| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ________ Số: 95/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________ Cần Thơ, ngày 06 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định mức chi cho hoạt động
phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Thực hiện Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (HN-TPHCM); - Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL); - Bộ VHTTDL (Vụ Pháp chế); - TT. TU, TT. HĐND TP; - CT, PCT UBND TP; - UBMTTQVN TP và các TCCT-XH TP; - Sở, ban, ngành TP; - Báo và PTTH Cần Thơ; - UBND xã, phường; - VP. UBND TP (2, 3C); - Công báo TP; - Cổng TTĐT TP; - Lưu: VT, ND | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Ngọc Điệp |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________ |
QUY ĐỊNH
Mức chi cho hoạt động phòng, chống
bạo lực gia đình trên địa bàn thành phố Cần Thơ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2.Đối tượng áp dụng:
a)Cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình;
b)Người bị bạo lực gia đình;
c)Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 2. Chi hoạt động thông tin, truyền thông, giáo dục
1.Chi thông tin, truyền thông, giáo dục thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nói chuyện chuyên đề: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
2.Chi thông tin, truyền thông, giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua loa truyền thanh: Thực hiện mức chi nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo chí, xuất bản, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 287/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản.
3.Chi sản xuất và phát hành băng-rôn, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, quy định của pháp luật về đấu thầu.
4.Chi tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm tại cộng đồng:
a)Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: 100.000 đồng/người/buổi; số buổi luyện tập tối đa cho một chương trình là 10 buổi;
b)Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn: 300.000 đồng/người;
c)Bồi dưỡng người dẫn chương trình: 500.000 đồng/buổi;
d)Chi xăng xe hoặc thuê phương tiện, chụp ảnh tư liệu, thiết bị, dụng cụ và các khoản thuê khác: Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương và quy định của pháp luật.
5.Chi tổ chức chiến dịch truyền thông tại cộng đồng:
a)Chi xây dựng kịch bản: 1.000.000 đồng/kịch bản;
b)Bồi dưỡng người dẫn chương trình: 500.000 đồng/người/buổi;
c)Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia chiến dịch truyền thông tại cộng đồng: 100.000 đồng/người/buổi;
d)Biểu diễn văn nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;
đ)Chi xăng xe hoặc thuê phương tiện, chụp ảnh tư liệu, thiết bị, dụng cụ và các khoản thuê khác: Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương và quy định của pháp luật.
6.Chi biên soạn tài liệu mẫu để tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Điều 3. Chi tổ chức thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình
1.Biên soạn đề thi và đáp án: 2.000.000 đồng/đề thi kèm đáp án.
2.Bồi dưỡng chấm thi, Ban Giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: 500.000 đồng/người/buổi.
3.Bồi dưỡng thành viên Ban Tổ chức, Thư ký cuộc thi: 350.000 đồng/người/buổi.
4.Chi giải thưởng: Mỗi cuộc thi có tối đa 01 giải Nhất, 02 giải Nhì, 03 giải Ba, 03 giải Khuyến khích, mức chi giải thưởng như sau:
a)Chi giải Nhất:
Giải tập thể: Thành phố tổ chức 14.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng;
Giải cá nhân: Thành phố tổ chức 7.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng;
b)Chi giải Nhì:
Giải tập thể: Thành phố tổ chức 7.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng;
Giải cá nhân: Thành phố tổ chức 3.500.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng.
c)Chi giải Ba:
Giải tập thể: Thành phố tổ chức 3.500.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng;
Giải cá nhân: Thành phố tổ chức 1.750.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 700.000 đồng/giải thưởng.
d)Chi giải Khuyến khích:
Giải tập thể: Thành phố tổ chức 2.100.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 750.000 đồng/giải thưởng;
Giải cá nhân: Thành phố tổ chức 875.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 350.000 đồng/giải thưởng.
5.Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thành viên Ban Tổ chức, thành viên Hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi:
a)Đối với thành viên Ban Tổ chức, thành viên Hội đồng thi là cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của thành phố: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND;
b)Đối với thành viên Ban Tổ chức, thành viên Hội đồng thi là đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Chi hỗ trợ tiền ăn theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND; chi hỗ trợ tiền đi lại, lưu trú theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025.
6.Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày): Áp dụng như điểm b khoản 5 Điều này.
7.Chi thuê dẫn chương trình: 2.000.000 đồng/người/buổi.
8.Chi thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu: Mức chi theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp.
9.Thuê diễn viên biểu diễn văn nghệ:
a)Cá nhân: 300.000 đồng/người/tiết mục;
b)Tập thể: 5.000.000 đồng/tập thể/tiết mục và 300.000 đồng/người/tiết mục tập thể.
10.Chi tổng hợp báo cáo kết quả cuộc thi:
a)Đối với cuộc thi thành phố: 3.000.000 đồng/báo cáo;
b)Đối với cuộc thi cấp xã: 1.000.000 đồng/báo cáo.
11.Chi họp báo thông cáo báo chí về cuộc thi:
a)Chi xây dựng thông cáo báo chí: 1.000.000 đồng/thông báo;
b)Chi thù lao cho phóng viên báo chí được mời tham dự họp báo: 100.000 đồng/người/buổi họp báo;
c)Chi cho người chủ trì họp báo: 300.000 đồng/buổi họp báo;
d)Chi cho người tham gia trả lời câu hỏi của phóng viên, báo chí tại buổi họp báo: 200.000 đồng/người/buổi họp báo.
Chi xây dựng, triển khai mô hình phòng, chống bạo lực gia đình
1.Chi nghiên cứu xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2.Chi soạn thảo mô hình: 14.000.000 đồng/mô hình.
3.Chi cho người tham gia triển khai thực hiện mô hình: Mức chi theo thực tế số ngày tham gia 100.000 đồng/người/ngày hoặc khoán chi 1.400.000 đồng/người/tháng.
4.Các khoản chi khác: Thực hiện theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp và quy định của pháp luật.
Chi hoạt động tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
1.Chi hỗ trợ thiết lập phòng, bộ phận tư vấn (điện thoại, máy tính, thiết bị, vật tư): Thực hiện theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 và Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
2.Chi biên soạn tài liệu mới; chỉnh sửa, bổ sung cập nhật tài liệu phù hợp với nội dung tư vấn: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 76/2018/TT-BTC.
3.Chi thù lao cho nhân viên tư vấn theo chế độ hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc: Mức chi theo thỏa thuận dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và quy định của pháp luật về chế độ tiền lương, tiền công đối với hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.
4.Chi các khoản điện, nước, văn phòng phẩm, phô-tô tài liệu phục vụ hoạt động tư vấn: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương nhưng không quá 3.500.000 đồng/tháng/cơ sở.
Chi giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
1.Chi biên soạn tài liệu giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 76/2018/TT-BTC.
2.Chi biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm để nhận diện hành vi bạo lực gia đình và đánh giá về kiến thức, kỹ năng kiểm soát hành vi bạo lực gia đình; kỹ năng ứng phó với hành vi bạo lực gia đình (soạn thảo câu hỏi thô; rà soát, lựa chọn và nhập các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa được quản lý trên phần mềm máy tính): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
3.Chi phổ biến pháp luật trực tiếp cho người có hành vi bạo lực gia đình: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định một số mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình
1.Việc hỗ trợ chi phí tư vấn tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với bạo lực gia đình cho người bị bạo lực gia đình, người có hành vi bạo lực gia đình: 200.000 đồng/người/lần tư vấn.
2.Trường hợp người bị bạo lực gia đình bị tổn hại sức khỏe được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2017/TT-BYT ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quy trình tiếp nhận, chăm sóc y tế và thống kê, báo cáo đối với người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám, chữa bệnh.
Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
1.Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình: Cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả chế độ trợ cấp tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, vệ sinh, an toàn lao động; cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình được đơn vị sử dụng lao động chi trả các chế độ theo quy định của pháp luật về vệ sinh, an toàn lao động.
2.Chi hỗ trợ bù đắp thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình: Cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình khi trực tiếp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình mà bị thiệt hại về tài sản nhưng người gây thiệt hại không có khả năng bồi thường thiệt hại thì được Nhà nước hỗ trợ bù đắp đối với tài sản bị thiệt hại. Mức hỗ trợ bù đắp đối với tài sản bị thiệt hại do Hội đồng xác định mức độ hỗ trợ thiệt hại cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình xác định. Việc thành lập Hội đồng xác định mức độ hỗ trợ thiệt hại thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 137/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
Chi phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng
1.Cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng được hưởng chế độ bồi dưỡng hàng tháng. Mức thù lao hàng tháng và mức hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức thù lao hàng tháng và mức hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2.Hằng năm, cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình về công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình. Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ.
3.Cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình được tham dự các cuộc thi, hội nghị, hội thảo trong khu vực, liên khu vực để trao đổi kinh nghiệm công tác. Mức chi hỗ trợ áp dụng đối với đại biểu không hưởng lương: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Quy định này.
4.Mỗi cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình được trang bị dụng cụ, công cụ phù hợp với điều kiện và khả năng tài chính của địa phương để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số.
Chi hoạt động phối hợp liên ngành, sơ kết, tổng kết
1.Chi tổ chức cuộc họp, hội nghị triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ về phòng, chống bạo lực gia đình:
a)Chi bồi dưỡng cho đại biểu: 100.000 đồng/người/buổi;
b)Chi xây dựng báo cáo chuyên đề: 5.600.000 đồng/báo cáo;
c)Chi xây dựng báo cáo sơ kết: 7.000.000 đồng/báo cáo;
d)Chi xây dựng báo cáo tổng kết: 8.400.000 đồng/báo cáo;
đ)Chi bồi dưỡng viết bài tham luận, bài kỷ yếu hội nghị sơ kết, tổng kết: 1.400.000 đồng/bài tham luận;
e)Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và các khoản chi khác có liên quan: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
2.Chi công tác kiểm tra, giám sát theo chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống bạo lực gia đình trong khu vực, liên khu vực: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND.
Kinh phí thực hiện
1.Ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình được bố trí từ nguồn sự nghiệp văn hóa hằng năm để thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2.Cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình chủ động cân đối sử dụng từ các nguồn tài chính được giao để thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
Điều khoản thi hành
1.Đối với các khoản chi có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình không được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
2.Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3.Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.