| CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH ________ Số: 84/2026/QĐ-CTUBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________ Bắc Ninh, ngày 12 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
thuộc phạm vi quản lý của thành phố Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH15 được sử đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Nghị định 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 557/TTr-STC ngày 16 tháng 9 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của thành phố Bắc Ninh.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của thành phố Bắc Ninh theo quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều 43, khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (được sửa đổi, bổ sung tại điểm i khoản 11 , điểm d, h khoản 12 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
Đối tượng áp dụng
1.Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của thành phố Bắc Ninh.
2.Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau đây gọi là đơn vị chủ trì quản lý tài sản) thuộc phạm vi quản lý của thành phố Bắc Ninh.
3.Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3, 4 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Bắc Ninh.
4.Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với Tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương quy định tại khoản 6 Điều 3
Nghị định 77/2025/NĐ-CP (không bao gồm tài sản quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 77/2025/NĐ-CP)
1.Sở Tài chính quyết định xác lập sở hữu toàn dân đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản.
2.Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp tỉnh quyết định xác lập sở hữu toàn dân đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xác lập sở hữu toàn dân đối với tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1.Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý Tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương (quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 77/2025/NĐ-CP) theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định 77/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm i khoản 11, điểm h khoản 12 Điều 3 Nghị định 286/2025/NĐ-CP)
a)Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản.
b)Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập sở hữu toàn dân do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
c)Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2.Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 77/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm i khoản 11, điểm d khoản 12 Điều 3 Nghị định 286/2025/NĐ-CP)
a)Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô.
b)Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
c)Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
3.Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 77/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm i khoản 11, điểm d khoản 12 Điều 3 Nghị định 286/2025/NĐ-CP)
a)Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước do cơ quan thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành.
b)Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh tổ chức thi hành.
Điều khoản thi hành
1.Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2026.
2.Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Bắc Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 5; - Vụ Pháp chế - Văn phòng Chính phủ; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành uỷ, HĐND thành phố; - Đoàn ĐBQH thành phố; - Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Bắc Ninh; - Chủ tịch, các PCT UBND thành phố; - Sở Tài chính (Tự kiểm tra văn bản); - Trung tâm thông tin thuộc VP UBND thành phố (đăng tải trên cổng TTĐT của thành phố); - Lưu: VT, TH, KTTH. |
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Ngô Tân Phượng |