HIỆP ĐỊNH
GIỮA VIỆT NAM THỤYSĨ VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ
ĐÁNH VÀO THU NHẬP VÀ VÀO TÀI SẢN
Ngày 06 tháng 05 năm 1996
Với mong muốn ký kết một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản. Hai bên đã thỏa thuận như sau:
Phạm vi áp dụng
Hiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết.
Các loại thuế bao gồm trong hiệp định
1.Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương của Nước đó, đánh vào thu nhập và tài sản bất kể hình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào.
3.Những loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này là:
(iii) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;
( Dưới đây được gọi là "thuế Việt Nam");
b.Tại Thụy sĩ:
Các loại thuế Liên bang, thuế bang và thuế phường xã đánh trên
(ii) Tài sản (tổng tài sản, động sản và bất động sản, tài sản kinh doanh, vốn nhận góp và các khoản vốn dự phòng, và các loại tài sản khác);
( Dưới đây gọi là thuế Thuỵ Sĩ)
Các định nghĩa chung
Đối tượng cư trú
Cơ sở thường trú
1.Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ "cơ sở thường trú" có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.
5.Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 7 - hoạt động tại một Nước ký kết thay mặt cho một xí nghiệp của Nước ký kết kia, xí nghiệp đó sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước ký kết thứ nhất đối với các hoạt động mà đối tượng trên thực hiện cho xí nghiệp, nếu đối tượng đó:
Thu nhập từ bất động sản
: Lợi tức doanh nghiệp
Điều 8: Vận tải biển và vận tải hàng không
: Những xí nghiệp liên kết
Khi:
Tiền lãi cổ phần
c.15 phần trăm tổng số lãi cổ phần trong tất cả trường hợp khác
Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước ký kết sẽ xây dựng biện pháp áp dụng các giới hạn trên bằng thỏa thuận chung.
Khoản này không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với khoản lợi tức dùng để chia lãi cổ phần.
Lãi từ tiền cho vay
1.Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.
2.Tuy nhiên, khoản tiền lãi cũng có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu người nhận là người thực hưởng các khoản tiền lãi này thì mức thuế khi đó được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm của tổng số khoản lãi từ tiền cho vay.
Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ xây dựng phương pháp áp dụng giới hạn này bằng thỏa thuận chung.
5.Những quy định tại khoản 1,2 và 3 không được áp dụng nếu người thực hưởng các khoản lãi từ tiền cho vay là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi từ tiền cho vay thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia hoặc thực hiện tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia và khoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng.
7.Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả lãi và đối tượng hưởng lãi hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác, khoản lãi từ tiền cho vay, liên quan đến khoản cho vay có số tiền lãi được trả vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng đi vay và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ này, thì khi đó, các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo luật của từng Nước ký kết có xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này.
Tiền bản quyền
2.Tuy nhiên, những klhoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của Nước này, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền.
Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ xây dựng phương thức áp dụng giới hạn này bằng thỏa thuận chung.
Lợi tức từ chuyên nhượng tài sản
Hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
b.Nếu đối tượng đó có mặt tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian gộp lại từ 183 ngày trở lên trong năm tài chính liên quan; trong trường hợp đó chỉ phần thu nhập thu được từ các hoạt động của đối tượng này được thực hiện tại Nước kia có thể bị đánh thuế tại nước kia.
Hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc
Thù lao cho giám đốc
Các khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc của một công ty là đối tượng cư trú của nước kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.
Nghệ sĩ và vận động viên
Tiền lương hưu
Thể theo các quy định tại khoản 2 Điều 19, tiền lương hưu và các khoản tiền công tương tự khác được trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc đã làm trước đây sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.
Điểu 19: Phục vụ nhà nước
1.
2.
Sinh viên và thực tập sinh
Những khoản tiền mà một sinh viên hay thực tập sinh nhận được để trang trải các chi phí sinh hoạt, học tập hay đào tạo mà người sinh viên hay thực tập sinh này ngay trước khi đến một nước ký kết đang và là người cư trú của nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hay đào tạo, sẽ không bị đánh thuế tại nước thứ nhất, với điều kiện những khoản tiền đó có nguồn gốc từ bên ngoài Nước này.
Tài sản
Các biện pháp xoá bỏ việc đánh thuế hai lần
1.Tại Việt Nam, việc đánh thuế hai lần sẽ được xóa bỏ như sau:
Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập hay sở hữu các loại tài sản mà theo những quy định tại Hiệp định này có thể bị đánh thuế tại Thụy Sĩ, Việt Nam cho phép:
b.Trừ vào số thuế tính trên tài sản của đối tượng cư trú đó một khoản tiền bằng số thuế tài sản nộp tại Thụy Sĩ.
Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ nêu trên trong cả hai trường hợp sẽ không vượt quá phần thuế thu nhập hay thuế tài sản Việt Nam được tính trước khi cho phép khấu trừ, tùy từng trường hợp, phân bổ cho khoản thu nhập hay tài sản bị đánh thuế tại Thụy Sĩ.
c.Số thuế được miễn một phần tại Thụy Sĩ đối với các khoản tiền cổ phần, lãi từ tiền cho vay hay tiền bản quyền, trong mọi trường hợp ít nhất bao gồm số thuế áp dụng tại Việt nam trên tổng số tiền lãi cổ phần, lãi từ tiền cho vay hay tiền bản quyền.
Thụy Sĩ sẽ xác định mức giảm thuế được áp dụng và quy định thủ tục theo các quy định của Thụy Sĩ về việc thực hiện các Hiệp định quốc tế của Liên bang Thụy Sĩ nhằm tránh đánh thuế hai lần.
Không phân biệt đối xử
Thủ tục thỏa thuận song phương
Các viên chức ngoại giao và lãnh sự
Không nội dung nào trong Hiệp định này sẽ ảnh hưởng đến những ưu đãi về thuế của các viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự theo những nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế hay những quy định trong các Hiệp định đặc biệt.
Hiệu lực
Từng Nước ký kết sẽ thông báo cho Nước ký kết kia việc hoàn thành các thủ tục cần thiết theo luật của Nước mình để Hiệp định này có hiệu lực. 30 ngày sau thời điểm thông báo sau cùng Hiệp định sẽ có hiệu lực và sẽ được áp dụng:
Kết thúc
Hiệp định này sẽ tiếp tục có hiệu lực vô thời hạn, nhưng từng Nước ký kết có thể gửi cho Nước ký kết kia qua các đường ngoại giao, văn bản kết thúc Hiệp định trước hay trong ngày 30 tháng 6 của bất kỳ năm dương lịch nào và trong trường hợp đó, Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành:
Để làm bằng những người được ủy quyền dưới đây đã ký vào Hiệp định này.
Hiệp định làm thành hai bản tại Hà nội ngày 06 tháng 5 năm một nghìn chín trăm chín mươi sáu mỗi bản gồm các thứ tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Đức, tất cả các văn bản đều có giá trị ngang nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa các văn bản tiếng Việt và tiếng Đức, bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định.
Văn bản này có phụ lục. Bản hiển thị chưa bao gồm phần phụ lục.