia
235
11
Đồng Phú
235
12
Dương Hưu
235
13
Lục Sơn
235
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 114+115/NGÀY 21-8-2026 89
TT
Cơ quan, đơn vị,
địa phương
Tổng
kinh phí
thường
xuyên
năm
2026
Kinh phí thường xuyên, chi tiết:
Lĩnh vực chi bảo đảm xã hội
Lĩnh
vực chi
các hoạt
động
kinh tế
DA1
DA4
DA5
DA6
DA7.1
DA7.2
DA7.3
DA8
DA9
14
Nghĩa Phương
235
15
Sa Lý
235
16
Sơn Hải
235
17
Tây Yên Tử
235
18
Trường Sơn
235
19
Tuấn Đạo
235
20
Vân Sơn
235
21
Xuân Lương
235
22
Yên Định
235
23
Bắc Giang
141
24
Bắc Lũng
141
25
Cẩm Lý
141
26
Cảnh Thụy
141
27
Cao Đức
141
28
Đa Mai
141
29
Đại Lai
141
30
Đào Viên
141
31
Đông Cứu
141
32
Đồng Nguyên
141
33
Đồng Việt
141
34
Gia Bình
141
35
Hạp Lĩnh
141
36
Hiệp Hòa
141
37
Hoàng Vân
141
38
Hợp Thịnh
141
39
Kinh Bắc
141
40
Lạng Giang
141
41
Liên Bão
141
42
Lục Nam
141
43
Lương Tài
141
44
Mão Điền
141
45
Mỹ Thái
141
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 114+115/NGÀY 21-8-2026 90
TT
Cơ quan, đơn vị,
địa phương
Tổng
kinh phí
thường
xuyên
năm
2026
Kinh phí thường xuyên, chi tiết:
Lĩnh vực chi bảo đảm xã hội
Lĩnh
vực chi
các hoạt
động
kinh tế
DA1
DA4
DA5
DA6
DA7.1
DA7.2
DA7.3
DA8
DA9
46
Nam Sơn
141
47
Ngọc Thiện
141
48
Nhã Nam
141
49
Nhân Hòa
141
50
Nhân Thắng
141
51
Ninh Xá
141
52
Phật Tích
141
53
Phù Khê
141
54
Phù Lãng
141
55
Phúc Hòa
141
56
Phương Liễu
141
57
Quang Trung
141
58
Quế Võ
141
59
Song Liễu
141
60
Tam Đa
141
61
Tam Sơn
141
62
Tân An
141
63
Tân Dĩnh
141
64
Tân Tiến
141
65
Tân Yên
141
66
Thuận Thành
141
67
Tiên Du
141
68
Tiên Lục
141
69
Tiền Phong
141
70
Trạm Lộ
141
71
Trí Quả
141
72
Trung Chính
141
73
Tự Lạn
141
74
Từ Sơn
141
75
Văn Môn
141
76
Vân Hà
141
77
Việt Yên
141
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 114+115/NGÀY 21-8-2026 91
TT
Cơ quan, đơn vị,
địa phương
Tổng
kinh phí
thường
xuyên
năm
2026
Kinh phí thường xuyên, chi tiết:
Lĩnh vực chi bảo đảm xã hội
Lĩnh
vực chi
các hoạt
động
kinh tế
DA1
DA4
DA5
DA6
DA7.1
DA7.2
DA7.3
DA8
DA9
78
Võ Cường
141
79
Xuân Cẩm
141
80
Yên Dũng
141
81
Yên Phong
141
82
Yên Trung
141
83
Bảo Đài
282
84
Biển Động
282
85
Bố Hạ
282
86
Chũ
282
87
Đồng Kỳ
282
88
Kép
282
89
Kiên Lao
282
90
Lục Ngạn
282
91
Nam Dương
282
92
Phượng Sơn
282
93
Sơn Động
282
94
Tam Tiến
282
95
Tân Sơn
282
96
Yên Thế
282
97
Đại Đồng
188
98
Nếnh
188
99
Vũ Ninh
188
Ghi chú:
DA1: Dự án 1: Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm ma tuý có tổ chức, xuyên quốc gia
DA4: Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma tuý ở cơ sở
DA5: Dự án 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai
DA6: Dự án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma tuý
DA7.1: Tiểu dự 1 thuộc Dự án 7: Truyền thông về phòng, chống ma tuý
DA7.2: Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 7: Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng,
chống ma tuý ở cơ sở
CÔNG BÁO BẮC NINH/SỐ 114+115/NGÀY 21-8-2026 92
DA7.3: Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 7: Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về
phòng, chống ma tuý cho học sinh, sinh viên
DA8: Dự án 8: Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và
giáo dục pháp luật về phòng, chống ma tuý
DA9: Dự án 9: Quản lý, giám sát, đánh giá chương trình