|
BỘ TÀI CHÍNH
__________ Số: 90/2024/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________ Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
đối với máy phát điện dự trữ quốc gia
________________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia.
Ban hành kèm theo Thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 94/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia. Đối với số lượng máy phát điện nhập kho trước ngày Thông tư này có hiệu lực, hiện đang lưu kho bảo quản thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 94/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia.
Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung cấp, giao, nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý chất lượng máy phát điện dự trữ quốc gia trong quá trình giao, nhận và lưu kho, bảo quản tại kho dự trữ quốc gia có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCDT (80b). |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG Lê Tấn Cận |