| ỦY BAN NHÂN DÂN ___________ Số: 91/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________ Lào Cai, ngày 24 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định trình tự, thủ tục cho thuê
quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 828/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.Phạm vi điều chỉnh
a)Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định tại khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b)Những nội dung khác không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
2.Đối tượng áp dụng
a)Ủy ban nhân dân các cấp;
b)Tổ chức phát triển quỹ đất (gồm Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã có chức năng, nhiệm vụ tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất tại địa phương)
c)Sở, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Lập danh mục quỹ đất cho thuê ngắn hạn
1.Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm rà soát những quỹ đất được giao quản lý, lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn, đề nghị cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
2.Danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn gồm các nội dung sau:
a)Tên khu đất, thửa đất;
b)Vị trí, diện tích khu đất;
c)Số thửa, số tờ bản đồ địa chính;
d)Tài sản trên đất (nếu có);
đ)Thời hạn cho thuê (không quá 05 năm);
e)Mục đích sử dụng đất khai thác ngắn hạn;
3.Mục đích sử dụng đất khi cho thuê đất ngắn hạn của từng khu đất sẽ do Tổ chức phát triển quỹ đất đề xuất theo khả năng khai thác quỹ đất, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương.
Lập, phê duyệt đơn giá khởi điểm thuê đất
1.Đối tượng dự kiến thuê đất ngắn hạn là tổ chức
Căn cứ danh mục được phê duyệt tại Điều 2 Quyết định này, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm xây dựng phương án giá, đề xuất đơn giá khởi điểm thuê đất cho từng khu đất, thửa đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và ủy ban nhân dân xã nơi có đất thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đơn giá khởi điểm.
2.Đối tượng dự kiến thuê đất ngắn hạn là cá nhân
Căn cứ danh mục được phê duyệt tại Điều 2, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm xây dựng phương án giá, đề xuất đơn giá khởi điểm thuê đất cho từng khu đất, thửa đất, ủy ban nhân dân cấp xã giao cho cơ quan chuyên môn về đất đai chủ trì, phối hợp với phòng, đơn vị có liên quan của cấp xã thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đơn giá khởi điểm.
3.Nội dung đề xuất đơn giá khởi điểm thuê đất bao gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định đơn giá khởi điểm thuê đất của Tổ chức phát triển quỹ đất; Giấy tờ liên quan đến khu đất, thửa đất cho thuê, như: Hiện trạng, tài sản gắn liền với khu đất, thửa đất (nếu có), bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ địa chính trích đo thửa đất (nếu có).
Công bố công khai thông tin cho thuê qũy đất ngắn hạn
1.Căn cứ Quyết định phê duyệt đơn giá khởi điểm thuê đất của cấp có thẩm quyền, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan công bố công khai danh mục các khu đất, thửa đất trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và trang thông tin điện tử của Tổ chức phát triển quỹ đất (nếu có) trong thời hạn 30 ngày để lựa chọn các tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại khoản này.
2.Nội dung công bố, công khai: Vị trí, địa điểm, quy mô diện tích, mục đích sử dụng đất, đối tượng thuê đất, đơn giá khởi điểm, thời gian cho thuê đất, thời gian đăng ký thuê đất, thời gian mở công bố công khai xác định người được thuê đất, thông tin về tài sản gắn liền với đất (nếu có) và các nội dung khác có liên quan.
3.Trong thời gian công khai tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn nộp Đơn xin thuê đất ngắn hạn (tại Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này) tại Tổ chức phát triển quỹ đất có đất cho thuê ngắn hạn. Trong đơn xin thuê đất phải đề xuất đơn giá thuê đất và đơn giá này không được thấp hơn đơn giá khởi điểm thuê đất mà cơ quan thẩm quyền đã phê duyệt.
Lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất
1.Tổ chức phát triển quỹ đất tổng hợp hồ sơ, tổ chức đánh giá, xét duyệt hồ sơ xin thuê đất.
2.Nội dung đánh giá, xét duyệt hồ sơ
a)Các hồ sơ đủ điều kiện xem xét là hồ sơ có đơn giá đề xuất thuê đất tối thiểu bằng đơn giá khởi điểm;
b)Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.
c)Trường hợp có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên có đơn xin thuê cùng một khu đất, thửa đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất xem xét, lựa chọn tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá thuê cao nhất. Nếu có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất và bằng nhau thì Tổ chức phát triển quỹ đất mời các tổ chức, cá nhân đến và tổ chức bốc thăm để lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất đảm bảo công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện.
Thông báo kết quả lựa chọn và thực hiện hợp đồng cho thuê quỹ đất ngắn hạn
1.Sau khi có kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân xin thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất thông báo kết quả lựa chọn cho các tổ chức, cá nhân, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân được thuê đất về thời gian, địa điểm để thực hiện ký Hợp đồng cho thuê quỹ đất ngắn hạn (tại Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này).
Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả lựa chọn nếu tổ chức, cá nhân không đến thương thảo ký hợp đồng thì Tổ chức phát triển quỹ đất hủy kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân. Trường hợp tổ chức, cá nhân vì lý do bất khả kháng mà không thể đến ký hợp đồng thì phải có văn bản thông báo cho Tổ chức phát triển quỹ đất biết để lùi thời gian ký hợp đồng, thời gian lùi không quá 30 ngày.
2.Tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất có trách nhiệm nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước của Tổ chức phát triển quỹ đất.
3.Số tiền đặt cọc do Tổ chức phát triển quỹ đất và tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất thỏa thuận trong hợp đồng thuê đất trên cơ sở thời gian cho thuê đất, phương án sử dụng mặt bằng và các yếu tố khác có liên quan nhưng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng thuê đất. Trong vòng 03 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân thuê đất nộp đủ tiền theo Hợp đồng thuê đất đã ký.
4.Bàn giao đất cho tổ chức, cá nhân thuê đất
Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất cho thuê thực hiện bàn giao đất trên thực địa cho tổ chức, cá nhân thuê đất. Việc bàn giao đất phải được lập thành biên bản và được ký bởi đại diện của các bên có liên quan.
Thanh lý, chấm dứt hợp đồng thuê đất
1.Đối với Hợp đồng hết thời hạn cho thuê: Kể từ ngày nhận được thông báo thanh lý hợp đồng của Tổ chức phát triển quỹ đất, trong thời hạn 10 ngày, tổ chức, cá nhân thuê đất có nghĩa vụ tiến hành tháo dỡ, di dời công trình, vật kiến trúc, tài sản khác có trên khu đất, thửa đất để bàn giao lại cho Tổ chức phát triển quỹ đất. Trường hợp người thuê không thực hiện việc tháo dỡ theo thời hạn đã cam kết thì Tổ chức phát triển quỹ đất xử lý theo thỏa thuận tại hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan; chi phí tháo dỡ, di dời được khấu trừ vào tiền đặt cọc theo hợp đồng.
2.Đối với tổ chức, cá nhân thuê đất vi phạm hợp đồng (chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính; sử dụng không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm giá trị của khu đất, thửa đất và các nội dung khác phát sinh khi có vi phạm về đất đai, môi trường) thì bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân thuê đất có trách nhiệm thực hiện thanh lý hợp đồng và nộp phạt khi vi phạm về đất đai, xây dựng, môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành (nếu có).
3.Đối với hợp đồng phải chấm dứt trước hạn khi nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất: Tổ chức phát triển quỹ đất có văn bản thông báo trước 60 ngày đến tổ chức, cá nhân thuê đất để biết. Đến thời hạn theo thông báo, thực hiện thanh lý hợp đồng thuê đất và tính toán hoàn trả lại khoản tiền thuê đất đã nộp tương ứng với thời gian thuê đất còn lại (nếu có).
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1.Sở Tài chính
a)Hướng dẫn quản lý, sử dụng và kiểm tra nguồn thu từ việc cho thuê đất ngắn hạn theo đúng quy định.
b)Phối hợp với các cơ quan, đơn vị giải quyết vướng mắc (nếu có).
2.Sở Nông nghiệp và Môi trường
a)Thẩm định danh mục và đơn giá khởi điểm thuê đất ngắn hạn trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho đối tượng thuê là tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
b)Hằng năm tổng kết, đánh giá, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Quyết định này.
c)Phối hợp với các cơ quan đơn vị giải quyết vướng mắc (nếu có).
3.Sở Xây dựng
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền; nắm bắt tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, báo cáo và đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền những biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời những vi phạm (nếu có).
4.ủy ban nhân dân cấp xã
a)Phê duyệt danh mục và đơn giá khởi điểm cho thuê đất cho đối tượng thuê là cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
b)Thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn đối với các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn theo mục đích sử dụng được thuê.
c)Trường hợp quá thời hạn văn bản đề nghị bàn giao lại đất của Tổ chức phát triển quỹ đất mà các tổ chức, cá nhân thuê đất không thực hiện việc bàn giao lại đất thì thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi lại đất.
d)Chủ động, thường xuyên kiểm tra hiện trạng tại thực địa quỹ đất để kịp thời phát hiện những trường hợp lấn chiếm, xây dựng trái phép, sử dụng đất sai mục đích được thuê để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
5.Tổ chức phát triển quỹ đất
a)Lập danh mục và xây dựng đơn giá khởi điểm các khu đất, thửa đất được giao quản lý có khả năng cho thuê ngắn hạn trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
b)Tổ chức thực hiện đo đạc địa chính các khu đất, thửa đất cho thuê.
c)Công khai thông tin về các khu đất, thửa đất cho thuê được giao quản lý, khai thác.
d)Hướng dẫn, tiếp nhận và tổ chức lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn theo đúng quy trình, thời gian quy định.
đ)Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quản lý, kiểm tra thường xuyên, đột xuất các tổ chức, cá nhân thuê đất và xử lý kịp thời những vi phạm (nếu có).
e)Định kỳ hằng năm gửi báo cáo kết quả cho thuê đất ngắn hạn và quản lý, sử dụng số tiền thu được về Sở Tài chính theo quy định.
g)Chịu trách nhiệm quản lý, thu, hạch toán, sử dụng và báo cáo các khoản thu từ hoạt động cho thuê quỹ đất ngắn hạn theo quy định của pháp luật.
6.Các tổ chức, cá nhân thuê đất
a)Sử dụng đất đúng mục đích, thời gian thuê, không được chuyển nhượng, cho thuê lại dưới bất kỳ hình thức nào hoặc thay đổi mục đích sử dụng khi chưa có sự cho phép và thực hiện đầy đủ các nội dung liên quan theo quy định;
b)Chỉ được sử dụng trên bề mặt, không được tự ý san lấp làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định. Trường hợp có san lấp thì phải báo cáo có phương án và phải được cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất đồng ý;
c)Đối với những khu đất có đất và tài sản gắn liền với đất thì thực hiện việc cho thuê cả đất và tài sản trên đất, người thuê đất ngắn hạn không được tự ý thay đổi, đập bỏ, tháo dỡ đối với tài sản nhà nước trên đất thuê ngắn hạn;
d)Không được xây dựng công trình kiên cố, công trình có tầng hầm; sử dụng vật liệu đơn giản, dễ tháo dỡ và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan. Việc miễn giấy phép xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và điều kiện khởi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Người thuê đất phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình, hoàn trả mặt bằng khi hết thời hạn thuê hoặc khi hợp đồng bị chấm dứt trước thời hạn; không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất;
đ)Trong quá trình sử dụng đất thuê nếu phát hiện có khoáng sản phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền, nghiêm cấm không được tự ý khai thác, mua bán khoáng sản;
e)Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc thuê đất ngắn hạn theo hợp đồng đã ký. Đảm bảo giữ gìn, bảo vệ tài nguyên đất đai và môi trường trong quá trình sử dụng.
Hiệu lực thi hành
1.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/11/2026.
2.Bãi bỏ toàn bộ và một phần các quyết định:
a)Toàn bộ Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b)Điều 17 Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
3.Quy định chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đã được công bố công khai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định áp dụng tại thời điểm công bố cho đến khi hoàn thành việc lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất. Đối với các trường hợp chưa công bố công khai thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể; - Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB); - Ủy ban nhân dân các xã, phường; - Chánh, các Phó Văn phòng UBND tỉnh; - Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh; - Trung tâm Thông tin và Hội nghị (đăng tải); - Công báo tỉnh; - Như khoản 4 Điều 9; - Lưu: VT, TNMT (Quyết). | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Sinh |
Mẫu số 01. Đơn đề nghị thuê đất ngắn hạn
(Ban hành kèm theo Quyết định số............../2026/QĐ-UBND)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
....., ngày......tháng.........năm...........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Kính gửi:………………………
1.Người đề nghị1:..................................................................................................
2.Địa chỉ/trụ sở chính:........................................................................................
3.Thông tin liên hệ (điện thoại...):...................................................................
4.Địa điểm thửa đất/khu đất/(tại tổ, thôn........ xã/phường..., tỉnh Lào Cai):
5.Diện tích đất (m2):
6.Mục đích sử dụng đất ngắn hạn:........................................................................
7.Hình thức sử dụng đất: Trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đất.
8.Thời hạn thuê đất :............................................................................................
9.Giá thuê đất (đồng/m2):
10.Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):...........................................................................
| Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu số 2. Hợp đồng thuê đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số............/2026/QĐ-UBND)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
.............., ngày ... tháng... năm ....
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Số:..............
Căn cứ.......................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai................................................................
Căn cứ Nghị định......................................................................
Căn cứ Quyết định số...............................................................
Hôm nay, ngày…… tháng .......... năm..............tại …………………..ngày chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
…………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
…………………………………………………………………………………
III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1.Diện tích thửa đất/khu đất.........m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại.....................(ghi tên tổ dân phố, thôn; xã/phường; tỉnh nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm... đã được... thẩm định.
3.Thời hạn thuê đất ngắn hạn là ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày.........tháng.......năm..........đến ngày......tháng........năm..........
4.Mục đích sử dụng đất thuê ngắn hạn:
5.Nội dung khác (nếu có):
Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất ngắn hạn theo quy định sau:
1.Giá đất tính tiền thuê đất ngắn hạn là........../m2/năm (ghi bằng số và bằng
chữ).
Tổng số tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê là...................................đồng.
2.Tiền thuê đất được tính từ ngày..........tháng......... năm.................. đến ngày.....tháng....năm............
3.Phương thức nộp tiền thuê đất: Nộp một lần cho cả thời gian thuê và ngay sau khi ký Hợp đồng thuê đất ngắn hạn.
4.Nơi nộp tiền thuê đất:......................................................................................
5.Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
6.Nội dung khác (nếu có):.............................................................................
Điều 3. Việc sử dụng đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này. Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1.Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2.Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, ...) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 60 ngày. Trường hợp Bên cho thuê đất phải chấm dứt Hợp đồng trước hạn thì phải có văn bản thông báo trước 60 ngày đến Bên thuê đất biết. Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính từ ngày bàn giao mặt bằng.
4.Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có).....................
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
1.Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp.
2.Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận.
3.Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật.
4.Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có):........................................................................................
Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày............tháng...................năm..................
| Bên thuê đất (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) | Bên cho thuê đất (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
1 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế.