Chuyển đến nội dung chính
Văn bản khác

Hiệp định giữa Việt Nam và Hoa Kỳ để tăng cường tuân thủ thuế quốc tế

Tình trạng hiệu lực

Còn hiệu lực

Ban hành

01/04/2016

Số hiệu

Không số

Cơ quan ban hành

Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Kiểm tra hiệu lực trước khi áp dụng.

 HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ ĐỂ TĂNG CƯỜNG TUÂN THỦ THUẾ QUỐC TẾ VÀ THỰC HIỆN ĐẠO LUẬT FATCA

Xét thấy, Chính phủ nước Cộng hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (mỗi Chính phủ được gọi là một “Bên”, và hai Chính phủ được gọi là “các Bên”) mong muốn ký kết một hiệp định nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế quốc tế;

Xét thấy, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã ban hành quy định thường được gọi là Đạo luật tuân thủ thuế đối với các tài khoản ở nước ngoài (“FATCA”) quy định về chế độ báo cáo dành cho các tổ chức tài chính liên quan đến các tài khoản nói trên;

Xét thấy, FATCA đã nêu một số vấn đề, bao gồm cả trường hợp các Tổ chức Tài chính Việt Nam có khả năng không thể thực hiện một số khía cạnh của FATCA vì lý do trở ngại pháp lý trong nước;

Xét thấy, một cách tiếp cận góc độ liên chính phủ để thực hiện FATCA sẽ giải quyết trở ngại pháp lý và giảm bớt gánh nặng cho các tổ chức tài chính Việt Nam.

Xét thấy, các Bên mong muốn ký kết một hiệp định để tăng cường sự tuân thủ thuế quốc tế và thực hiện FATCA dựa trên việc thực hiện báo cáo trong nước và trao đổi thông tin tự động, tùy thuộc vào tính bảo mật và biện pháp bảo vệ khác được quy định trong Hiệp định này, bao gồm cả những quy định hạn chế việc sử dụng các thông tin trao đổi:

Do đó, các Bên đã thỏa thuận như sau:

Điều 1

Định nghĩa

1.Trong phạm vi Hiệp định này và bất kỳ phụ lục nào kèm theo (sau đây gọi là “Hiệp định”), những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a)“Hoa Kỳ” là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, bao gồm các tiểu bang, nhưng không bao gồm các vùng Lãnh thổ Hoa Kỳ. Bất kỳ dẫn chiếu đến một “Tiểu bang” của Hoa Kỳ đều bao gồm Đặc khu Columbia.

b)“Lãnh thổ Hoa Kỳ” là American Samoa, Khối thịnh vượng chung quần đảo Bắc Mariana, Guam, Khối thịnh vượng chung Puerto Rico, hoặc quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ.

c)“IRS” là Sở Thuế vụ Hoa Kỳ.

d)“Việt Nam” là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

e)“Thành viên FATCA” là một vùng/khu vực/lãnh thổ tài phán đã ký kết Hiệp định với Hoa Kỳ về việc tạo thuận lợi cho việc thực hiện FATCA đang có hiệu lực. IRS sẽ công bố danh sách tất cả các Thành viên FATCA.

f)“Người có Thẩm quyền” là:

(1) Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ và người được ủy quyền đối với Hoa Kỳ, và
(2) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và người được ủy quyền đối với Việt Nam.

g)“Tổ chức Tài chính” là Tổ chức Lưu ký, Tổ chức Nhận tiền gửi, Quỹ Đầu tư, Công ty Bảo hiểm Đặc thù.

h)“Tổ chức Lưu ký” là một tổ chức nắm giữ có kỳ hạn tài sản tài chính của người khác như một hoạt động kinh doanh chủ yếu,  Một tổ chức nắm giữ có kỳ hạn tài sản tài chính của người khác như một hoạt động kinh doanh chủ yếu nếu tổng thu nhập của tổ chức dùng để nắm giữ tài sản tài chính và các dịch vụ tài chính liên quan bằng hoặc vượt quá 20 phần trăm tổng thu nhập của tổ chức đó, áp dụng một trong hai thời hạn sau, tùy thuộc thời hạn nào ngắn hơn: (i) thời hạn ba năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12 (hoặc ngày cuối cùng của của kỳ kế toán khác năm dương lịch) trước năm xác định; hoặc (ii) thời gian tồn tại của tổ chức đó.

i)“Tổ chức Nhận Tiền gửi” là tổ chức thực hiện việc nhận tiền gửi trong quá trình hoạt động thông thường của một ngân hàng hoặc một doanh nghiệp tương tự.

j)“Quỹ Đầu tư” là một tổ chức tiến hành thực hiện một hoặc các hoạt động dưới đây như một doanh nghiệp (hoặc do một tổ chức hoạt động như một doanh nghiệp quản lý) cho khách hàng hoặc thay mặt khách hàng:

(1) kinh doanh công cụ thị trường tiền tệ (séc, hóa đơn, chứng chỉ tiền gửi, chứng khoán phái sinh,...); ngoại hối; tỷ giá, lãi suất và công cụ chỉ số; chứng khoán có thể chuyển nhượng; hoặc kinh doanh hàng hóa tương lai;
(2) quản lý danh mục đầu tư cá nhân và tập thể; hoặc

(3) hình thức đầu tư, điều hành, hoặc quản lý quỹ hoặc tiền thay cho người khác.

Điểm 1(j) được hiểu một các phù hợp với định nghĩa về “Tổ chức Tài chính” trong Khuyến nghị của Lực lượng Đặc nhiệm Tài Chính.

k)“Công ty Bảo hiểm Đặc thù” là một công ty bảo hiểm (hoặc công ty nắm giữ vốn của một công ty bảo hiểm) phát hành, hoặc có nghĩa vụ thanh toán liên quan đến, Hợp đồng Bảo hiểm có Giá trị tiền mặt hoặc Hợp đồng Bảo hiểm Niên kim.

l)“Tổ chức Tài chính Việt Nam” là (i) Tổ chức Tài chính thành lập theo pháp luật Việt Nam, nhưng không bao gồm các chi nhánh nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam của một Tổ chức Tài chính thành lập theo pháp luật Việt Nam, và không bao gồm các chi nhánh nằm trong lãnh thổ Việt Nam của một Tổ chức Tài chính không thành lập theo pháp luật Việt Nam.

m) “Tổ chức Tài chính Thành viên FATCA” là (i) Tổ chức Tài chính thành lập theo pháp luật của một Thành viên FATCA, nhưng không bao gồm các chi nhánh nằm ngoài lãnh thổ Thành viên FATCA của Tổ chức Tài chính thành lập trong Thành viên FATCA đó, và (ii) các chi nhánh nằm trong lãnh thổ Thành viên FATCA của một Tổ chức Tài chính không thành lập theo pháp luật của Thành viên FATCA đó. 

n)“Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo” là Tổ chức Tài chính Việt Nam không phải là Tổ chức Tài chính Việt Nam Không phải Báo cáo.

o)“Tổ chức Tài chính Việt Nam Không phải Báo cáo” là Tổ chức Tài chính Việt Nam, hoặc Tổ chức khác của Việt Nam, được mô tả là Tổ chức Tài chính Việt Nam Không phải Báo cáo trong Phụ lục II hoặc đủ điều kiện trở thành Tổ chức Tài chính Nước ngoài Tuân thủ hoặc một Chủ sở hữu Có quyền Thụ Hưởng theo Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ có liên quan.

p)“Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ” là một Tổ chức Tài chính Nước ngoài Không Tuân thủ, như thuật ngữ được định nghĩa trong Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ có liên quan, nhưng không bao gồm Tổ chức Tài chính Việt Nam hoặc Tổ chức Tài chính Thành viên FATCA ngoại trừ Tổ chức Tài chính được xem như Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ căn cứ vào Khoản 3(b) Điều 5 của Hiệp định này hoặc điều khoản tương ứng trong một hiệp định giữa Hoa Kỳ và Thành viên FATCA.

q)“Tài khoản Tài chính” là tài khoản do một Tổ chức Tài chính duy trì, và bao gồm:

(1) Tiền lãi từ vốn chủ sở hữu hoặc nợ (trừ Tiền lãi thường xuyên được giao dịch trên thị trường chứng khoán có tổ chức) trong Tổ chức Tài chính đó nếu tổ chức đó là một Tổ chức Tài chính đơn thuần vì nó là một Quỹ Đầu tư;
 (2) Tiền lãi từ vốn chủ sở hữu hoặc nợ trong Tổ chức Tài chính đó (trừ Tiền lãi thường xuyên được giao dịch trên thị trường chứng khoán có tổ chức) trường hợp Tổ chức Tài chính không được quy định trong Khoản 1(q) (1) của Điều này, nếu (i) giá trị của của Tiền lãi từ vốn chủ sở hữu hoặc nợ được xác định trực tiếp hoặc gián tiếp chủ yếu bằng cách tham chiếu đến các tài sản được xem là Các khoản Thanh toán Có thể bị Khấu trừ của Hoa Kỳ, và (ii) việc phân loại tài sản nhằm mục đích trốn tránh thực hiện báo cáo theo quy định của Hiệp định này; và  

(3) Hợp đồng Bảo hiểm Trị giá bằng tiền mặt và Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim do một Tổ chức Tài chính phát hành và duy trì, ngoại trừ bảo hiểm phi đầu tư, bảo hiểm niên kim trả ngay không chuyển nhượng đươc phát hành cho một cá nhân và có thể kiếm tiền từ trợ cấp hưu trí hoặc trợ cấp tàn tật với điều kiện những loại hình bảo hiểm này không nằm trong định nghĩa về Tài khoản Tài chính nêu tại Phụ lục II.

Mặc dù đã nói ở trên, thuật ngữ “Tài khoản Tài chính” không bao gồm bất kỳ tài khoản nào không nằm trong định nghĩa về Tài khoản Tài chính nêu tại Phụ Iục II. Trong phạm vi Hiệp định này, Tiền lãi được “thường xuyên giao dịch” nếu Tiền lãi đó được giao dịch với một khối lượng đủ nhiều và được thực hiện liên tục, và “thị trường chứng khoán chính thức” là một sàn giao dịch được cơ quan nhà nước chính thức nơi đặt thị trường công nhận và giám sát và có một khối lượng giá trị cổ phiếu đủ nhiều được giao dịch trên sàn giao dịch. Trong phạm vi điểm 1(q), Tiền lãi của một Tổ chức Tài chính không được “thường xuyên giao dịch” và không được xem như một Tài khoản Tài chính nếu chủ sở hữu Tiền lãi (trừ trường hợp Tổ chức Tài chính đóng vai trò là một tổ chức trung gian) được đăng ký trong hồ sơ của Tổ chức Tài chính đó. Nội dung của câu trên không áp dụng với những khoản Tiền lãi được đăng ký lần đầu trong hồ sơ của Tổ chức Tài chính đó trước ngày 1 tháng 7 năm 2014, và đối với những khoản Tiền lãi được đăng ký lần đầu trong sổ sách của Tổ chức Tài chính đó vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 2014, một Tổ chức Tài chính không cần phải áp dụng quy định của câu trên trước ngày 1 tháng 7 năm 2016.
r) “Tài khoản Nhận Tiền gửi” bao gồm các tài khoản thương mại, tài khoản thanh toán, tài khoản tiết kiệm, tài khoản kỳ hạn, tài khoản tiết kiệm, hoặc một tài khoản được chứng minh bằng một chứng chỉ tiền gửi, chứng chỉ tiết kiệm, chứng chỉ đầu tư, chứng chỉ nhận nợ, hoặc công cụ tương tự khác do một Tổ chức Tài chính duy trì trong hoạt động kinh doanh bình thường của một ngân hàng hoặc doanh nghiệp tương tự. Tài khoản Nhận Tiền gửi cũng bao gồm một khoản tiền do một công ty bảo hiểm nắm giữ căn cứ vào hợp đồng đầu tư được bảo đảm hoặc một thỏa thuận tương tự để thanh toán hoặc ghi có Tiền lãi. 

s)“Tài khoản Lưu ký” là một tài khoản (ngoại trừ Hợp đồng Bảo hiểm hoặc Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim) nhận ký gửi công cụ tài chính hoặc hợp đồng để đầu tư (bao gồm, nhưng không giới hạn, cổ phần hoặc cổ phiếu của một doanh nghiệp, kỳ phiếu, trái phiếu, giấy nợ, hoặc một chứng từ giấy nhận nợ, giao dịch tiền tệ hoặc hàng hóa, hợp đồng hoán đổi nợ xấu, hợp đồng hoán đổi dựa trên chỉ số phi tài chính, hợp đồng gốc danh nghĩa, hợp đồng bảo hiểm hoặc Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim, và công cụ quyền chọn hoặc các công cụ phái sinh khác) vì lợi ích của một người khác.

t)“Tiền lãi từ vốn” là tiền lãi từ vốn hoặc tiền lãi từ lợi nhuận trong công ty hợp danh nếu Tổ chức Tài chính là công ty hợp danh. Nếu Tổ chức Tài chính là quỹ tín thác, Tiền lãi từ vốn được xem là thuộc sở hữu của người chuyển nhượng hoặc người thụ hưởng toàn bộ hoặc một phần của quỹ tín thác đó, hoặc thể nhân khác thực hiện quyền kiểm soát hiệu quả cuối cùng đối với quỹ tín thác đó. Một Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ Đặc Định được xem là người thụ hưởng của một quỹ tín thác nước ngoài nếu Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ Đặc Định đó có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp (ví dụ, thông qua một người được chỉ định) nhận một sự chuyển giao bắt buộc, hoặc có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhận một sự chuyển giao tùy ý quỹ tín thác đó.

u)“Hợp đồng Bảo hiểm” là một hợp đồng (ngoại trừ Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim) mà theo đó công ty bảo hiểm đồng ý trả một khoản tiền khi xảy ra một sự kiện cụ thể được dự phòng, bao gồm tử vong, bệnh tật, tai nạn, trách nhiệm, hoặc rủi ro về tài sản.

w)“Hợp đồng Bảo hiểm Trị giá bằng tiền mặt” là một Hợp đồng Bảo hiểm (ngoại trừ hợp đồng tái bảo hiểm bồi thường giữa hai công ty bảo hiểm) có giá trị tiền mặt trên $50,000.

v)“Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim” là một hợp đồng mà theo đó công ty bảo hiểm đồng ý thanh toán toàn bộ hoặc một phần thời gian dựa vào tuổi thọ của một hay nhiều cá nhân. Thuật ngữ này cũng bao gồm một hơp đồng được xem như một Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim phù hợp với luật pháp, quy định, hoặc thông lệ của hệ thống pháp luật nơi hợp đồng được phát hành, mà theo đó công ty bảo hiểm đồng ý thanh toán từng năm.

x)“Giá trị Tiền mặt” là một khoản giá trị lớn hơn (i) khoản tiền mà người được bảo hiểm có quyền nhận khi từ bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng (không trừ phí từ bỏ hoặc khoản vay hợp đồng), và (ii) khoản tiền mà người được bảo hiểm có thể vay theo hoặc đối với hợp đồng này. Mặc dù đã nói ở trên, thuật ngữ “Giá trị Tiền mặt” không bao gồm một khoản tiền phải trả theo Hợp đồng Bảo hiểm như:

(1) một khoản trợ cấp thương tật hoặc bệnh tật cho cá nhân hoặc trợ cấp bồi thường thiệt hại kinh tế khác phát sinh khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
(2) một khoản tiền tương đương với phí bảo hiểm trả trước được hoàn trả cho người được bảo hiểm theo Hợp đồng Bảo hiểm (ngoại trừ Hợp đồng Bảo hiểm Nhân thọ) do hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng, giảm nguy cơ rủi ro trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng Bảo hiểm đó, hoặc phát sinh từ việc xác định lại phí bảo hiểm do sự điều chỉnh hoặc lỗi tương tự; hoặc
(3) cổ tức người được bảo hiểm dựa trên kinh nghiệm bảo lãnh phát hành của hợp đồng hoặc nhóm tham gia.

y)“Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ” là một Tài khoản Tài chính do một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo duy trì và thuộc sở hữu của một hoặc nhiều Cá nhân/ Tổ chức Hoa Kỳ Đặc định hoặc một Tổ chức Phi Hoa Kỳ trong đó có một hoặc nhiều Người Giám sát là một Cá nhân/ Tổ chức Hoa Kỳ Đặc định. Mặc dù đã nói ở trên, một tài khoản không được xem là Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ nếu tài khoản đó không được xác định là một Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ sau khi áp dụng thủ tục rà soát đặc biệt theo Phụ lục I.

z)“Chủ Tài khoản” là người được ghi vào danh sách và xác định là người sở hữu một Tài khoản Tài chính do Tổ chức Tài chính duy trì. Một người, ngoại trừ một Tổ chức Tài chính, sở hữu một Tài khoản Tài chính vì lợi ích của người khác hoặc sở hữu một tài khoản của một người khác mà người này là đại lý, người nhận ủy thác, người được chỉ định, người ký, người tư vấn đầu tư, hoặc người trung gian, thì không được xem là sở hữu tài khoản trong phạm vi Hiệp định này, và người kia mới được xem là sở hữu tài khoản đó. Trong phạm vi của câu liền trước, thuật ngữ “Tổ chức Tài chính” không bao gồm một Tổ chức Tài chính được tổ chức hoặc thành lập trong một Lãnh thổ Hoa Kỳ. Đối với một Hợp đồng Bảo hiểm Trị giá bằng tiền mặt hoặc một Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim, Chủ Tài khoản là bất kỳ người nào có quyền nhận Giá trị Tiền mặt hoặc thay đổi người thụ hưởng của hợp đồng.  Nếu không người nào có thể nhận Giá trị Tiền mặt hoặc thay đổi người thụ hưởng, Chủ Tài khoản là bất kỳ người nào là chủ sở hữu của hợp đồng và bất kỳ người nào được trao quyền nhận thanh toán theo các điều khoản của hợp đồng. Khi Hợp đồng Bảo hiểm Trị giá bằng tiền mặt hoặc Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim đáo hạn, người nào có quyền nhận thanh toán theo hợp đồng này được xem là Chủ Tài khoản.

aa) “Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ” là công dân hoặc thường trú nhân Hoa Kỳ, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp được tổ chức tại Hoa Kỳ hoặc theo luật pháp Hoa Kỳ hoặc của bất kỳ Tiểu bang nào của Hoa Kỳ, một quỹ tín thác nếu (i) tòa án trong lãnh thổ Hoa Kỳ theo pháp luật hiện hành có thể ban hành lệnh hoặc phán quyết đối với các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động quản lý  của quỹ tín thác đó, và (ii) một hoặc nhiều Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ có quyền kiểm soát tất cả các quyết định quan trọng của quỹ tín thác, hoặc một quỹ tín thác của một người đã chết là công dân hoặc thường trú nhân Hoa Kỳ. Điểm 1(aa) được giải thích phù hợp với Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ.

bb) “Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ Đặc Định” là một Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ, ngoại trừ: (i) bất kỳ doanh nghiệp nào có cổ phiếu thường xuyên được giao dịch trên thị trường chứng khoán chính thức; (ii) bất kỳ doanh nghiệp nào là thành viên của cùng một nhóm liên kết mở rộng, được xác định tại Mục 1471(e)(2) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ, như là doanh nghiệp quy định tại Khoản (i); (iii) Hoa Kỳ hoặc bất kỳ cơ quan thuộc sở hữu toàn bộ của Hoa Kỳ; (iv) bất kỳ Tiểu Bang nào Hoa Kỳ, bất kỳ Lãnh thổ Hoa Kỳ nào, bất kỳ phân khu chính trị nào của các đối tượng nói trên, hoặc bất kỳ cơ quan thuộc sở hữu toàn bộ hoặc của bất kỳ một hay nhiều đối tượng nói trên; (v) bất kỳ tổ chức nào được miễn thuế theo Mục 501(a) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ; (vi) bất kỳ ngân hàng nào được xác định theo Mục 581 của U Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ; (vii) bất kỳ quỹ tín thác đầu tư bất động sản nào được xác định theo Mục 856 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ; (viii) bất kỳ công ty đầu tư được điều chỉnh nào được xác định theo Mục 851 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ và bất kỳ tổ chức nào đăng ký với Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ theo Đạo luật Công ty Đầu tư năm 1940 (15 U.S.C. 80a-64); (ix) bất kỳ quỹ tín thác chung nào được xác định theo Mục 584(a) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ; (x) bất kỳ quỹ tín thác nào được miễn thuế theo Mục 664(c) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ hoặc được quy định theo Mục 4947(a)(1) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ; (xi) một đại lý chứng khoán, hàng hóa, hoặc công cụ tài chính phái sinh (bao gồm hợp đồng gốc danh nghĩa, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, và hợp đồng quyền chọn) được đăng ký theo pháp luật Hoa Kỳ hoặc bất kỳ Tiểu Bang nào của Hoa Kỳ; (xii) một người môi giới được xác định theo Mục 403(b) hoặc Mục 457(g) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ.

cc) “Tổ chức” là một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý tương tự như một quỹ tín thác.

dd) “Tổ chức Phi Hoa Kỳ” là một Tổ chức không phải là Tổ chức Hoa Kỳ.
ee) “Các khoản thanh toán có thể bị khấu trừ có nguồn gốc từ Hoa Kỳ” là bất kỳ khoản thanh toán Tiền lãi nào (bao gồm cả chiết khấu ngay lúc phát hành), cổ tức, tiền cho thuê, lương, tiền công, phí bảo hiểm, tiền trợ cấp hàng năm, tiền bồi thường, tiền thù lao, và những khoản thu nhập, lợi nhuận, và lợi tức cố định và xác định được hàng năm hoặc định kỳ, nếu những khoản thanh toán này có nguồn gốc từ Hoa Kỳ. Mặc dù đã nói ở trên, một khoản thanh toán có thể bị khấu trừ có nguồn gốc từ Hoa Kỳ không bao gồm bất kỳ khoản thanh toán nào không được xem là khoản thanh toán có thể bị khấu trừ theo quy định của Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ có liên quan.
ff) Một Tổ chức được xem là “Tổ chức Liên quan” của một Tổ chức khác khi Tổ chức này có quyền kiểm soát Tổ chức kia, hoặc cả hai Tổ chức cùng bị kiểm soát bởi Tổ chức thứ ba. Trong phạm vi định nghĩa này, có quyền kiểm soát tức là có quyền sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% quyền biểu quyết hoặc giá trị vốn góp của một Tổ chức. Mặc dù đã nói ở trên, Việt Nam có thể xem một Tổ chức không phải là Tổ chức Liên quan của một Tổ chức khác nếu cả hai Tổ chức không phải là thành viên của cùng một nhóm liên kết mở rộng được xác định tại Mục 1471(e)(2) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ.
gg) “Mã số thuế Hoa Kỳ” là mã số thuế liên bang Hoa Kỳ.
hh) “Người Giám sát” là thể nhân thực hiện việc giám sát đối với một Tổ chức. Đối với một quỹ tín thác, thuật ngữ trên có nghĩa là người chuyển nhượng, người được ủy thác, người bảo vệ (nếu có), người thụ hưởng hoặc nhóm người thụ hưởng, và bất kỳ thể nhân nào khác thực hiện việc kiểm soát hiệu quả cuối cùng quỹ tín thác đó, và đối với một thỏa thuận pháp lý khác với quỹ tín thác, thuật ngữ trên có nghĩa là những người có vị trí tương đương hoặc tương tự. Thuật ngữ “Người Giám sát” sẽ được hiểu một cách phù hợp với các Khuyến nghị của Lực lượng Đặc nhiệm Tài Chính.

2.Bất kỳ thuật ngữ nào không được định nghĩa trong Hiệp định này sẽ mang ý nghĩa tại thời điểm mà pháp luật của một Bên áp dụng dụng Hiệp định này, trừ khi có yêu cầu khác hoặc Người có Thẩm quyền thống nhất một ý nghĩa phổ biến (theo pháp luật nội địa). Bất kỳ ý nghĩa nào theo pháp luật thuế hiện hành của Bên đó sẽ ưu tiên áp dụng so với ý nghĩa của pháp luật chuyên ngành khác của Bên đó.

Điều 2

Nghĩa vụ Thu thập và Trao đổi Thông tin về các Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ

1. Căn cứ quy định tại Điều 3 của Hiệp định này, Việt Nam phải thu thập thông tin quy định tại Khoản 2 của Điều này đối với các Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ và hàng năm thực hiện trao đổi thông tin tự động với Hoa Kỳ.
2. Những thông tin được thu thập và trao đổi đối với mỗi Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ của mỗi Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo là:
a) tên, địa chỉ và mã số thuế Hoa Kỳ của một Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ Đặc định là một Chủ Tài khoản nói trên, đối với Tổ chức Phi Hoa Kỳ mà sau khi áp dụng thủ tục rà soát đặc biệt quy định tại Phụ lục I, được xác định là có một hoặc nhiều Người Giám sát là Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ Đặc định, tên, địa chỉ, và mã số thuế Hoa Kỳ (nếu có) của Tổ chức đó và mỗi Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ Đặc định.
b) số tài khoản (hoặc số có chức năng tương đương nếu không có số tài khoản);
c) tên và mã số Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo;
d) số dư tài khoản hoặc giá trị  (bao gồm, đối với Hợp đồng Bảo hiểm Trị giá bằng tiền mặt hoặc Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim, Giá trị Tiền mặt hoặc giá trị hoàn lại) kể từ cuối năm dương lịch tương ứng hoặc kỳ báo cáo thích hợp khác, hoặc nếu tài khoản được đóng trong năm đó, thì tính đến ngay trước thời điểm đóng tài khoản;
e) Đối với Tài khoản Lưu ký:
(1) tổng số Tiền lãi thu về, tổng số tiền thu cổ tức, và tổng số tiền lợi tức khác phát sinh liên quan đến những tài sản được giữ trong tài khoản, trong mỗi trường hợp đã thanh toán hoặc ghi có vào tài khoản (hoặc liên quan đến tài khoản) trong năm dương lịch hoặc kỳ báo cáo thích hợp khác; và
(2) tổng số tiền thu được từ việc bán hoặc chuộc lại đối với tài sản mà số tiền này đã được thanh toán hoặc ghi có trong tài khoản trong năm dương lịch hoặc kỳ báo cáo thích hợp khác liên quan đến Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đóng vai trò là người nhận ủy thác, người môi giới, người được chỉ định, hoặc đại lý của Chủ Tài khoản;
f) đối với Tài khoản Nhận Tiền gửi, tổng số Tiền lãi đã được thanh toán hoặc ghi có vào tài khoản trong năm dương lịch hoặc kỳ báo cáo thích hợp khác; và

g)đối với bất kỳ tài khoản nào không được quy định tại Khoản 2(e) hoặc 2(f) của Điều này, tổng số tiền đã được thanh toán hoặc ghi có vào tài khoản cho Chủ Tài khoản trong năm dương lịch hoặc kỳ báo cáo thích hợp khác đối với Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo là bên có nghĩa vụ hoặc bên nợ, bao gồm cả tổng số tiền của các khoản thanh toán chuộc lại cho Chủ Tài khoản trong năm dương lịch hoặc kỳ báo cáo thích hợp khác.

Điều 3

Thời gian và Cách thức Trao đổi Thông tin

1. Trong phạm vi quy định nghĩa vụ trao đổi tại Điều 2 của Hiệp định này, số tiền và đặc điểm của các khoản thanh toán đối với Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ có thể được xác định phù hợp với nguyên tắc của luật thuế của Việt Nam.
2. Trong phạm vi quy định nghĩa vụ trao đổi tại Điều 2 của Hiệp định này, thông tin được trao đổi phải xác định đồng tiền thanh toán của các khoản tiền đã được xác định.
3. Đối với Khoản 2 Điều 2 của Hiệp định này, thông tin sẽ được thu thập và trao đổi liên quan đến năm 2015 và các năm tiếp theo, ngoại trừ:
a) thông tin được thu thập và trao đổi liên quan đến năm 2015 là thông tin được mô tả từ điểm 2(a) đến 2(g) của Điều 2 của Hiệp định này, ngoại trừ tổng số tiền thu được mô tả trong điểm 2(e)(2) của Điều 2 Hiệp định này; và
b) thông tin được thu thập và trao đổi liên quan đến năm 2016 và các năm sau là thông tin được mô tả từ điểm 2(a) đến 2(g) của Điều 2 của Hiệp định này;
4. Bất kể quy định tại Khoản 3 của Điều này, đối với Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ do một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo duy trì kể từ Ngày Xác định, và căn cứ Khoản 2 Điều 6 Hiệp định này, Việt Nam không phải thu thập và đưa mã số thuế Hoa Kỳ của bất kỳ người liên quan nào vào thông tin trao đổi vào nếu mã số thuế Hoa Kỳ đó không nằm trong hồ sơ của Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo. Trong trường hợp này, Việt Nam phải thu thập và đưa ngày tháng năm sinh của người liên quan vào thông tin trao đổi, nếu Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo có ngày tháng năm sinh của người đó trong hồ sơ của mình.  
5. Căn cứ vào Khoản 3 và 4 của Điều này, những thông tin được quy định trong Điều 2 của Hiệp định này sẽ được trao đổi sau 9 tháng kể từ ngày cuối năm dương lịch phát sinh thông tin liên quan, hoặc ngày 30 tháng 9 của năm tiếp theo sau khi Hiệp định này có hiệu lực, tùy thuộc thời gian nào trễ hơn.
6. Người có Thẩm quyền của Việt Nam và Hoa Kỳ sẽ ký kết một Hiệp định hoặc Thỏa thuận về thủ tục thỏa thuận chung quy định trong Điều 8 của Hiệp định này, trong đó có trách nhiệm:
a) thiết lập các thủ tục về các nghĩa vụ trao đổi tự động được mô tả trong Điều 2 của Hiệp định này;
b) quy định các quy tắc và thủ tục cần thiết để thực hiện Điều 5 của Hiệp định này; và
c) thiết lập các thủ tục cần thiết cho việc trao đổi thông tin được báo cáo theo điểm 1(b) của Điều 4 của Hiệp định này.
7. Tất cả các thông tin trao đổi phải tuân thủ quy định về bảo mật và các biện pháp bảo vệ khác trong Điều 9 của Hiệp định này, bao gồm cả các quy định hạn chế việc sử dụng các thông tin trao đổi.
Điều 4

Áp dụng FATCA với Tổ chức Tài chính Việt Nam

1.Áp dụng đối với Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo. Mỗi Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo sẽ xem là tuân thủ Phần 1471 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ và không bị khấu trừ thuế nếu Việt Nam tuân thủ nghĩa vụ quy định tại Điều 2 và 3 của Hiệp định này về Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo, và Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo phải:

a) xác định các Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ và gửi báo cáo hàng năm cho Người có Thẩm quyền của Việt Nam về thông tin yêu cầu báo cáo tại Khoản 2 Điều 2 của Hiệp định này với thời gian và cách thức được mô tả trong Điều 3 của Hiệp định này.
b) gửi báo cáo hàng năm cho Người có Thẩm quyền của Việt Nam về tên của mỗi Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ mà Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đã thực hiện thanh toán và tổng số tiền thanh toán trong mỗi năm 2015 và 2016;
c) tuân thủ các yêu cầu đăng ký hiện hành trên trang web đăng ký của IRS FATCA;
d) khấu trừ 30 phần trăm bất kỳ khoản thanh toán có thể bị khấu trừ có nguồn gốc từ Hoa Kỳ của bất kỳ Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ nào nếu Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó (i) đóng vai trò là tổ chức trung gian đủ tiêu chuẩn (trong phạm vi Phần 1441 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ) đã được lựa chọn để chịu trách nhiệm khấu trừ thuế chính theo Chương 3 của tiêu đề phụ A của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ, (ii) một đối tác nước ngoài được chọn để khấu trừ thay (trong phạm vi Phần 1441 và 1471 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ), hoặc (iii) một quỹ tín thác nước ngoài được chọn là quỹ tín thác nước ngoài khấu trừ thay (trong phạm vi Phần 1441 và 1471 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ); và

e)đối với một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo không được mô tả trong điểm 1(d) của Điều này và thực hiện thanh toán hoặc trung gian thanh toán một khoản thanh toán có thể bị khấu trừ có nguồn gốc từ Hoa Kỳ cho bất kỳ Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ nào, Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó cung cấp cho người nào trực tiếp thực hiện khoản thanh toán có thể bị khấu trừ có nguồn gốc từ Hoa Kỳ đó thông tin được yêu cầu về khấu trừ thuế và báo cáo phát sinh đối với khoản thanh toán đó.

Mặc dù đã nói ở trên, một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo không đáp ứng điều kiện tại Khoản 1 sẽ không bị khấu trừ thuế theo quy định tại Phần  1471 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ trừ khi Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó được IRS xem như Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ căn cứ vào điểm 3(b) Điều 5 Hiệp định này.

2.Tạm hoãn Quy tắc đối với Tài khoản Không Tuân thủ. Hoa Kỳ không yêu cầu một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo khấu trừ thuế theo quy định trong Phần 1471 hoặc 1472 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ đối với tài khoản của Chủ Tài khoản Không Tuân thủ (theo quy định tại Phần 1471(d)(6) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ), hoặc liên quan đến tài khoản đó, nếu Người có Thẩm quyền của Hoa Kỳ nhận được thông tin quy định tại Khoản 2 Điều 2 Hiệp định này, căn cứ vào Điều 3 của Hiệp định đối với tài khoản đó.

3.Áp dụng cụ thể đối với Chương trình Hưu trí của Việt Nam. Hoa Kỳ sẽ xem các Chương trình Hưu trí của Việt Nam quy định trong Phụ lục II là FFI Tuân thủ hoặc Chủ sở hữu có Quyền Thụ Hưởng nếu thích hợp trong phạm vi các Phần 1471 và 1472 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ. Trong phạm vi quy định này, một Chương trình Hưu trí của Việt Nam bao gồm một Tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở ở Việt Nam và theo quy định của Việt Nam, hoặc một thỏa thuận xác định trước hoặc thỏa thuận pháp lý, hoạt động để cung cấp lương hưu hoặc trợ cấp hưu trí hoặc kiếm thu nhập bằng cách cung cấp trợ cấp đó theo pháp luật Việt Nam và được điều chỉnh đối với việc đóng góp, phân phối, báo cáo, tài trợ, và thuế.

4.Xác định và Áp dụng đối với các FFI Tuân thủ và Chủ sở hữu có Quyền Thụ hưởng khác Hoa Kỳ sẽ xem mỗi Tổ chức Tài chính Việt Nam Không phải Báo cáo là FFI tuân thủ hoặc Chủ sở hữu có Quyền thụ hưởng nếu thích hợp trong phạm vi các Phần 1471 và 1472 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ.

5.Quy tắc cụ thể đối với các Tổ chức Liên quan và Chi nhánh là Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ Nếu một Tổ chức Tài chính có một Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh hoạt động trong một Thành viên FATCA mà việc Tổ chức Tài chính đó không đáp ứng những yêu cầu nêu tại Khoản 1 của Điều này hoặc nêu tại Khoản 3 hoặc 4 của Điều này dẫn đễn việc Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh không đáp ứng những yêu cầu của một FFI Tuân thủ  trong phạm vi Phần 1471 của  Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ hoặc có một Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh được xem là Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ chỉ vì hết thời hạn quy tắc chuyển tiế1 đối với FFIs giới hạn và Chi nhánh giới hạn theo Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ có liên quan, Tổ chức Tài chính Việt Nam đó sẽ tiếp tục tuân thủ những điều khoản của Hiệp định này và tiếp tục được xem là FFI tuân thủ hoặc Chủ sở hữu có Quyền thụ hưởng, nếu thích hợp, trong phạm vi Phần 1371 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ, với điều kiện:

a) Tổ chức Tài chính Việt Nam xem Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh đó như Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ riêng biệt khi thực hiện yêu cầu báo cáo và khấu trừ thuế của Hiệp định này và mỗi Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh phải tự xác định đại lý khấu trừ thuế tương tự như một Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ;
b) mỗi Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh xác định những Tài khoản có dấu hiệu Hoa Kỳ và báo cáo những thông tin liên quan đến những Tài khoản đó theo yêu cầu của Phần 1471 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ trong phạm vi được cho phép theo quy định về Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh; và
c) Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh đó không yêu cầu thông tin về các Tài khoản có dấu hiệu Hoa Kỳ thuộc sở hữu của những người không phải là thường trú nhân của Thành viên FATCA nơi Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh đó đặt trụ sở, hoặc những tài khoản thuộc sở hữu của các Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ không được thành lập ở Thành viên FATCA nơi Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh đó đặt trụ sở, và Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh đó được Tổ chức Tài chính Việt Nam hoặc bất kỳ Tổ chức Liên quan nào khác sử dụng để trốn tránh những nghĩa vụ nêu ra trong Hiệp định này hoặc Phần 1471 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ, nếu phù hợp.

6.Phối hợp về Thời gian. Bất kể quy định tại Khoản 3 và 5 Điều 3 của Hiệp định này:

a) Việt Nam không có nghĩa vụ thu thập và trao đổi thông tin liên quan đến năm dương lịch mà các thông tin tương tự liên quan đến năm dương lịch sau đó đã được FFIs Tham gia yêu cầu gửi báo cáo cho IRS căn cứ vào Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ liên quan; và
b) Việt Nam không có nghĩa vụ bắt đầu trao đổi thông tin trước ngày mà các FFIs Tham gia yêu cầu gửi báo cáo các thông tin tương tự cho IRS căn cứ vào Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ liên quan.

7.Phối hợp về Định nghĩa với Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ. Bất kể quy định tại Điều 1 Hiệp định này và định nghĩa trong các Phụ lục của Hiệp định này, khi thực hiện Hiệp định, Việt Nam có thể sử dụng và cho phép Tổ chức Tài chính Việt Nam sử dụng định nghĩa của Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ thay cho định nghĩa tương ứng của Hiệp định này, với điều kiện việc áp dụng định nghĩa đó không làm vô hiệu mục đích của Hiệp định.

Điều 5

Hợp tác về Tuân thủ và Thực thi 

1.Yêu cầu chung. Tùy thuộc vào các điều khoản khác nêu ra trong Thỏa thuận do Người có Thẩm quyền ký kết căn cứ vào Khoản 6 Điều 3 của Hiệp định này, Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ có thể theo dõi những yêu cầu của Người có Thẩm quyền của Việt Nam căn cứ vào việc Người có Thẩm quyền của Việt Nam thu thập và cung cấp thêm thông tin liên quan đến Tài khoản Hoa Kỳ Báo cáo, bao gồm báo cáo tài khoản tóm tắt hoạt động của các Tài khoản Hoa Kỳ Báo cáo (bao gồm việc rút tiền, chuyển khoản, tất toán) được chuẩn bị trong hoạt động kinh doanh bình thường của Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo.

2.Lỗi nhỏ và Lỗi Hành chính. Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ phải thông báo Người có Thẩm quyền của Việt Nam khi Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ có lý do để tin rằng những lỗi về hành chính hoặc lỗi nhỏ khác có thể dẫn đến thông tin báo cáo không chính xác hoặc không đầy đủ hoặc dẫn đến vi phạm Hiệp định này. Người có Thẩm quyền của Việt Nam phải áp dụng pháp luật nội địa (bao gồm các hình phạt hiện hành) để thu thập những thông tin được sửa đổi và/hoặc hoàn thiện hoặc để giải quyết những vi phạm Hiệp định khác.

3.. Hành vi Không Tuân thủ Đáng kể.

a)Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ phải thông báo Người có Thẩm quyền của Việt Nam khi Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ xác định có một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo không tuân thủ nghĩa vụ đáng kể theo Hiệp định này. Người có Thẩm quyền của Việt Nam phải áp dụng pháp luật nội địa (bao gồm các hình phạt hiện hành) để xử lý hành vi không tuân thủ đáng kể nêu ra trong thông báo.

b)Nếu các biện pháp thực thi không giải quyết được hành vi không tuân thủ sau 18 tháng kể từ ngày Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ gửi thông báo lần đầu về hành vi không tuân thủ đó, Hoa Kỳ sẽ xem Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó là Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ căn cứ vào điểm 3(b).

4.Sự phụ thuộc vào Người cung cấp Dịch vụ Thứ ba. Việt Nam có thể cho phép các Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo ủy quyền Người cung cấp Dịch vụ Thứ ba để thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của các Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó do Việt Nam quy định, như đã quy định trong Hiệp định này, nhưng những nghĩa vụ này vẫn thuộc trách nhiệm của Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó.

5.Ngăn chặn việc Trốn tránh. Việt Nam chịu trách nhiệm ngăn chặn các Tổ chức Tài chính thực hiện những hành vi nhằm trốn tránh việc báo cáo nêu ra trong Hiệp định này.

Điều 6

Cam kết Chung về Tiếp tục Tăng cường Hiệu quả Trao đổi và Minh Bạch Thông Tin

1. Xử lý các Khoản thanh toán chuyển tiếp và Tổng nguồn thu. Các Bên cam kết làm việc cùng nhau, và cùng với các Thành viên FATCA, để phát triển một phương pháp thay thế thiết thực và hiệu quả để đạt được mục tiêu chính sách về các khoản thanh toán chuyển tiếp từ các tổ chức nước ngoài và tổng nguồn thu bị khấu trừ thuế để giảm gánh nặng.
2. Chứng từ về các Tài khoản được Duy trì kể từ Ngày xác định. Đối với các Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ do một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo duy trì kể từ Ngày xác định, Việt Nam cam kết thiết lập các quy tắc yêu cầu các Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo thu thập thông tin mã số thuế Hoa Kỳ đối với mỗi Cá Nhân/Tổ chức Hoa Kỳ Đặc định nêu tại điểm 2(a) Điều 2 của Hiệp định này trước ngày 1 tháng 1 năm 2017 để báo cáo năm 2017 và các năm tiếp theo.
Điều 7

Thống nhất Áp dụng FATCA trong các Thành viên FATCA

1.Việt Nam được hưởng các lợi ích từ bất kỳ điều khoản nào thuận lợi hơn quy định tại Điều 4 hoặc Phụ lục I của Hiệp định này liên quan đến việc áp dụng FATCA đến các Tổ chức Tài chính Việt Nam dành cho một Thành viên FATCA khác theo một hiệp định song phương đã ký kết theo đó Thành viên FATCA khác cam kết thực hiện những nghĩa vụ tương tự với Việt Nam nêu tại Điều 2 và 3 của Hiệp định này, và tuân thủ các điều khoản và điều kiện tương tự trong hai Điều đó và các Điều 5, 6, 7, 10 và 11 của Hiệp định này.

2.Hoa Kỳ phải thông báo cho Việt Nam biết về bất kỳ điều khoản nào thuận lợi hơn như vậy, và các điều kiện thuận lợi này được áp dụng tự động theo Hiệp định này nếu như những điều khoản đó đã được quy định trong Hiệp định này và có hiệu lực kể từ ngày ký kết Hiệp định kết hợp với các điều khoản thuận lợi hơn, trừ khi Việt Nam từ chối việc áp dụng bằng văn bản.

1. Việt Nam được hưởng các lợi ích từ bất kỳ điều khoản nào thuận lợi hơn quy định tại Điều 4 hoặc Phụ lục I của Hiệp định này liên quan đến việc áp dụng FATCA đến các Tổ chức Tài chính Việt Nam dành cho một Thành viên FATCA khác theo một hiệp định song phương đã ký kết theo đó Thành viên FATCA khác cam kết thực hiện những nghĩa vụ tương tự với Việt Nam nêu tại Điều 2 và 3 của Hiệp định này, và tuân thủ các điều khoản và điều kiện tương tự trong hai Điều đó và các Điều 5, 6, 7, 10 và 11 của Hiệp định này.
2. Hoa Kỳ phải thông báo cho Việt Nam biết về bất kỳ điều khoản nào thuận lợi hơn như vậy, và các điều kiện thuận lợi này được áp dụng tự động theo Hiệp định này nếu như những điều khoản đó đã được quy định trong Hiệp định này và có hiệu lực kể từ ngày ký kết Hiệp định kết hợp với các điều khoản thuận lợi hơn, trừ khi Việt Nam từ chối việc áp dụng bằng văn bản.
Điều 8

Thủ tục Thỏa thuận Chung

1.Trường hợp có vướng mắc hoặc nghi ngờ nảy sinh giữa các Bên liên quan đến việc thực hiện, áp dụng, hoặc giải thích Hiệp định này, Người có Thẩm quyền sẽ nỗ lực giải quyết vấn đề trên cơ sở thỏa thuận chung.

2.Người có Thẩm quyền có thể áp dụng và thực hiện thủ tục tạo điều kiện thực hiện Hiệp định này.

3.  Người có Thẩm quyền có thể trao đổi trực tiếp với nhau để đạt được thỏa thuận chung theo Điều này. 
Điều 9

Bảo mật

1. Người có Thẩm quyền của Việt Nam phải giữ bí mật đối với bất kỳ thông tin nào nhận từ Hoa Kỳ căn cứ vào Điều 5 của Hiệp định này và chỉ tiết lộ thông tin khi cần thiết để thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hiệp định này. Những thông tin này có thể được tiết lộ liên quan đến thủ tục tố tụng liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam theo Hiệp định này.
2. Những thông tin do Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ cung cấp căn cứ vào Điều 2 và 3 của Hiệp định này phải được giữ bí mật và chỉ được tiết lộ cho những người hoặc cơ quan (bao gồm toàn án và cơ quan hành chính) của Chính phủ Hoa Kỳ liên quan đến việc đánh giá, thu thập, hoặc quản lý việc cưỡng chế hoặc truy tố, hoặc xác định các khiếu nại liên quan đến các loại thuế liên bang Hoa Kỳ, hoặc giám sát các chức năng này.Mỗi người hoặc cơ quan thẩm quyền chỉ được sử dụng các thông tin cho các mục đích nêu trên. Những người thẩm quyền có thể tiết lộ thông tin trong thủ tục tố tụng tòa án hoặc trong quyết định tư pháp. Những thông tin này không được tiết lộ cho bất kỳ người, tổ chức, cơ quan, hoặc Thành viên FATCA nào khác. Mặc dù đã nói ở trên, trường hợp Việt Nam cung cấp thông tin trước khi nhận văn bản đồng ý, thông tin có thể được sử dụng đối với các mục đích được cho phép theo quy định của một hiệp ước tương trợ tư pháp lẫn nhau hiện hành giữa các Bên cho phép việc trao đổi thông tin thuế.
Điều 10

Tham vấn và Sửa đổi

1. Trong trường hợp phát sinh vướng mắc liên quan đến việc thực hiện Hiệp định này, mỗi Bên có thể đơn phương yêu cầu tham vấn để tìm biện pháp thích hợp bảo đảm việc thực hiện Hiệp định này theo thủ tục thỏa thuận chung nêu tại Khoản 1 Điều 8 của Hiệp định này.
2. Hiệp định này có thể được sửa đổi dựa trên văn bản thỏa thuận của các Bên. Trừ khi có thỏa thuận khác, mỗi sửa đổi có hiệu lực thông qua cùng một thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Hiệp định này.
Điều 11

Phụ lục

Các Phụ lục là một phần không tách rời của Hiệp định này.

Điều 12

Thời hạn của Hiệp định

1. Hiệp định này có hiệu lực vào ngày Việt Nam thông báo cho Hoa Kỳ bằng văn bản đã hoàn thành các thủ tục nội bộ cần thiết đối với hiệu lực của Hiệp định này.
2. Mỗi Bên có thể chấm dứt Hiệp định này bằng cách gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản đến Bên còn lại. Việc chấm dứt có hiệu lực vào ngày đầu tiên của tháng tiếp theo sau khi kết thúc thời hạn 12 tháng kể từ ngày thông báo việc chấm dứt.
3. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2016, các Bên phải tiến hành tham vấn trên nguyên tắc thiện chí để sửa đổi Hiệp định này nếu cần thiết để phản ánh tiến độ thực hiện cam kết quy định tại Điều 6 của Hiệp định này.
4. Nếu Hiệp định này chấm dứt, cả hai Bên vẫn bị ràng buộc bởi các quy định tại Điều 9 của Hiệp định này đối với các thông tin thu thập được theo Hiệp định này.

Để làm bằng, người đứng tên, được ủy quyền đầy đủ bởi Chính phủ nước mình, đã ký Hiệp định này.

Được ký tại Hà Nội, thành hai bản bằng tiếng Anh, vào ngày 1 tháng 4 năm 2016.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Nguyễn Văn Bình

THAY MẶT CHÍNH PHỦ HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ

Văn bản này có phụ lục. Bản hiển thị chưa bao gồm phần phụ lục.