HIỆP ĐỊNH
GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ
CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC NA-UY VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC
TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP
Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Na-uy,
Mong muốn ký kết một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập,
Đã thỏa thuận dưới đây:
PHẠM VI ÁP DỤNG
Hiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết.
CÁC LOẠI THUẾ BAO GỒM TRONG HIỆP ĐỊNH
(dưới đây gọi là "thuế Việt Nam");
(vi) các khoản thu quốc gia đối với tiền công trả cho các nghệ sỹ không phải là đối tượng cư trú;
(dưới đây được gọi là "thuế Na-uy").
CÁC ĐỊNH NGHĨA CHUNG
ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ
CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ
THU NHẬP TỪ BẤT ĐỘNG SẢN
LỢI TỨC DOANH NGHIỆP
VẬN TẢI BIỂN VÀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
b.lợi tức từ việc sử dụng, bảo dưỡng hay cho thuê công-ten-nơ (bao gồm cả khoang moóc và các thiết bị có liên quan để vận chuyển công-ten-nơ) được sử dụng để vận chuyển hàng hóa hay tài sản;
khi việc sử dụng, bảo dưỡng hoặc cho thuê đó, tùy theo từng trường hợp, có tính chất phụ kèm theo hoạt động của tàu thủy hay máy bay trong vận tải quốc tế.
NHỮNG XÍ NGHIỆP LIÊN KẾT
b.các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của một Nước ký kết và vào một xí nghiệp của Nước ký kết kia,
và trong cả hai trường hợp, trong mối quan hệ tài chính và thương mại giữa hai xí nghiệp trên có những điều kiện được đưa ra hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các xí nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một xí nghiệp có thể thu được nếu không có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện này mà xí nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn được một Nước ký kết tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng.
TIỀN LÃI CỔ PHẦN
c.15 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần trong tất cả các trường hợp khác.
Khoản này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với khoản lợi tức dùng để chia lãi cổ phần.
LÃI TỪ TIỀN CHO VAY
TIỀN BẢN QUYỀN
LỢI TỨC TỪ CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN ĐỘC LẬP
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁC NHÂN PHỤ THUỘC
3.Mặc dù có những quy định trên của Điều này, tiền công từ lao động làm trên tàu thủy hoặc máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó. Tuy nhiên, nếu tiền công đó thu được từ lao động làm trên tàu thủy đăng ký trong bản đăng ký các tàu thủy Quốc tế của Na-uy (N.I.S), khoản tiền công này sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi người nhận tiền công là đối tượng cư trú.
THÙ LAO CHO GIÁM ĐỐC
Các khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc hay một tổ chức tương tự của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.
NGHỆ SỸ VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN
TIỀN LƯƠNG HƯU, TIỀN BẢO HIỂM HƯU HÀNG NĂM, CÁC KHOẢN TIỀN THANH TOÁN THEO HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TIỀN TRỢ CẤP TRÁCH NHIỆM GIA ĐÌNH
1.Tiền lương hưu (bao gồm cả lương hưu chính phủ), tiền bảo hiểm hàng năm và các khoản tiền thanh toán theo hệ thống bảo hiểm xã hội trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.
2.Tiền trợ cấp trách nhiệm gia đình và những khoản tiền sinh hoạt khác trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó. Tuy nhiên, bất kỳ một khoản tiền trợ cấp hoặc một khoản tiền sinh hoạt nào khác do đối tượng cư trú của một trong hai Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, trong phạm vi khoản tiền này không được trừ vào thu nhập chịu thuế của người chi trả, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất.
PHỤC VỤ CHÍNH PHỦ
1.
SINH VIÊN VÀ HỌC SINH HỌC NGHỀ
Những khoản tiền mà một sinh viên hay học sinh học nghề nhận được để trang trải các chi phí sinh hoạt, học tập hay đào tạo mà người sinh viên hay học sinh học nghề này ngay trước khi đến một Nước ký kết đang và đã là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hay đào tạo, sẽ không bị đánh thuế tại Nước thứ nhất, với điều kiện những khoản tiền đó có nguồn gốc từ bên ngoài Nước này.
CÁC HOẠT ĐỘNG NGOÀI KHƠI
c.các cổ phần có giá trị hay có phần giá trị lớn hơn trực tiếp hay gián tiếp từ các quyền hoặc tài sản nói trên hay từ các quyền và tài sản đó gộp lại;
có thể bị đánh thuế tại Nước kia.
Theo nội dung khoản này "các quyền thăm dò hay khai thác" có nghĩa là các quyền đối với các tài sản có được từ việc thăm dò hay khai thác đáy biển và lòng đất dưới đáy biển và các tài nguyên thiên nhiên từ đáy biển và lòng đất dưới đáy biển tại Nước ký kết kia kể cả các quyền được hưởng lợi ích hay quyền được hưởng lợi tức từ các tài sản nói trên.
THU NHẬP KHÁC
CÁC BIỆN PHÁP XÓA BỎ VIỆC ĐÁNH THUẾ HAI LẦN
1.Tại Việt Nam, việc đánh thuế hai lần sẽ được xóa bỏ như sau:
Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ chuyển nhượng tài sản mà theo luật của Na-uy và phù hợp với Hiệp định này có thể bị đánh thuế ở Na-uy, Việt Nam sẽ cho phép khấu trừ vào số thuế của Việt Nam tính trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ chuyển nhượng tài sản đó một khoản tiền tương đương số thuế đã nộp tại Na-uy. Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá số thuế Việt Nam đánh trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ chuyển nhượng tài sản đó được tính phù hợp với các luật và quy định về thuế của Việt Nam.
a.Thể theo các quy định trong các luật của Na-uy về việc cho phép khấu trừ vào thuế Na-uy phần thuế đã nộp tại một lãnh thổ bên ngoài Na-uy (mà việc này sẽ không ảnh hưởng đến nguyên tắc chung của Hiệp định này), khi một đối tượng cư trú của Na-uy có thu nhập, mà phù hợp với các quy định của Hiệp định này, có thể bị đánh thuế tại Việt nam, Na-uy sẽ cho khấu trừ vào thuế thu trên thu nhập của đối tượng cư trú đó, một số tiền đúng bằng số thuế thu nhập nộp tại Việt Nam;
Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ đó sẽ không vượt quá phần thuế thu nhập được tính trước khi cho phép khấu trừ mà phần thuế này được phân bổ cho thu nhập có thể bị đánh thuế tại Việt Nam;
c.Theo nội dung của điểm 2(a) của Điều này, phần thuế thu nhập do một đối tượng cư trú của Na-uy nộp tại Việt Nam đối với các khoản lợi tức doanh nghiệp thu được thông qua một cơ sở thường trú đặt tại Việt Nam, sẽ được coi là gồm bất kỳ số tiền thuế nào lẽ ra phải nộp tại Việt Nam trong bất kỳ năm nào, nhưng đã không phải nộp vì được giảm thuế trong năm đó hay bất kỳ thời gian nào trong năm đó do việc áp dụng các quy định của Luật Việt Nam được xây dựng để tạo ra những ưu đãi thuế có giới hạn thời gian nhằm khuyến khích đầu tư nước ngoài vì mục đích phát triển. Tuy nhiên, những quy định của điểm này sẽ không áp dụng cho lợi tức thu được từ các hoạt động sản xuất hoặc tài chính và với điều kiện là không quá 25 phần trăm lợi tức của cơ sở thường trú này bao gồm các khoản lãi tiền cho vay và lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu hoặc trái phiếu, hay bao gồm lợi tức thu được từ các Nước thứ ba;
Những quy định của điểm này sẽ không áp dụng cho thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Việt Nam thu trên lợi tức được chuyển ra nước ngoài của một cơ sở thường trú của một xí nghiệp của Na-uy;
KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
THỦ TỤC THỎA THUẬN SONG PHƯƠNG
TRAO ĐỔI THÔNG TIN
CÁC VIÊN CHỨC NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ
Không nội dung nào trong Hiệp định này sẽ ảnh hưởng đến những ưu đãi về thuế của các viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự theo những nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế hay những quy định trong các hiệp định đặc biệt.
HIỆU LỰC
(a) đối với các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, thu trên các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả từ ngày 1 tháng 1 của năm sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực; (ii) đối với các loại thuế khác thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức chuyển nhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực.
KẾT THÚC
Hiệp định này sẽ có hiệu lực cho tới khi một Nước ký kết tuyên bố kết thúc. Mỗi Nước ký kết thông qua đường ngoại giao có thể kết thúc Hiệp định bằng cách gửi cho Nước ký kết kia bằng văn bản thông báo kết thúc Hiệp định ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc bất kỳ năm dương lịch nào bắt đầu từ sau thời hạn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực. Trong trường hợp như vậy, Hiệp định sẽ chấm dứt hiệu lực thi hành:
(i) đối với các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, thu trên các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả từ ngày 1 tháng 1 của năm sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định; (ii) đối với các loại thuế khác thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức chuyển nhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định, và trong những năm dương lịch tiếp theo.
ĐỂ LÀM BẰNG những người được ủy quyền dưới đây của từng Chính phủ đã ký vào Hiệp định này.
Hiệp định làm tại Oslo ngày 1 tháng 6 năm một nghìn chín trăm chín mươi lăm thành hai bản gồm các thứ tiếng: Việt, Na-uy và tiếng Anh cả ba văn bản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định.
|
THAY MẶT CHÍNH PHỦ |
THAY MẶT CHÍNH PHỦ |
Hiệp định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 4 năm 1996.